Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án (Đề số 48)
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án (Đề số 48)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT68 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\) là:     

\(2x + C\).

\(3{x^2} + 2x + C\).

\({x^3} + 2x + C\).

\({x^3} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {3{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x}  = {x^3} + 2x + C\). Chọn C.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = x - 1 + \frac{9}{{x + 2}}\).

2. Tự luận
1 điểm

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Xem đáp án

a) Đúng.Hàm số xác định khi và chỉ khi \(x + 2 \ne 0 \Rightarrow x \ne  - 2\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

3. Tự luận
1 điểm

b) Hàm số có đạo hàm là  \[y' = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].

Xem đáp án

b) Đúng. Ta có \[y' = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].

4. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\,\,{\rm{v\`a }}\,\,\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow x =  - 5\) hoặc \(x = 1\).

Bảng biến thiên của hàm số:

c (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\,\,{\rm{v\`a }}\,\,\left( {1; + \infty } \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số có giá trị cực đại lớn hơn giá trị cực tiểu.

Xem đáp án

d) Sai. Từ bảng biến thiên ở trên, ta thấy hàm số có giá trị cực đại là  và giá trị cực tiểu là \({y_{CT}} = 3\). Ta có \( - 9 < 3\) nên yCĐ<yCT.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \cos 5x\) tại \(x = \frac{\pi }{6}\) bằng     

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

\( - \frac{5}{2}\).

\( - \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \cos 5x \Rightarrow y' =  - 5\sin 5x\). Khi đó, \(y'\left( {\frac{\pi }{6}} \right) =  - 5\sin \left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) =  - \frac{5}{2}\). Chọn B.

Đoạn văn

Trên quốc lộ, một mô tô đang di chuyển từ Cần Thơ đến Sóc Trăng với vận tốc \(50\,{\rm{km/h}}\). Cùng lúc đó một ô tô đang di chuyển từ Sóc Trăng đến Cần Thơ với vận tốc \(30\,\,{\rm{km/h}}\), sau 6 phút di chuyển, thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc \[v\left( t \right) = \frac{{25}}{9}t + b\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\], với \(t\) là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc. Giả sử khi đạt đến tốc độ \(60\,\,{\rm{km/h}}\) thì ô tô giữ nguyên vận tốc.

7. Tự luận
1 điểm

a) Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là \[5\,{\rm{km}}\].

Xem đáp án

a) Sai.Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là \(S = v \cdot t = 50 \cdot \frac{1}{6} = \frac{{25}}{3}\,\,{\rm{(km)}}\).

8. Tự luận
1 điểm

b) Giá trị của \[b\]\[30\].

Xem đáp án

b) Sai. Ô tô bắt đầu tăng tốc tại thời điểm vận tốc bằng \(30\,{\rm{km/h}} = \frac{{25}}{3}{\rm{m/s}}\) nên \[v\left( 0 \right) = \frac{{25}}{3} \Rightarrow b = \frac{{25}}{3}\].

9. Tự luận
1 điểm

c) Thời gian ô tô bắt đầu tăng tốc cho đến khi đạt tốc độ \(60\,\,{\rm{km/h}}\) là 3 giây.

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có \[60\,{\rm{km/h}} = \frac{{50}}{3}{\rm{m/s}}\].

Do đó, \[v\left( t \right) = \frac{{50}}{3} \Rightarrow \frac{{25}}{9}t + \frac{{25}}{3} = \frac{{50}}{3} \Leftrightarrow t = 3\].

10. Tự luận
1 điểm

d) Biết quãng đường Sóc Trăng – Cần Thơ dài \(60\,\,{\rm{km}}\), sau khi ô tô gặp mô tô thì ô tô di chuyển thêm \[29\,{\rm{km}}\] thì đến Cần Thơ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

d) Sai. Giả sử ô tô gặp mô tô tại thời điểm \(x\) giây sau khi ô tô tăng tốc. Khi đó:

+ Quãng đường mô tô di chuyển được là: \({S_1} = 6 \cdot 60 \cdot \frac{{125}}{9} + x \cdot \frac{{125}}{9} = 5000 + \frac{{125}}{9}x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

+ Quãng đường ô tô di chuyển được là:

\[{S_2} = 6 \cdot 60 \cdot \frac{{25}}{3} + \int\limits_0^x {\left( {\frac{{25}}{9}t + \frac{{25}}{3}} \right){\rm{d}}t}  = 3000 + \frac{{25}}{{18}}{x^2} + \frac{{25}}{3}x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Ô tô và mô tô gặp nhau \( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 60000 \Leftrightarrow \frac{{25}}{{18}}{x^2} + \frac{{200}}{9}x - 52000\, = 0 \Rightarrow x = 185,6595\).

Suy ra \({S_2} \approx 52\,421\,\,{\rm{(m)}}\,\, \approx 52\,\,{\rm{(km)}}\).

Do đó, khi gặp nhau, ô tô đã đi được quãng đường xấp xỉ \[52\,{\rm{km}}\], nên chỉ còn di chuyển thêm khoảng \[8\,{\rm{km}}\] nữa là đến Cần Thơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \)     

\[\left( {1;2;3} \right)\].

\[\left( {2;3;1} \right)\].

\[\left( {1; - 3;2} \right)\].

\[\left( {2; - 3;1} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u  = \overrightarrow i  - 3\overrightarrow j  + 2\overrightarrow k  \Rightarrow \overrightarrow u  = \left( {1; - 3;2} \right)\). Chọn C.

Đoạn văn

Một hệ thống AI được sử dụng để kiểm tra đạo văn trong các bài viết học sinh nộp. Theo thống kê: \(1\)% bài viết là đạo văn, \(99\)% bài viết là chính chủ (không đạo văn). Phần mềm kiểm tra có độ chính xác như sau: Nếu bài viết là đạo văn, phần mềm phát hiện đúng với xác suất \(98\% \); nếu bài viết là chính chủ, phần mềm cảnh báo nhầm là đạo văn với xác suất \(3\)%. Kiểm tra ngẫu nhiên một bài viết của học sinh nộp.

Gọi A là biến cố: “Bài viết thực sự là đạo văn”.

Gọi B là biến cố: “Phần mềm cảnh báo bài viết là đạo văn”.

12. Tự luận
1 điểm

a) Xác suất \(P\left( A \right) = 0,01\)\(P\left( {\overline A } \right) = 0,99\).

Xem đáp án

a) Đúng.Theo giả thiết, ta có: \[P\left( A \right) = 1\%  = 0,01 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,01 = 0,99\];

\(P\left( {B|A} \right) = 98\%  = 0,98\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = 3\%  = 0,03\).

13. Tự luận
1 điểm

b)Xác suất \(P\left( B \right) = 0,0395\).       

Xem đáp án

b) Đúng.Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right)\)\( = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,98 \cdot 0,01 + 0,03 \cdot 0,99 = 0,0395\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right) = 0,7\).

Xem đáp án

c) Sai.Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,98}}{{0,0395}} \approx 0,25\).

15. Tự luận
1 điểm

d) Trong số những bài viết bị phần mềm cảnh báo là đạo văn, có nhiều khả năng là bài viết chính chủ hơn là đạo văn.

Xem đáp án

d) Đúng.Ta có \(P\left( {\overline A B} \right) = 0,99 \cdot 0,03 = 0,0297\).

Xác suất bài viết là chính chủ trong số các bài viết bị phần mềm cảnh báo là đạo văn là:

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,0297}}{{0,0395}} = \frac{{297}}{{395}} \approx 0,75\).

Xác suất bài viết là đạo văn bị phần mềm cảnh báo là đạo văn là: \(P\left( {A|B} \right) \approx 0,25\).

Vậy \(P\left( {\overline A |B} \right)\) > \(P\left( {A|B} \right)\). Hay trong số các bài viết bị phần mềm cảnh báo là đạo văn, có nhiều khả năng là bài viết chính chủ hơn là đạo văn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + z - 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) có tọa độ là     

\[\left( {2;3;1} \right)\].

\[\left( {1; - 2;3} \right)\].

\[\left( {1;2;3} \right)\].

\[\left( {1; - 3;2} \right)\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \[{\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2;3;1} \right)\]. Chọn A.

Đoạn văn

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\) và điểm \(A\left( {2;3; - 1} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

Xem đáp án

a) Đúng. Vì thay toạ độ điểm \(A\left( {2;3; - 1} \right)\) vào đường thẳng \(d\) ta thấy không thoả mãn nên điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

18. Tự luận
1 điểm

b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\) và vuông góc \(d\) có phương trình là \(2x + y + 3z + 4 = 0\).

Xem đáp án

b) Sai. Vì \(\left( P \right) \bot d\)

Do đó \(\left( P \right):2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 3} \right) + 3\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 3z - 4 = 0\).

19. Tự luận
1 điểm

c) Giao điểm của \(d\)\(\left( P \right)\) là điểm \(K\left( {\frac{2}{7}; - \frac{{33}}{{14}};\frac{{27}}{{14}}} \right)\).

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có phương trình tham số của \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2 + t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\).

Gọi \(K = d \cap \left( P \right)\).

Xét phương trình \(2\left( {1 + 2t} \right) + \left( { - 2 + t} \right) + 3\left( {3 + 3t} \right) - 4 = 0\)\( \Rightarrow t =  - \frac{5}{{14}}\).

Do đó \(K\left( {\frac{2}{7}; - \frac{{33}}{{14}};\frac{{27}}{{14}}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

d) Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) đến \(\left( Q \right)\) là lớn nhất. Khi đó mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là \(24x + 75y - 41z + 249 = 0\).

Xem đáp án

d) Đúng. Gọi \(H,M\) lần lượt là hình chiếu \(A\) lên \(d\) và \(\left( Q \right)\).

Khi đó \(AM \le AH \Rightarrow d{\left( {A,\left( Q \right)} \right)_{max}} = AH \Leftrightarrow M \equiv H\).

Do đó \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng đi qua \(N\left( {1; - 2;3} \right) \in d\) và vuông góc đường thẳng \(AH\).

Vì \(H \in d\) nên \(H\left( {1 + 2t; - 2 + t;3 + 3t} \right)\) và \(\overrightarrow {AH}  = \left( { - 1 + 2t; - 5 + t;4 + 3t} \right)\).

Vì \(AH \bot d\) nên \(2\left( { - 1 + 2t} \right) + 1\left( { - 5 + t} \right) + 3\left( {4 + 3t} \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{5}{{14}}\).

Do đó \(\overrightarrow {AH}  = \left( {\frac{{ - 12}}{7}; - \frac{{75}}{{14}};\frac{{41}}{{14}}} \right)\).

Vậy \(\left( Q \right): - \frac{{12}}{7}\left( {x - 1} \right) - \frac{{75}}{{14}}\left( {y + 2} \right) + \frac{{41}}{{14}}\left( {y - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 24x + 75y - 41z + 249 = 0\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1) 

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?     

\[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;0} \right)\]. Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bác Lan đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Lan trong \(20\) ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)

\(\left[ {2,7;3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0;3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3;3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6;3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9;4,2} \right)\)

Số ngày

\(3\)

\(6\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?     

\(0,25\).

\(0,27\).

\(0,42\).

\(0,36\).

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Quãng đường (km)

\(\left[ {2,7;3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0;3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3;3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6;3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9;4,2} \right)\)

Số ngày

\(3\)

\(6\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

\({x_i}\)

\(2,85\)

\(3,15\)

\(3,45\)

\(3,75\)

\(4,05\)

Ta có \(n = 20\).

Số trung bình: \(\overline x  = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = 3,39\).

Độ lệch chuẩn:

\(s = \sqrt {\frac{{3 \cdot {{\left( {2,85 - \overline x } \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {3,15 - \overline x } \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45 - \overline x } \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75 - \overline x } \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,05 - \overline x } \right)}^2}}}{{20}}}  \approx 0,36\).

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({\left( {0,2} \right)^x} \le 4\)     

\(\left( { - \infty ;{{\log }_4}0,2} \right]\).

\[\left[ {{{\log }_{0,2}}4; + \infty } \right)\].

\(\left( { - \infty ;{{\log }_{0,2}}4} \right]\).

\[\left[ {{{\log }_4}0,2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Ta có \({\left( {0,2} \right)^x} \le 4 \Leftrightarrow x \ge {\log _{0,2}}4\) vì \(a = 0,2 < 1\). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\]. Toạ độ tâm của mặt cầu đã cho là:     

\[\left( {2; - 1;3} \right)\].

\[\left( { - 2;1;3} \right)\].

\[\left( { - 2;1; - 3} \right)\].

\[\left( { - 2; - 1;3} \right)\].

Xem đáp án

Mặt cầu có phương trình: \[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\] có tâm là \[\left( {2; - 1;3} \right)\]. Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\].

v (ảnh 1) 

Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \[\left( {CDD'C'} \right)\]?     

\[A'B\].

\[BC\].

\[AD'\].

\[AB\].

Xem đáp án

\[ABCD.A'B'C'D'\] là hình lập phươngnên \[BC \bot \left( {CDD'C'} \right)\]. Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\[f\left( x \right)\] đạo hàm \[f'\left( x \right)\] liên tục trên\[\mathbb{R}\], \[f\left( 1 \right) = 1\]\[\int\limits_1^4 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 15\], khi đó giá trị \[f\left( 4 \right)\]bằng:     

\[16\].

\[15\].

\[14\].

\[17\].

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_1^4 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = 15 \Leftrightarrow f\left( 4 \right) - f\left( 1 \right) = 15 \Rightarrow f\left( 4 \right) = 15 + f\left( 1 \right) = 15 + 1 = 16\]. Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 5,{\kern 1pt} \;{u_7} = 29\]. Công sai của cấp số cộng đã cho là     

\[d = 24\].

\[d = \frac{{29}}{5}\].

\[d = 4\].

\[d = 145\].

Xem đáp án

Vì \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng nên công sai \[d = \frac{{{u_7} - {u_1}}}{6} = \frac{{29 - 5}}{6} = 4\]. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\cos x{\rm{ = 0}}\] thuộc khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\] là:     

\[1\].

\[3\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án

Trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\], \[\cos x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2}\\x = \frac{{3\pi }}{2}\end{array} \right.\] nên phương trình đã cho có 2 nghiệm.

Chọn D.

29. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong trung tâm thương mại Lotte thành phố Vĩnh Yên, có một nhà hàng bán buffet hải sản. Khi nhà hàng bán với giá 200 nghìn đồng một suất thì mỗi ngày nhà hàng bán được 100 suất. Nhà hàng dự định có đợt giảm giá bán để kích cầu trong dịp cuối năm. Theo khảo sát từ thị trường thì mỗi lần giảm giá 10 nghìn đồng một suất thì nhà hàng bán thêm được 10 suất, hỏi nhà hàng cần bán với giá mới là bao nhiêu nghìn đồng một suất để doanh thu trong một ngày là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 150.

Gọi \[x\] (nghìn đồng), \[0 < x < 200\] là số tiền giảm đi của mỗi suất ăn để doanh thu là lớn nhất.

Giảm 10 nghìn đồng thì tăng thêm 10 suất nên giảm \[x\] nghìn đồng thì tăng thêm \[x\] suất.

Khi đó ta thiết lập được hàm doanh thu của nhà hàng là

\[f\left( x \right) = \left( {200 - x} \right)\left( {100 + x} \right) =  - {x^2} + 100x + 20000\].

Khảo sát sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0\,;\,200} \right)\):

Ta có \[f'\left( x \right) =  - 2x + 100 = 0 \Rightarrow x = 50\].

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy doanh thu của cửa hàng lớn nhất khi \[x = 50\].

Vậy giá bán mới của cửa hàng để doanh thu lớn nhất là 150 nghìn đồng.

30. Tự luận
1 điểm

Trong một đợt diễn tập quốc phòng, hai người ở vị trí khác nhau cùng ngắm bắn một mục tiêu cố định trên không. Người ta gắn một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét), mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất. Người thứ nhất bắn một viên đạn đi qua hai điểm \(A\left( {5;\,7;\,10} \right)\)\(B\left( {6;\,9;\,12} \right)\). Người thứ hai bắn một viên đạn đi qua hai điểm \(C\left( {15;\,17;\,5} \right)\)\(D\) (điểm \(D\) ở độ cao \(26\,{\rm{m}}\) so với mặt đất). Biết rằng sau một thời gian rời khỏi nòng súng, hai viên đạn chạm với nhau tại vị trí cách điểm \(A\) một khoảng \(150\,{\rm{m}}\)(tham khảo hình vẽ).

g (ảnh 1) 

Hỏi \(D\) cách \(C\) một khoảng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 28,8.

Gọi \(E\left( {x;\,y;\,z} \right)\) là điểm va chạm của hai viên đạn.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,2;\,2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  = 3\).

Theo bài ra, ta có: \(AE = 150\); \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AE} \) cùng hướng.

Do đó \(\overrightarrow {AE}  = \frac{{150}}{3}\overrightarrow {AB}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x - 5 = 50 \cdot 1}\\{y - 7 = 50 \cdot 2}\end{array}}\\{z - 10 = 50 \cdot 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 55}\\{y = 107}\end{array}}\\{z = 110}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow E\left( {55;\,107;\,110} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {CE}  = \left( {40;\,90;105} \right)\)\( \Rightarrow \vec u = \left( {8;\,18;21} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(CE\).

Phương trình đường thẳng \(CE\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 15 + 8t}\\{y = 17 + 18t}\end{array}}\\{z = 5 + 21t}\end{array}} \right.\).

Theo bài ra ta có \(D\left( {a;\,b;\,26} \right)\)\( \in CE\), nên: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = 15 + 8t}\\{b = 17 + 18t}\end{array}}\\{26 = 5 + 21t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = 23}\\{b = 35}\end{array}}\\{t = 1}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow D\left( {23;\,35;\,26} \right)\).

Vậy \(CD = \sqrt {{{\left( {23 - 15} \right)}^2} + {{\left( {35 - 17} \right)}^2} + {{\left( {26 - 5} \right)}^2}}  = \sqrt {829}  \approx 28,8\).

31. Tự luận
1 điểm

Cho một hộp quà hình lập phương có cạnh bằng \(10\,\,{\rm{cm}}\). Trong hộp có một quả cầu pha lê lớn đặc được đặt vừa khít vào hộp sao cho quả cầu tiếp xúc với tất cả các mặt của hộp. Ở 8 góc của hình lập phương, có 8 quả cầu pha lê nhỏ cùng tiếp xúc với các mặt hộp và tiếp xúc với quả cầu lớn. Đổ epoxy resin (một loại keo tổng hợp trong suốt dùng trong thủ công mỹ nghệ) vào đầy hộp để trang trí. Tính thể tích phần keo cần đổ, theo đơn vị lít (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

 Đáp án: 0,4.

Tham khảo hình vẽ \({H_1}\).

Tính thể tích phần keo cần đổ, theo đơn vị lít (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1) Tính thể tích phần keo cần đổ, theo đơn vị lít (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 2)

\({H_1}\)                                                                 \({H_2}\)

Thể tích lập phương: \(V = {10^3} = 1000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).

Bán kính quả cầu pha lê lớn: \(R = \frac{{10}}{2} = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Thể tích quả cầu pha lê lớn:  \({V_1} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{{500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Để tính bán kính quả cầu nhỏ, ta xét mặt cắt là hình chữ nhật \(BB'D'D\) tâm \(I\) (tham khảo hình vẽ \({H_2}\)), ta có:

\(BD' = B'D = 10\sqrt 3 \) (đường chéo hình lập phương). Nên \(ID' = 5\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(BD = B'D' = 10\sqrt 2 \) (đường chéo hình vuông). Nên \(FD' = 5\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(\tan \widehat {FD'I} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \sin \widehat {FD'I} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Tam giác \(HD'J\) vuông tại \(H\) có: \(JD' = \frac{{HJ}}{{\sin \widehat {FD'I}}} = r\sqrt 3 \).

Ta có \(ID' = 5\sqrt 3  \Leftrightarrow 5 + r + r\sqrt 3  = 5\sqrt 3  \Rightarrow r = \frac{{5\sqrt 3  - 5}}{{1 + \sqrt 3 }} = 10 - 5\sqrt 3 \).

Thể tích \(8\)quả cầu nhỏ: \({V_2} = 8 \cdot \frac{4}{3}\pi  \cdot {r^3} \approx 80,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích phần keo cần đổ: \({V_{keo}} = V - {V_1} - {V_2} \approx 395,8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) \approx 0,4\,\,\left( {{\rm{l\'i t}}} \right)\).

32. Tự luận
1 điểm

Tính hết năm \(2022\) diện tích rừng của thành phố \(X\)\(140600\,{\rm{ha}}\), tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn thành phố đạt \(39,8\% \). Trong năm \(2022\) thành phố \(X\)trồng mới được \(1000\,{\rm{ha}}\). Giả sử diện tích rừng trồng mới của thành phố mỗi năm tiếp theo đều tăng \(6\% \) so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước. Sau ít nhất bao nhiêu năm thành phố có diện tích rừng đạt tỷ lệ che phủ \(45\% \)?

Xem đáp án

Đáp án: 50.

Ta có diện tích rừng của thành phố \(X\) bằng \(S = \frac{{140600}}{{39,8\% }}\).

Gọi diện tích rừng trồng mới của thành phố \(X\) sau \(1\) năm là 

\({u_1} = 1000 + 1000 \cdot 6\%  = 1000\left( {1 + 6\% } \right)\).

Diện tích rừng trồng mới sau \(2\) năm là \({u_2} = 1000{\left( {1 + 6\% } \right)^2}\)

….

Diện tích rừng trồng mới sau \(n\) năm là \({u_n} = 1000{\left( {1 + 6\% } \right)^n}\).

Khi diện tích rừng đạt tỷ lệ \(45\% \) thì diện tích rừng khi đó phải bằng \(\frac{{S \cdot 45\% }}{{100\% }}\).

Như vậy tính từ năm \(2022\) đến năm diện tích rừng đạt tỷ lệ \(45\% \) thì diện tích rừng phải tăng bằng \(\frac{{S \cdot 45\% }}{{100\% }} - 140600\).

Khi đó ta có \({u_n} = \frac{{S \cdot 45\% }}{{100\% }} - 140600\)\( \Leftrightarrow 1000{\left( {1 + 6\% } \right)^n} = \frac{{S \cdot 45\% }}{{100\% }} - 140600\).

Ta tìm được \(n \approx 49,95\).

Vậy sau \(50\) năm tỉnh có diện tích rừng đạt tỷ lệ che phủ \(45\% \).

33. Tự luận
1 điểm

Xác suất bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm là \(\frac{2}{5}.\) Khi bé An được đi theo mẹ thì 70% bé sẽ được mua đồ chơi. Khi bé không đi theo mẹ, có thể mẹ vẫn mua đồ chơi cho bé. Xác suất bé được đi theo mẹ biết rằng bé được mẹ mua cho đồ chơi là \(\frac{{14}}{{23}}.\) Khi bé không đi theo mẹ, xác suất bé được mẹ mua cho đồ chơi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,3.

Gọi biến cố \(A:\) “Bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm”.

           \(B:\) “Bé An được mẹ mua đồ chơi”.

Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \[P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = 70\%  = \frac{7}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{14}}{{23}}.\]

Ta có \(P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{23}}{{14}} = \frac{{23}}{{50}}\).

Mặt khác, theo công thức xác suất toàn phần:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow \frac{{23}}{{50}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} \cdot P\left( {B|\bar A} \right)\]\[ \Leftrightarrow P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3\].

34. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số

\(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)\(g\left( x \right) = m{x^3} + n{x^2} + px + q\)\(\left( {a,b,c,d,m,n,p,q \in \mathbb{R}} \right)\).

Biết rằng đồ thị của hai hàm số \(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 4;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}4\)\(f\left( 2 \right) = 2;{\rm{ }}g\left( 2 \right) = - 3\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\) và hai đường thẳng \(x = - 4;{\rm{ }}x = - 1\). Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\) và hai đường thẳng \(x = - 1;{\rm{ }}x = 4\). Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\)(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

                               b (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,26.

Vì \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 4;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}4\).

Nên ta đặt hàm \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = k\left( {x + 4} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)\) (*).

Ta có \(f\left( 2 \right) = 2,{\rm{ }}g\left( 2 \right) =  - 3\).

Thay \(x = 2\) vào (*) ta được \(f\left( 2 \right) - g\left( 2 \right) = k \cdot 6 \cdot 3 \cdot \left( { - 2} \right)\)\( \Leftrightarrow 2 - \left( { - 3} \right) = k \cdot \left( { - 36} \right) \Leftrightarrow k = \frac{{ - 5}}{{36}}\).

Suy ra \(f\left( x \right) - g\left( x \right) =  - \frac{5}{{36}}\left( {x + 4} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)\).

Khi đó, \({S_1} = \int\limits_{ - 4}^{ - 1} {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 4}^{ - 1} {\left| { - \frac{5}{{36}}\left( {x + 4} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \frac{{65}}{{16}}\);

        \({S_2} = \int\limits_{ - 1}^4 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^4 {\left| { - \frac{5}{{36}}\left( {x + 4} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \frac{{6875}}{{432}}\).

Vậy tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{351}}{{1375}} \approx 0,26\).