Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án (Đề số 46)
34 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{{5x - 12}}\].
\[\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 12}}} = \frac{1}{5}\ln \left| {12 - 5x} \right| + C\].
\[\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 12}}} = - \frac{1}{5}\ln \left| {5x - 12} \right| + C\].
\[\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 12}}} = 5\ln \left| {5x - 12} \right| + C\].
\[\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 12}}} = \ln \left| {5x - 12} \right| + C\].
Ta có \[\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 12}}} = \frac{1}{5}\ln \left| {5x - 12} \right| + C = \frac{1}{5}\ln \left| {12 - 5x} \right| + C\]. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x + \sqrt 3 x\).
a) \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \).
a) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \).
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - 2\cos x + \sqrt 3 \).
b) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 2\cos x + \sqrt 3 \).
c) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{\pi }{6}\).
c)Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\cos x + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Do \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) bằng \(1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
d)Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = \sqrt 3 \pi \) và \(f\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = 1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) bằng \(1 + \frac{{5\sqrt 3 \pi }}{6}\).
Trong không gian \[Oxyz\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 3t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\]?
\[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\].
\[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\].
\[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z + 3}}{1}\].
\[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 3}}{1}\].
Do đường thẳng \[d\] qua \[A\left( { - 1;0; - 3} \right)\]và có vectơ chỉ phương là \[\vec u = \left( {2;3;1} \right)\].
Suy ra phương trình chính tắc có dạng \[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 3}}{1}\]. Chọn D.
Năm 2011, kỹ sư Nguyễn Trí Hiếu, người Quảng Ngãi, đã sáng chế ra chiếc xe đu dây phục vụ công nhân điện lực di chuyển trên dây điện cao thế. Khi ở vị trí cân bằng, chiếc xe và đường dây điện sẽ cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất. Xe được cấu tạo bởi khung xe có gắn hai Puly tại vị trí \[A\] và \[B\] cách mặt đất lần lượt là \[20\,{\rm{m}}\] và \[19,9\,{\rm{m}}\](như hình). Xe đu dây di chuyển giống xe đạp, được kết hợp dây xích, líp, đĩa, bàn đạp, phanh, ...; bàn đạp đặt tại vị trí\[C\].

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất (mỗi đơn vị độ dài trong không gian \[Oxyz\]tương ứng với \[1\,{\rm{m}}\] trên thực tế), khi đó ta có tọa độ các điểm \[A,\,B,C\] lần lượt là \(\left( {7\,;5\,;20} \right),\,\,\left( {7\,;5,5\,;19,9} \right),\,\,\left( {7\,;5\,;19} \right)\).
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] là \(\vec u = \left( {0;5;1} \right)\).
a) Sai. Ta có \(A\left( {7;5;20} \right),\,\,B\left( {7;5,5;19,9} \right)\) khi đó \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;0,5; - 0,1} \right)\]. Ta thấy \[\overrightarrow {AB} \] không cùng phương với \[\overrightarrow u \]. Suy ra \(\vec u = \left( {0;5;1} \right)\) không phải là một vectơ của đường thẳng \[AB\].
b) Khi người thợ điện di chuyển đến vị trí điểm \[D\] cách mặt đất \[18\,{\rm{m}}\] thì tọa độ điểm \[D\] là \(D\left( {7; - 5;18} \right)\).
b) Sai.Đường thẳng \[AB\] qua điểm \(A\left( {7;5;20} \right)\), có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow a = 10\overrightarrow {AB} = \left( {0;5; - 1} \right)\] có phương trình tham số là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 5 + 5t\,\,\\z = 20 - t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Theo đề ta có \[{z_D} = 18\], vì \[D \in AB\] nên ta có \[\,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 7\\{y_D} = 5 + 5t\,\,\\18 = 20 - t\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 7\\{y_D} = 15\\t = 2\end{array} \right.\]. Vậy \[D\left( {7;15;18} \right)\].
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x = 7\).
c) Đúng. Ta có \(A\left( {7;5;20} \right),\,\,B\left( {7;5,5;19,9} \right),\,\,C\left( {7;5;19} \right)\), \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;0,5; - 0,1} \right);\,\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0;0; - 1} \right)\].
Khi đó \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 0,5;0;0} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] qua điểm \[A\left( {7;5;20} \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = - 2\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;0;0} \right)\] có phương trình là: \[x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = 7\].
d) Khoảng cách từ Puly tại \[A\] đến bàn đạp tại \[C\] là \[1,03\,{\rm{m}}\](kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Sai. Ta có \[\overrightarrow {AC} = \left( {0;0; - 1} \right)\], \[AC = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 1\].
Suy ra khoảng cách từ Puly tại \[A\] đến bàn đạp tại \[C\] là \[1\,{\rm{m}}\].
Cho hình hộp \[ABCD.EFGH\] (minh họa hình dưới).
Kết quả của phép toán \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \] là
\[\overrightarrow {FH} \].
\[\overrightarrow {BH} \].
\[\overrightarrow {DB} \].
\[\overrightarrow {AE} \] .
Ta có \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \]. Chọn C.
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2}}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
a)\(f\left( x \right) = x + \frac{2}{x}\).
a) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2}}{x} = \frac{{{x^2}}}{x} + \frac{2}{x} = x + \frac{2}{x}\).
b)\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2}} + 2\ln x + C\).
b) Đúng. Với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {x + \frac{2}{x}} \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2}} + 2\ln x + C\).
c) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\). Khi đó \(F\left( 4 \right) = 9 + 4\ln 2\).
c) Đúng. Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 2\ln x + C\).
Vì \(F\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) nên \(\frac{{{1^2}}}{2} + 2\ln 1 + C = \frac{3}{2} \Rightarrow C = 1\). Suy ra \(F\left( 4 \right) = \frac{{{4^2}}}{2} + 2\ln 4 + 1 = 9 + 4\ln 2\).
d) Nếu \(\int\limits_1^4 {kf\left( x \right){\rm{d}}x = 5} \) thì \(k \in \left( {1;2} \right)\).
d) Sai. \(\int\limits_1^4 {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k} \int\limits_1^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = k\left[ {F\left( 4 \right) - F\left( 1 \right)} \right] = k\left( {9 + 4\ln 2 - \frac{3}{2}} \right) = k\left( {\frac{{15}}{2} + 4\ln 2} \right)\).
Suy ra \(\int\limits_1^4 {kf\left( x \right){\rm{d}}x = 5} \Leftrightarrow k\left( {\frac{{15}}{2} + 4\ln 2} \right) = 5 \Leftrightarrow k = \frac{5}{{\frac{{15}}{2} + 4\ln 2}} \approx 0,487 \notin \left( {1;2} \right)\).
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\] có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.
Toạ độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là:
\[\left( { - 1;1} \right)\].
\[\left( {1;1} \right)\].
\[\left( {1; - 1} \right)\].
\[\left( {0;1} \right)\].
Dựa vào đồ thị ta có:
+ Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \[y = 1\];
+ Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \[x = - 1\].
Vậy tâm đối xứng của hàm số đã cho là điểm có toạ độ \[\left( { - 1;1} \right)\]. Chọn A.
Giả sử có một đồng xu cân bằng (fair coin) và một đồng xu thiên lệch (biased coin) mà mặt ngửa (heads) xuất hiện với xác suất \(\frac{3}{4}\). Một người chơi ngẫu nhiên chọn một trong hai đồng xu và tung nó ba lần. Gọi A là biến cố: “Người chơi chọn đồng xu cân bằng”, B là biến cố: “Ba lần tung đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa”.
a)\[P\left( A \right) = \frac{1}{2}\].
a) Đúng. Vì người chơi chọn ngẫu nhiên một trong hai đồng xu (một cân bằng và một thiên lệch), nênxác suất chọn được đồng xu cân bằng là \[P\left( A \right) = \frac{1}{2}\].
b)\[P\left( {B\mid A} \right) = \frac{3}{8}\].
b) Sai. Vì biến cố \(A\) đã xảy ra, tức là chọn được đồng xu cân bằng nên xác suất để mỗi lần xuất hiện mặt ngửa là \(\frac{1}{2}\), từ đó suy ra xác suất biến cố \(B\) với điều kiện biến cố \(A\) đã xảy ra là\[P\left( {B\mid A} \right) = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\].
c) Xác suất để người đó chọn được đồng xu cân bằng biết rằng kết quả ba lần tung đều xuất hiện mặt ngửa là \[0,25\] (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Sai. Ta có \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{8} + \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} = \frac{{35}}{{128}}\].
Khi đó, \[P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{8}}}{{\frac{{35}}{{128}}}} = \frac{8}{{35}} \approx 0,23\].
d) Biết rằng đồng xu được chọn tung ba lần đều xuất hiện mặt ngửa, xác suất người chơi đó tung lần thứ tư tiếp tục xuất hiện mặt ngửa là \[0,69\] (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Đúng. Vì \[P\left( {A\mid B} \right) = \frac{8}{{35}}\] nên \[P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - \frac{8}{{35}} = \frac{{27}}{{35}}\].
Gọi \(C\) là biến cố: “tung lần thứ tư tiếp tục xuất hiện mặt ngửa”.
Ta có \[P\left( C \right) = P\left( {C|A} \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {C|\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{8}{{35}} + \frac{3}{4} \cdot \frac{{27}}{{35}} = \frac{{97}}{{140}} \approx 0,69\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( { - 8; - 3} \right)\).
\(\left( { - \infty ;4} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {3\,;\, + \infty } \right)\), mà \(\left( { - 8; - 3} \right) \subset \left( { - \infty ; - 2} \right)\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 8; - 3} \right)\). Chọn B.
Cho hình chóp có diện tích mặt đáy là \(4{a^2}\)và chiều cao bằng \(3a\). Thể tích của khối chóp tương ứng bằng
\(4{a^3}\).
\(12{a^3}\).
\(2{a^3}\).
\(6{a^3}\).
Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3} \cdot 4{a^2} \cdot 3a = 4{a^3}\). Chọn A.
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 3,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0,{\rm{ }}x = 5\). Gọi \(V\)là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\)xung quanh trục \(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(V = \int\limits_0^5 {\left( {{x^2} + 3} \right)} \,{\rm{d}}x\).
\(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}} {\rm{d}}x\).
\(V = \int\limits_0^5 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}} {\rm{d}}x\).
\(V = \pi \int\limits_0^5 {\left( {{x^2} + 3} \right)} \,{\rm{d}}x\).
Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là\(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}} {\rm{d}}x\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5; - 4;2} \right)\)và \(B\left( {1;2;4} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(AB\) là
\(2x - 3y - z - 20 = 0\).
\(3x - y + 3z - 25 = 0\).
\(3x - y + 3z - 13 = 0\).
\(2x - 3y - z + 8 = 0\).
Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng\(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;6;2} \right)\) là vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng cần tìm là
\( - 4\left( {x - 5} \right) + 6\left( {y + 4} \right) + 2\left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow - 4x + 6y + 2z + 40 = 0\) hay \(2x - 3y - z - 20 = 0\). Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log x \ge 1\) là:
\(\left[ {10; + \infty } \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( {10; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;10} \right)\).
Ta có \(\log x \ge 1 \Leftrightarrow x \ge 10\). Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {10; + \infty } \right)\). Chọn A.
Khảo sát thời gian tự học ở nhà của học sinh khối 12 ở trường X, ta thu được bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;30} \right)\) | \(\left[ {30;60} \right)\) | \(\left[ {60;90} \right)\) | \(\left[ {90;120} \right)\) | \(\left[ {120;150} \right)\) |
Số học sinh tự học | \(75\) | \(125\) | \(250\) | \(82\) | \(18\) |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) là
\(874\).
\(872\).
\(873\).
\(875\).
Ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;30} \right)\) | \(\left[ {30;60} \right)\) | \(\left[ {60;90} \right)\) | \(\left[ {90;120} \right)\) | \(\left[ {120;150} \right)\) |
Số học sinh tự học | \(75\) | \(125\) | \(250\) | \(82\) | \(18\) |
Giá trị đại diện | \(15\) | \(45\) | \(75\) | \(105\) | \(135\) |
Cỡ mẫu là \(n = 75 + 125 + 250 + 82 + 18 = 550\).
Số trung bình: \[\bar x = \frac{{75 \cdot 15 + 125 \cdot 45 + 250 \cdot 75 + 82 \cdot 105 + 18 \cdot 135}}{{550}} = \frac{{3654}}{{55}}\].
Phương sai của một mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:
\({s^2} = \frac{{75{{\left( {15 - \bar x} \right)}^2} + 125{{\left( {45 - \bar x} \right)}^2} + 250{{\left( {75 - \bar x} \right)}^2} + 82{{\left( {105 - \bar x} \right)}^2} + 18{{\left( {135 - \bar x} \right)}^2}}}{{550}} \approx 874\). Chọn A.
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).
\(y = {3^{ - x}}\).
\(y = {2025^x}\).
\(y = {2^x}\).
Hàm số \(y = {3^{ - x}} \Leftrightarrow y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) là hàm số mũ, cơ số \(a = \frac{1}{3}\) với \(0 < a < 1\) nên nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn B.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 2\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
\(12\).
\(18\).
\(7\).
\(6\).
Ta có \({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} = 3 \cdot {2^2} = 12\). Chọn A.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một công ty đang triển khai chiến dịch quảng cáo sản phẩm mới. Số tiền đầu tư quảng cáo là A (triệu đồng). Theo kết quả nghiên cứu thị trường, số lượng sản phẩm bán ra (đơn vị: sản phẩm) phụ thuộc vào chi phí quảng cáo theo hàm số \[q\left( A \right) = 1000 + \frac{{1013}}{5}\ln \left( {1 + A} \right)\].
Biết rằng, chi phí sản xuất mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng và giá bán mỗi sản phẩm là 20 triệu đồng. Giá trị lợi nhuận tối đa mà công ty có thể đạt được là bao nhiêu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án: 23,4.
Lợi nhuận = Tiền thu được \[ - \] Chi phí sản xuất.
Gọi hàm lợi nhuận là \[f\left( A \right)\], ta có
\[f\left( A \right) = 20\,q\left( A \right) - \left[ {10q\left( A \right) + A} \right]\]
\[\begin{array}{l} = 10q\left( A \right) - A\\ = 10\left[ {1000 + \frac{{1013}}{5}\ln \left( {1 + A} \right)} \right] - A\\ = 10000 + 2026\ln \left( {1 + A} \right) - A\end{array}\]
\[ \Rightarrow f'\left( A \right) = 2026 \cdot \frac{{{{\left( {1 + A} \right)}^\prime }}}{{1 + A}} - 1 = \frac{{2026}}{{1 + A}} - 1 = 0 \Rightarrow A = 2025\].
Khảo sát thấy khi \[A = 2025\] thì lợi nhuận thu được tối đa, khi đó
\[f\left( A \right) = f\left( {2025} \right) = 10\,\,q\left( {2025} \right) - 2025 \approx 23401\] (triệu đồng) \[ \approx 23,4\] (tỷ đồng).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(C\) và \[AC = 4\]. Biết \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy và khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng \(\frac{{12}}{5}\). Thể tích của khối chóp \[S.ABC\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: 8.
Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\); \[\Delta ABC\] là tam giác vuông cân tại \(C \Rightarrow BC \bot AC\).
Do đó \(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SC\).
Khi đó \(AH \bot \left( {SBC} \right)\), suy ra \(AH = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{12}}{5}\).
Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{C^2}}} = {\left( {\frac{5}{{12}}} \right)^2} - \frac{1}{{{4^2}}} = \frac{1}{9} \Rightarrow SA = 3\).
Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA\, \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3}SA \cdot \frac{1}{2}A{C^2} = \frac{1}{6} \cdot 3 \cdot 16 = 8.\)
Một bức tường hình chữ nhật \[ABCD\]có kích thước lần lượt là \[6{\rm{ m}}\]và \[4\,\,{\rm{m}}\]được bạn Minh trang trí bằng cách vẽ hai đồ thị hàm số \[f\left( x \right) = {a^x}\]\[\left( {0 < a \ne 1} \right)\] và \[g\left( x \right) = {\log _b}x\]\[\left( {0 < b \ne 1} \right)\]đối xứng nhau qua đường thẳng \[y = x\]. Bức tường được chia làm 3 phần (tham khảo hình vẽ).
Phần \[{H_1}\]được sơn màu xanh da trời, phần \[{H_2}\]sơn màu vàng và phần \[{H_3}\]được sơn màu xanh lá cây. Bạn Minh cần mua các hộp sơn mà mỗi hộp chỉ sơn được một màu tương ứng với các màu mà bạn Minh định sơn. Biết rằng mỗi hộp sơn chỉ sơn được tối đa \[3{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] tường, giá một hộp sơn màu xanh da trời là 120 000 đồng, giá một hộp sơn màu xanh lá cây là 140 000 đồng, giá một hộp sơn màu vàng là 160 000 đồng. Cửa hàng chỉ bán số các hộp sơn là các số nguyên dương. Bạn Minh cần bao nhiêu triệu đồng để sơn bức tường đó?
Đáp án: 1,3.
Đồ thị hàm số \[f\left( x \right) = {a^x}\]\[\left( {0 < a \ne 1} \right)\] và đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = {\log _b}x\]\[\left( {0 < b \ne 1} \right)\]đối xứng nhau qua đường thẳng \[y = x\] nên \[a = b\].
Ta thấy đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = {\log _b}x\]đi qua điểm \[B\left( {3;2} \right)\] nên suy ra \[b = \sqrt 3 \].
Vậy bạn Minh đã vẽ hai đồ thị của hàm số \[f\left( x \right) = {\sqrt 3 ^x}\]và \[g\left( x \right) = {\log _{\sqrt 3 }}x\].
Ta có \[{\sqrt 3 ^x} = 2 \Leftrightarrow x = {\log _{\sqrt 3 }}2\]\[ \Rightarrow {S_{{H_1}}} = \int\limits_{ - 3}^{{{\log }_{\sqrt 3 }}2} {\left( {2 - {{\sqrt 3 }^x}} \right)} \,{\rm{d}}x \approx 5,23{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Do đó cần mua 2 hộp sơn để sơn phần \[{H_1}\] với số tiền là \[2 \cdot 0,12 = 0,24\] (triệu đồng).
Ta có \[{\log _{\sqrt 3 }}x = - 2 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\]\[ \Rightarrow {S_{{H_3}}} = \int\limits_{\frac{1}{3}}^3 {\left( {{{\log }_{\sqrt 3 }}x + 2} \right)} \,{\rm{d}}x \approx 7,15{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Do đó cần mua 3 hộp sơn để sơn phần \[{H_3}\] với số tiền là \[3 \cdot 0,14 = 0,42\] (triệu đồng).
Ta có \[{S_{{H_2}}} = {S_{HCN}} - {S_{{H_1}}} - {S_{{H_2}}} \approx 6 \cdot 4 - 5,23 - 7,15 \Rightarrow {S_{{H_2}}} \approx 11,62{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Do đó cần mua 4 hộp sơn để sơn phần \[{H_2}\] với số tiền là \[4 \cdot 0,16 = 0,64\] (triệu đồng).
Vậy số tiền bạn Minh cần dùng để sơn bức tường đó là: \[0,24 + 0,42 + 0,64 = 1,3\] (triệu đồng).
Tại một khu trung tâm dữ liệu, kỹ sư IT cần kiểm tra kết nối giữa các máy chủ trong hệ thống gồm các trạm \(A,\,B,\,C,\,D,\,E.\) Các tuyến cáp quang nối giữa các trạm được biểu diễn trong sơ đồ sau, với con số ghi trên mỗi tuyến là chiều dài dây cáp (đơn vị: km).
Kỹ sư cần thực hiện một hành trình bắt đầu từ một trạm bất kì, đi qua tất cả các tuyến cáp ít nhất một lần, và kết thúc tại đúng trạm khởi hành, nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống được kiểm tra. Tổng chiều dài đường đi ngắn nhất mà kỹ sư cần di chuyển là bao nhiêu kilômét?
Đáp án: 24.
+) Đường đi ảo giữa hai đỉnh là đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh đó.
+) Ý tưởng giải bài toán là tạo ra tất cả các đỉnh bậc chẵn bằng cách thêm đường đi ảo. Khi đó sẽ có chu trình Euler (tức là đường đi từ 1 đỉnh qua tất cả các cạnh đúng 1 lần và trở về đỉnh ban đầu).
Áp dụng:
+) Trước tiên, ta thấy tổng độ dài tất các các con đường là: 3 + 1 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20.
+) Vì đồ thị có đúng 4 đỉnh bậc lẻ A, B, C, E nên có 3 cách ghép cặp đỉnh để xây dựng đường đi ảo giữa các cặp đỉnh đó như sau:
Cách 1: A - B và C - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 3 + 5 = 8.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 8 = 28.
Cách 2: A - C và B - E: Tổng độ dài đường đi ảo là: 2 + 2 = 4.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 4 = 24.
Cách 3: A - E và B - C: Tổng độ dài đường đi ảo là: 5 + 1 = 6.
Cách ghép này cho ta chu trình Euler có độ dài 20 + 6 = 26.
Vậy đáp án của bài toán là 24 km.
Trong một trung tâm nghiên cứu robot bay, người ta bố trí một thiết bị định vị tại điểm cố định \(A\left( {1\,;0\,;2} \right)\) trong không gian ba chiều với hệ tọa độ \(Oxyz\) (các đơn vị tọa độ được tính bằng mét). Thiết bị này giao tiếp đồng thời với hai cảm biến: Cảm biến thứ nhất di chuyển dọc theo đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\), cảm biến thứ hai được gắn trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y + z + 1 = 0\). Giữa hai cảm biến được kết nối bằng một đường truyền \(BC,\) trong đó \(B\) nằm trên đường thẳng \(\Delta ,C\) nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và thiết bị định vị tại \(A\) là trung điểm của đoạn \(BC.\) Biết rằng đường thẳng \(BC\) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( { - 2\,;a\,;b} \right)\),hãy tính giá trị \(a + 2b.\)
Đáp án:\( - 1,5\).
Ta có \(M\left( {0\,;1\,;0} \right) \in \left( \alpha \right)\). Gọi \(M'\) là điểm đối xứng của \(M\) qua \(A.\) Khi đó \(M'\left( {2\,; - 1\,;4} \right)\).
Gọi \(\left( {\alpha '} \right)\) là mặt phẳng đối xứng với mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{ qua }}A\). Khi đó \(\left( {\alpha '} \right):2x - y + z - 9 = 0\).
Vì \(C \in \left( \alpha \right)\) và \(B\) đối xứng với \(C\) qua \(A\) nên \(B \in \left( {\alpha '} \right)\). Mặt khác, \(B \in \Delta \) nên \(B = \Delta \cap \left( {\alpha '} \right)\).
Phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 1 + 2t\\z = 4 - t\end{array} \right.\).
Khi đó, \(B\left( {3 + t; - 1 + 2t;4 - t} \right)\), mà \(B \in \left( {\alpha '} \right)\) nên ta có:
\(2\left( {3 + t} \right) - \left( { - 1 + 2t} \right) + 4 - t - 9 = 0 \Leftrightarrow t = 2 \Rightarrow B\left( {5\,;3\,;2} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;3\,;0} \right) = - 2\left( { - 2; - \frac{3}{2};0} \right)\).
Vì \(A,B,C\) thẳng hàng nên \(BC\) có một vectơ chỉ phương là
\(\vec u = \left( { - 2; - \frac{3}{2};0} \right) = \left( { - 2\,;a\,;b} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{3}{2}\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b = - \frac{3}{2} + 2 \cdot 0 = - 1,5.\)
Một người tham gia trò chơi với \[3\]hộp quà đặc biệt: Hộp màu vàng có \[2\] điện thoại iPhone và \[3\] tai nghe, hộp màu bạc có \[4\] điện thoại iPhone và \[1\] tai nghe, hộp màu đồng có \[3\] điện iPhone và \[2\] tai nghe. Luật chơi được thực hiện qua hai bước sau:
Bước 1. Người chơi chọn ngẫu nhiên \[1\] hộp.
Bước 2. Từ hộp đã chọn, người chơi lấy ngẫu nhiên \[1\] món quà:
- Nếu quà là điện thoại iPhone, người chơi được giữ nó và lấy thêm \[1\] quà nữa từ cùng hộp.
- Nếu quà là tai nghe, trò chơi kết thúc.
Biết rằng người chơi lấy được \[2\] điện thoại iPhone, tính xác suất để người đó lấy từ hộp màu bạc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 0,6.
Gọi \[A\] là biến cố: “chọn hộp bạc”; \[C\] là biến cố: “chọn được 2 iPhone”.
Ta cần tính \[P\left( {A|C} \right) = \frac{{P\left( {A \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}}\].
Chọn ngẫu nhiên một trong 3 hộp thì xác suất mỗi hộp là .
Ta có \[P\left( {C|V} \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{{10}}\], \[P\left( {C|B} \right) = \frac{4}{5} \cdot \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\], .
Suy ra PC=PV⋅PC|V+PB⋅PC|B+PÐ⋅PC|Ð=13.
Lại có \[P\left( {A \cap C} \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {C|B} \right) = \frac{1}{5}\].
Vậy \[P\left( {A|C} \right) = \frac{{\frac{1}{5}}}{{\frac{1}{3}}} = \frac{3}{5} = 0,6\].




