Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 49)
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 49)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT71 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

* Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Fe = 56; Ag = 108.

* Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức

Loại hợp chất

Liên kết

hấp thụ

Số sóng (cm-1)

Loại hợp chất

Liên kết

hấp thụ

Số sóng (cm-1)

Aldehyde

C=O

1740 - 1670

Alcohol

O-H

3650 - 3200

C-H

2850 - 2700

Ester

C=O

1750 - 1715

Carboxylic

acid

C=O

1750 - 1680

C-O

1300 - 1000

O-H

3000 - 2500

Ketone

C=O

1740 - 1670

 

 

 

Amine

N-H

3500 - 3200

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin Mặt Trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin Mặt Trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào sau đây không đúng của việc sử dụng pin Mặt Trời?

Sử dụng nguồn năng lượng vô tận là ánh sáng mặt trời.

Tạo ra được nguồn năng lượng sạch.

Pin mặt trời tạo ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hóa hydrogen.

Công suất sản sinh dòng điện phụ thuộc vào cường độ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Pin mặt trời, hay còn gọi là tấm năng lượng mặt trời hoặc tấm quang điện, là một thiết bị chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm về khối lượng của sắt trong hemoglobin là

0,80%.

0,40%.

4,00%.

0,25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

%Fe=5614000.100%=0,4%.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 5 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 5 lít xăng trên là

150 mL.

138 mL.

250 mL.

75 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 5 lít = 5000 mL.

Thể tích ethanol có trong 5 lít xăng trên là: 5.5000100=250 mL.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Khối lượng fructose trong 500 mL mẫu nước cam trên là

10,500 gam.

23,625 gam.

13,125 gam.

26,325 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mẫu nước cam là: 500.1,05 = 525 gam.

Khối lượng fructose có trong mẫu nước cam trên là: 525.2,5100=13,125gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

11.

12.

14.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử X ở trạng thái cơ bản là: [Ne]3s1.

Vậy số hiệu nguyên tử X là 11.

6. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:

2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)

a). Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.

b). Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

c). Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).

d). Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Sai, anode thoát khí Cl2, cathode thoát khí H2.

b). Đúng, nếu không có màng ngăn thì: NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O.

c). Sai:

mddNaCl ban đầu = 500.100 + 36,236,2=1881,21547kg. 

NaCl + H2O →kmnđpdd NaClO + H2

mH2=500.258,5=17,09402 kg.

→ mdd sau điện phân = 1881,21547 – 17,09402 = 1864,12145 kg.

mNaClO = 500.74,558,5= 636,75214 kg

C%NaClO=636,752141864,12145.100%=34,16%.

d). Đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.

- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:

Lần chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M

17,6

17,4

17,5

a). Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.

b). Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.

c). Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.

d). Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Sai, trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.

b). Sai, Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.

c). Sai, điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.

d). Đúng:

5Fe2+ + MnO4- + 8H+  5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

V¯dd KMnO40,1M=17,5 mL.

⇒nFe2+10 mL =5nMnO4−=5.17,5.0,1 = 8,75 mmol⇒nFe2+200 mL=175 mmol=0,175 mol.%Fe=0,175.5610.100%=98%.

8. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu Zn giống nhau. Quan sát bọt khí thoát ra. 

Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.

a). Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.

b). Tốc độ bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.

c). Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+.

d). Ở ống 2, thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 vẫn xuất hiện pin điện hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Ống 2 ban đầu có xảy ra ăn mòn hóa học.

b. Sai. Tốc độ khí thoát ra ở ống 2 là nhanh hơn.

c. Đúng.

d. Sai. Do không thỏa mãn điều kiện xuất hiện cặp điện cực.

9. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nghiên cứu về tính chất hóa học và ứng dụng của cellulose, nhóm học sinh dự đoán: "Cellulose có thể chuyển thành một hợp chất dễ cháy, không tạo khói bằng cách phản ứng với hỗn hợp acid HNO3 đặc và H2SO4 đặc". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm:

• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch HNO3 đặc vào cốc thuỷ tinh (loại 100 mL) ngậm trọng chậu nước đá. Thêm từ từ khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc thu tinh ra khỏi chậu nước đá, thêm tiếp một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh ấn bông ngập trong dung dịch.

Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rưa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.

Bước 3: Ép sản phẩm giữa hai miếng giấy lọc để hút nước và làm khô tự nhiên. Sau đó, để sản phẩm lên đĩa sứ rồi đốt cháy sản phẩm.

a). Rửa sản phẩm nhiều lần với nước lạnh và dung dịch NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất acid.

b). Việc nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào HNO3 đặc trong chậu nước đá giúp kiểm soát tốt quá trình hình thành hỗn hợp nitro hóa và tránh nguy cơ phân hủy hóa học.

c). Việc ngâm hỗn hợp phản ứng trong chậu nước nóng là đề tăng tốc độ phản ứng.

d). Nhóm học sinh quan sát thấy miếng bông trên đĩa sứ cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn vậy dự đoán của nhóm học sinh là đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Đúng, NaHCO3 loại bỏ acid trong hỗn hợp sau phản ứng:

HCO3 + H+ → CO2 + H2O

b). Đúng, H2SO4 đặc và HNO3 đặc có phản ứng tỏa nhiều nhiệt:

H2SO4 + HNO3 → HSO4 + NO2+ + H2O

Nếu thêm nhanh hoặc đảo thứ tự (thêm HNO3 vào H2SO4), phản ứng có thể xảy ra quá nhanh, gây sôi, bắn, hoặc phân hủy hỗn hợp, thậm chí nguy cơ cháy nổ.

c). Đúng, nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng sẽ tăng. Tuy nhiên, sản phẩm là một chất kém an toàn với nhiệt nên không đun trực tiếp mà chỉ ngâm trong chậu nước nóng.

d). Đúng, phản ứng tạo thuốc súng không khói [C6H7O2(ONO2)3]n, đây là một chất cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn.

10. Tự luận
1 điểm

 Khi nói về hiện tượng rỉ sắt khi để gang, thép để trong không khí ẩm, một học sinh đã có phát biểu sau:

(1) Hiện tượng trên xảy ra chủ yếu do gang thép bị ăn mòn điện hóa.

(2) Khi bị ăn mòn điện hóa, nguyên tử Fe trong gang, thép đóng vai trò anode.

(3) Nguyên tử Fe đã bị khử thành cation theo quá trình Fe → Fe2+ + 2e.

(4) Nếu để gang thép trong không khí khô thì tốc độ rỉ sắt chậm hơn so với không khí ẩm.

Sắp xếp phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ 1234, 134…)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 124.

(1) Đúng, gang thép là hợp kim Fe-C khi để trong không khí ẩm thì gang thép bị ăn mòn điện hóa.

(2) Đúng, khi bị ăn mòn điện hóa, nguyên tử Fe trong gang, thép đóng vai trò anode.

(3) Sai, nguyên tử Fe đã bị oxi hóa thành cation theo quá trình Fe → Fe2+ + 2e.

(4) Đúng, không khí khô không có môi trường điện li cho quá trình ăn mòn điện hóa nên Fe chủ yếu bị ăn mòn hóa học với tốc độ chậm hơn.

11. Tự luận
1 điểm

Copper (II) sulfate khi cho vào trong nước tác động trực tiếp vào quá trình quang hợp, phá vỡ cấu trúc bên trong tế bào rêu tảo, ngăn cản không cho chúng sinh sôi và phát triển. Thiếu chất dinh dưỡng dẫn đến cái chết của rêu tảo. Một ao nuôi thủy sản có diện tích 2500 m², độ sâu trung bình của ao là 0,9 m đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper (II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O) vào ao trong 3 ngày liên tiếp, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,3 gam cho 1 m³ nước trong ao. Hãy tính tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng (theo gam).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2025.

Thể tích nước có trong ao là: 2500×0,9=2250 m3.

Tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng là:

mCuSO4.5H2O=3.0,3.2250=2025 gam.

12. Tự luận
1 điểm

Ethanol được dùng trong công nghiệp thực phẩm (pha chế đồ uống); dược phẩm và y học (chất sát khuẩn, tẩy rửa, vệ sinh dụng cụ y tế); dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, như bằng cách tiến hành pha ethanol vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% vể thể tích để được xăng E5 (xăng sinh học). Các nhà máy sản xuất cồn tinh khiết dùng để pha xăng E5 thường dùng nguyên liệu là sắn khô để lên men rượu theo sơ đồ sau: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH (hiệu suất lần lượt là 60% và 80%). Cho biết trong sắn khô có 68% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,80 g/mL. Từ 50 tấn sắn khô nhà máy sản xuất ethanol đủ để pha chế được V m³ xăng E5. Tính giá trị của V (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối và làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 232.

Khối lượng tinh bột có trong 50 tấn sắn khô là: 50.68100=34tấn

Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

C6H10O5 →60% C6H12O6 →80% 2C2H5OH

1622.46gam

34xtấn

Khối lượng C2H5OH thu được là: mC2H5OH=34.2.46162.60100.80100=6256675tấn.

Thể tích xăng E5 thu được là: 6256675.0,8.1005≈232m3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 – 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau:

 Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 – 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau:  Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là (ảnh 1)

Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là

20.

34.

30.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Arachidonic acid là: C20H32O2.

Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là: 32.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

Là chất giặt rửa tự nhiên.

Làm giảm chất lượng của sợi vải.

Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xà phòng có thể được sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử

Fe2+/Fe

Sn2+/Sn

Zn2+/Zn

Ni2+/Ni

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,440

-0,138

-0,763

-0,257

Trong số các ion kim loại trên, ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là

Fe2+.

Sn2+.

Ni2+.

Zn2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử của dạng khử, khả năng oxi hoá của dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn:

+ Giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh, dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng yếu.

+ Giá trị thế điện cực chuẩn càng lớn thì dạng khử có tính khử càng yếu, dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng mạnh.

Trong số các ion kim loại trên, ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là Zn2+.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hoá – khử?

Fe2O3/FeO.

2I-/I2.

Cu2+/Cu.

Cu/Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp oxi hóa khử được biểu diễn: Dạng oxi hóa/ Dạng khử.

Kí hiệu biểu diễn đúng là: Cu2+/Cu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị chua của giấm ăn là do chứa

formic acid.

citric acid.

acetic acid.

oxalic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giấm ăn là dung dịch acetic acid 2 - 5%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại nước sau:

(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.

(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, HCO3.

(c) Nước không chứa ion Ca2+, Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42-.

(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl.

Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng ?

(a) và (d).

(c) và (d).

Chỉ có (c).

(a) và (c).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+.

Vậy loại nước ở ý (c) không phải là nước cứng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là

CO2.

SO2.

NH3.

O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí SO2 làm đục nước vôi trong theo phương trình hóa học SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

"Điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của...(1)... đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li …(2)…". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

dòng điện xoay chiều, ở dạng khí.

dòng điện một chiều, nóng chảy.

dòng điện xoay chiều, nóng chảy.

dòng điện một chiều, ở dạng khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

"Điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của (1) dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li (2) nóng chảy".

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là amino acid?

CH3NHCH2CH3.

H2NCH(CH3)COOH.

HOCH2COOH.

H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm – COOH và nhóm –NH2. Vậy H2NCH(CH3)COOH là amino acid.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Glycine có tính chất lưỡng tính.

Lòng trắng trứng tác dụng với nitric acid tạo thành hợp chất rắn có màu tím.

Dimethylamine là amine bậc hai.

Ở pH = 2, glycine nhận proton trở thành cation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lòng trắng trứng tác dụng với nitric acid tạo thành hợp chất rắn có màu vàng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây?

CH2=CH-Cl.

CH2=CH-C6H5.

CH2=CH-CH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene: CH2=CH2.

nCH2=CH2→to,xt,p[CH2−CH2]n

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ X được cho như sau:  Dựa vào Bảng phụ lục và phổ hồng ngoại, X có thể là chất nào trong số các chất sau? (ảnh 1)

Dựa vào Bảng phụ lục và phổ hồng ngoại, X có thể là chất nào trong số các chất sau?

CH3CH2NHCH2CH3.

CH3CH2COOH.

CH3CH2COCH3.

CH3CH2CH2CH=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào Bảng phụ lục và phổ hồng ngoại, xác định được X có nhóm chức amine.

Vậy X là CH3CH2NHCH2CH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon.

26. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: HCOOCH3, C2H5COOCH3, CH3COOCH3, CH2=C(CH3)COOCH3, CH3COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Gồm: HCOOCH3, C2H5COOCH3, CH3COOCH3.

27. Tự luận
1 điểm

Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

X là: Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys.

Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số 4.

28. Tự luận
1 điểm

 Ester X có công thức phân tử là C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường NaOH đun nóng, thu được sản phẩm chứa muối sodium formate. X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

X có 2 công thức cấu tạo phù hợp: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2.