Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 48)
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 48)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT75 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Saccharose.

Glucose.

Tinh bột.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose là monosaccharide.

Saccharose thuộc loại disaccharide.

Tinh bột, cellulose là polysaccharide. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hóa?

Khung cửa làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian tiếp xúc với khí hậu ẩm.

Dây chảy cầu chì làm bằng hợp kim Pb – Sn đứt khi cường độ dòng điện tăng đột ngột.

Tấm tôn (thép được mạ kẽm) trên mái nhà bị trầy xước và tiếp xúc với nước mưa.

Một cổ vật làm bằng đồng thau (hợp kim Cu – Zn) chìm trong nước biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dây chảy cầu chì làm bằng hợp kim Pb – Sn đứt khi cường độ dòng điện tăng đột ngột không xảy ra ăn mòn điện hóa, dây chì nóng chảy nên bị đứt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch NiSO4, ban đầu xuất hiện kết tủa lục nhạt Ni(OH)2. Thêm tiếp dung dịch NH3 dư, kết tủa tan dần tạo thành phức chất chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương. Cho biết các phức chất của Ni2+ ở trên đều có dạng bát diện. Phát biểu nào sau đây là sai?

Phức aqua của Ni2+ trong dung dịch NiSO4 là [Ni(H2O)6]2+.

Có phản ứng thế phối tử H2O bởi NH3 tạo phức [Ni(NH3)4]2+ màu xanh dương.

Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa lục nhạt bị tan ra và tạo dung dịch màu xanh dương.

Khi thay thế tất cả các phối tử NH3 trong [Ni(NH3)6]2+ bằng 4 phối tử CN- thì được phức mới có điện tích là 2-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do có phản ứng thế phối tử H2O bởi NH3 tạo phức [Ni(NH3)6]2+ màu xanh dương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IA có dạng:

ns1.

ns2np6.

ns2.

ns2np1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IA có dạng ns1 (n ≥ 2).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu nước bromine?

Stearic acid.

Acetaldehyde.

Phenol.

Triolein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Stearic acid (C17H35COOH) là acid béo no, không làm mất màu nước bromine.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Curcumin là một thành phần của tinh chất nghệ, có hoạt tính chống oxi hóa mạnh, cải thiện sức khỏe xương khớp và giảm viêm. Công thức cấu tạo của curcumin như sau:

Curcumin là một thành phần của tinh chất nghệ, có hoạt tính chống oxi hóa mạnh, cải thiện sức khỏe xương khớp và giảm viêm. Công thức cấu tạo của curcumin như sau:  Phát biểu nào sau đây về curcumin là đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây về curcumin là đúng?

Curcumin không có đồng phân hình học.

Curcumin có chứa nhóm chức aldehyde.

Curcumin có công thức phân tử là C21H20O7.

Curcumin có phản ứng với dung dịch bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với 2 nhóm phenol và 2 nhóm methoxy vòng benzene sẽ dễ tham gia phản ứng thế, ngoài ra còn 2C=C dễ tham gia phản ứng cộng nên curcumin có phản ứng với dung dịch bromine.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetylene được dùng trong đèn xì oxygen-acetylene để hàn, cắt kim loại. Công thức của acetylene là

C2H6.

C3H6.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức của acetylene là C2H2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode được làm bằng điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình

2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

Cu → Cu2+ + 2e.

Cu2+ + 2e → Cu.

2H2O + 2e → 2OH- +H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tại anode H2O bị oxi hóa: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước nào sau đây không đúng trong quá trình tái chế kim loại?

Đúc khuôn và xử lý thành phẩm sau khi tinh luyện.

Trộn thêm rác thải nhựa và giấy vào phế liệu để tăng thể tích nung chảy.

Nung chảy phế liệu ở nhiệt độ thích hợp.

Phân loại và thu gom kim loại phế liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Rác thải nhựa và giấy không chứa kim loại nên phải tách riêng chứ không được trộn lẫn vào trong quá trình tái chế kim loại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn phát biểu đúng về điều chế kim loại:

Dùng CO khử oxide kim loại có thể điều chế được các kim loại Fe, Ca, Cu.

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch AlCl3.

Các kim loại Mg, Zn, Ag có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện hay nhiệt luyện.

Trong quá trình điện phân nóng chảy MgCl2 để điều chế Mg, ở cathode xảy ra quá trình khử ion Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A sai, dùng CO khử oxide kim loại có thể điều chế được các kim loại Fe, Cu nhưng không điều chế được Ca.

Phát biểu B sai, trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

Phát biểu C sai, Mg có tính khử mạnh nên không thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện hay nhiệt luyện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo khí H2?

Copper (Cu).

Magnesium (Mg).

Silver (Ag).

Mercury (Hg).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại magnesium (Mg) phản ứng với dung dịch HCl tạo khí H2:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: C(s) + O2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

Áp suất O2.

Nhiệt độ.

Diện tích bề mặt carbon.

Khối lượng carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng carbon không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên.

Carbon (C) là chất rắn, và phản ứng xảy ra tại bề mặt tiếp xúc giữa carbon và O2. Do đó, chỉ các nguyên tử carbon nằm ở bề mặt mới có thể phản ứng với O2. Nếu tăng khối lượng carbon (thêm nhiều carbon hơn), nhưng không thay đổi diện tích tiếp xúc (tức là không nghiền nhỏ hoặc tăng số mặt tiếp xúc), thì số nguyên tử carbon ở bề mặt không tăng, vì phần carbon ở bên trong không tiếp xúc với O2 → Tốc độ không tăng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức chất X có nguyên tử trung tâm Pt2+ và chỉ có phối tử CN-. Biết X có dạng hình học vuông phẳng, công thức của phức chất X là

[Pt(CN)2]2+.

[Pt(CN))4]2+.

[Pt(CN)6]4-.

[Pt(CN)4]2-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X có dạng hình học vuông phẳng → X có 4 phối tử → Công thức của phức chất X là [Pt(CN)4]2-.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer X có đặc tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước và mau khô khi giặt nên được sử dụng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, đan lưới,. Cấu tạo của polymer X như hình dưới:

Polymer X có đặc tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước và mau khô khi giặt nên được sử dụng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, đan lưới,. Cấu tạo của polymer X như hình dưới:  Trong các nhận xét sau về polymer X, nhận xét nào đúng? (ảnh 1)

Trong các nhận xét sau về polymer X, nhận xét nào đúng?

Các chuỗi polymer của X có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau, từ đó tăng cường các tính chất cơ học của vật liệu.

X có tên là tơ nylon-6.

Các loại vải làm từ polymer X rất bền, có thể chống chịu được môi trường acid và kiềm.

X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B. Sai, X là tơ nylon-6,6.

C. Sai, nhóm amide -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm → Vải làm từ nylon-6,6 không nên giặt trong nước có độ kiềm cao.

D. Sai, X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Poly(ethylene oxide) được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

Poly(ethylene oxide) được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:  Poly(ethylene oxide) được điều chế bằng phản ứng (ảnh 1)

Poly(ethylene oxide) được điều chế bằng phản ứng

thế.

trùng hợp.

trao đổi.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Poly(ethylene oxide) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene oxide.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Halogen nào sau đây có thể thăng hoa?

Chlorine.

Bromine.

Fluorine.

Iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

I2 là chất rắn ở nhiệt độ thường, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím (hay I2 có khả năng thăng hoa).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Công thức của isopropyl formate là

(CH3)2CHCOOCH3.

HCOOC2H5.

HCOOCH2CH2CH3.

HCOOCH(CH3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức của isopropyl formate là HCOOCH(CH3)2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin điện hoá Zn − H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

Một pin điện hoá Zn − H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).  Nếu thay vôn kế bằng bóng đèn, quan sát thấy bóng đèn sáng và điện cực Zn tan dần.  Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Nếu thay vôn kế bằng bóng đèn, quan sát thấy bóng đèn sáng và điện cực Zn tan dần.

Phát biểu nào sau đây là sai?

Có thể thay điện cực Pt bằng điện cực Fe để tăng khả năng hấp phụ khí H2, từ đó giúp pin điện hóa hoạt động ổn định hơn.

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử Zn2+/Zn là 0,762 V.

Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2.

Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e → H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe không hấp phụ H2 ổn định như Pt. Fe có thể hấp phụ quá yếu hoặc quá mạnh tùy điều kiện bề mặt, dẫn đến pin hoạt động trồi sụt. Khi pin ngừng hoạt động, Pt trơ nên không bị ăn mòn, Fe thì tan trong acid nên không thể sử dụng lâu dài.

Pt là tốt nhất về mặt chức năng cho điện cực hydrogen, nhưng Pt cũng rất đắt giá. Có thể thay thế Pt bằng các điện cực Ni hoặc Co (không tốt, ở mức chấp nhận được) nhưng phải xử lý bề mặt trước khi sử dụng.

19. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh tiến hành điều chế xà phòng từ dầu dừa như sau :

• Bước 1: Cân m gam NaOH cho vào cốc đã chứa sẵn khoảng 100 mL nước và khuấy đều. Để nguội đến khoảng 38°C.

• Bước 2: Cho 300 gam dầu dừa vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đun nhẹ và khuấy đều để đưa nhiệt độ của dầu dừa lên khoảng 48°C.

• Bước 3: Rót dung dịch NaOH đã chuẩn bị (phía trên) vào cốc chứa dầu dừa và khuấy nhanh, liên tục trong 30 phút. Khi hỗn hợp chuyển màu sáng kem, sệt, mịn thì ngừng. Thêm ít tinh dầu chanh và khuấy đều.

• Bước 4: Đổ hỗn hợp thu được ở bước 3 vào khuôn, vỗ nhẹ thành khuôn để đuổi không khí ra ngoài. Để khuôn nơi khô ráo. Sau khoảng 24 giờ, lấy xà phòng đã đóng rắn ra khỏi khuôn. Sau 4 – 5 ngày, xà phòng có thể sử dụng được.

a). Biết chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo; chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 257. Học sinh trên đã lấy m gam NaOH ứng với lượng KOH cần dùng. Giá trị của m là 55 (làm tròn đến hàng đơn vị).

b). Trong xà phòng thu được có chứa glycerol.

c). Bước 3 xảy ra phản ứng xà phòng hóa của dầu dừa.

d). Tinh dầu chanh là chất xúc tác cho phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a) Đúng.

1 gam chất béo phản ứng tối đa với 257 mg KOH.

 300 gam chất béo phản ứng tối đa với 77100 mg = 77,1 gam KOH.

 mNaOH = 77,1.4056=55 gam.

b) Đúng, hỗn hợp sau phản ứng chứa glycerol được đóng rắn thành xà phòng nên xà phòng này chứa glycerol. Glycerol giúp dưỡng ẩm, da tay không bị khô. Glycerol cũng làm tăng độ mềm mại, mịn màng của xà phòng.

c) Đúng.

d) Sai, tinh dầu chanh để tạo mùi thơm cho xà phòng, không liên quan gì đến phản ứng.

20. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tinh dầu cam có rất nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, làm thơm không gian, đuổi các côn trùng như muỗi, gián, ruồi, kiến, … Có thể làm tinh dầu cam đơn giản tại nhà như sau:

• Bước 1: Rửa kỹ cam để loại bỏ bụi bẩn, thuốc bảo vệ thực vật. Dùng dao bào lấy lớp vỏ màu cam, tránh bào sâu vào phần trắng.

• Bước 2: Cho vỏ cam vào lọ thủy tinh, đổ rượu trắng vào xâm xấp vỏ cam, đậy kín nắp và để nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp; ngâm trong khoảng 5–7 ngày, lắc nhẹ lọ mỗi ngày.

• Bước 3: Sau khi ngâm đủ thời gian, dùng rây hoặc vải lọc để tách phần dung dịch.

• Bước 4: Để dung dịch bay hơi rượu tự nhiên trong vài ngày.

a). Phương pháp tách tinh dầu cam ở trên là phương pháp chiết lỏng – lỏng.

b). Nên dùng rượu có nồng độ cao để chiết.

c). Ở bước 3 thu được dung dịch chứa tinh dầu cam đã hòa tan trong rượu.

d). Ở bước 1, không lấy phần vỏ cam màu trắng vì chứa ít tinh dầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Sai, dùng dung môi lỏng (rượu) để chiết lấy tinh dầu trong vỏ cam (rắn) nên đây là phương pháp chiết lỏng – rắn.

b). Đúng, ethanol có nồng độ cao sẽ chiết tốt hơn do tinh dầu tan tốt trong ethanol hơn trong nước. Tuy nhiên ethanol có nồng độ cao cũng chiết cả nhưng hợp chất không mong muốn và khó đuổi hết dung môi bằng cách bay hơi tự nhiên, mùi rượu sẽ lấn át mùi tinh dầu. Cách tốt nhất để lấy tinh dầu từ quả có múi như cam, bưởi… là chưng cất lôi cuốn hơi nước.

c). Đúng.

d). Đúng, tinh dầu chỉ tập chung ở lớp vỏ mỏng bên ngoài.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới đây mô tả cấu tạo của hệ thống làm mềm nước cứng theo nguyên lý trao đổi ion. Trong đó, hạt nhựa trong bồn chứa hạt làm mềm có nhóm chức –SO3Na.

Hình dưới đây mô tả cấu tạo của hệ thống làm mềm nước cứng theo nguyên lý trao đổi ion. Trong đó, hạt nhựa trong bồn chứa hạt làm mềm có nhóm chức –SO3Na.  a). Quá trình trao đổi ion giúp loại bỏ tính cứng tạm thời lẫn tính cứng vĩnh cửu trong nước.  b). Trong quá trình xử lý, ion Na⁺ từ hạt nhựa sẽ được giữ lại trong bồn làm mềm, còn Ca2+ và Mg2+ đi ra ngoài cùng nước mềm.  c). Hệ thống làm mềm nước cứng hoạt động nhờ vào quá trình trao đổi ion giữa Na+ trong hạt nhựa và Ca2+, Mg2+ trong nước.  d). Sau một thời gian hoạt động, cột lọc chứa nhựa trao đổi ion cần được tái sinh bằng dung dịch NaCl để thay thế các ion Ca2+, Mg2+ đã bám vào nhựa. (ảnh 1)

a). Quá trình trao đổi ion giúp loại bỏ tính cứng tạm thời lẫn tính cứng vĩnh cửu trong nước.

b). Trong quá trình xử lý, ion Na⁺ từ hạt nhựa sẽ được giữ lại trong bồn làm mềm, còn Ca2+ và Mg2+ đi ra ngoài cùng nước mềm.

c). Hệ thống làm mềm nước cứng hoạt động nhờ vào quá trình trao đổi ion giữa Na+ trong hạt nhựa và Ca2+, Mg2+ trong nước.

d). Sau một thời gian hoạt động, cột lọc chứa nhựa trao đổi ion cần được tái sinh bằng dung dịch NaCl để thay thế các ion Ca2+, Mg2+ đã bám vào nhựa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Đúng, quá trình trao đổi ion làm mềm được các loại nước cứng.

b). Sai, Mg2+, Ca2+ bị giữ lại trong hạt nhựa, còn Na+ trong hạt nhựa sẽ đi ra thế chỗ để cân bằng điện tích trong nước mềm.

c). Đúng.

d). Đúng, sau một thời gian hoạt động, cột lọc chứa nhựa đã bám đầy Mg2+, Ca2+, nhựa này được tái sinh bằng dung dịch NaCl để trở lại thành nhựa bám Na+ rồi nhựa này lại đi làm nhiệm vụ thu hồi Mg2+, Ca2+.

22. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình sau :

 Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình sau :  a) Khi thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường HCl (dư) thu được sản phẩm hữu cơ là ClH3N-CH(CH3)-COOH và ClH3N-CH2-COOH.  b) Tỉ lệ mắt xích Gly và Ala trong X là 3 : 2.  c) Peptide X có 4 liên kết peptide  d) Lượng NaOH tối thiểu cần dùng để thủy phân hoàn toàn 100 mg peptide X là 57,97 mg. (ảnh 1)

a) Khi thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường HCl (dư) thu được sản phẩm hữu cơ là ClH3N-CH(CH3)-COOH và ClH3N-CH2-COOH.

b) Tỉ lệ mắt xích Gly và Ala trong X là 3 : 2.

c) Peptide X có 4 liên kết peptide

d) Lượng NaOH tối thiểu cần dùng để thủy phân hoàn toàn 100 mg peptide X là 57,97 mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a). Đúng, X là Ala-Gly-Gly-Ala-Ala, thủy phân trong HCl dư tạo các muối ClH3N-CH(CH3)-COOH (AlaHCl) và ClH3N-CH2-COOH (GlyHCl).

b). Sai, tỉ lệ mắt xích Gly và Ala trong X là 2 : 3.

c). Đúng, X là pentapeptide mạch hở, có 4 liên kết peptide.

d). Đúng

Ala-Gly-Gly-Ala-Ala + 5NaOH → 3AlaNa + 2GlyNa + H2O

 mNaOH = 100.5.40 345=57,97 mg.

23. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Khí SO2 thải ra ngoài không khí sẽ chuyển hóa thành sulfuric acid theo sơ đồ: SO2 → SO3 → H2SO4. Biết rằng, hệ thống xử lí khí thải của nhà máy có thể giảm 99% lượng khí SO2 và đo đạc trong nước mưa xung quanh khu vực nhà máy cho thấy nồng độ sulfuric acid là 10-5 (M). Thể tích nước mưa (m³) trong ngày đã nhiễm acid là a.106. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,5

nH2SO4=6000000.0,8%.1%32= 15 kmol⇒Vdd=151.10−5= 1,5.106m³.

24. Tự luận
1 điểm

 Magnetite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1000 tấn quặng magnetite (có chứa 70% Fe3O4) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 95% Fe? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 480

Quá trình chuyển hóa sắt từ quặng vào gang:

1000.70%.56.3.90%232=95%.mgang→ m gang = 480 tấn

25. Tự luận
1 điểm

Quan sát cấu tạo đoạn mạch tinh bột hình dưới và cho các phát biểu :

Quan sát cấu tạo đoạn mạch tinh bột hình dưới và cho các phát biểu :  (1) Đoạn mạch trên là của amylose.  (2) Cấu tạo trên có các liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.  (3) Tinh bột có thể bị thủy phân thành glucose với xúc tác kiềm.  (4) Tinh bột có thể bị thủy phân thành maltose với xúc tác acid.  (5) Đoạn mạch trên có 5 gốc glucose.  Chọn tổ hợp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 124, …). (ảnh 1)

(1) Đoạn mạch trên là của amylose.

(2) Cấu tạo trên có các liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.

(3) Tinh bột có thể bị thủy phân thành glucose với xúc tác kiềm.

(4) Tinh bột có thể bị thủy phân thành maltose với xúc tác acid.

(5) Đoạn mạch trên có 5 gốc glucose.

Chọn tổ hợp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 124, …).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 24

(1) Sai, đoạn mạch trên của amylopectin (có các liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside), amylose chỉ có liên kết α-1,4-glycoside.

(2) Đúng

(3) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

(4) Đúng, tinh bột tạo bởi nhiều gốc α-glucose, maltose tạo bởi 2 gốc α-glucose nên tinh bột có thể bị thủy phân thành maltose với xúc tác acid.

(5) Sai, đoạn mạch trên có 3 gốc glucose.

26. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 26,4.

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

S=mctmdm.100C%=mctmdm+mct.100⇔SC%=mdm+mct1⇔C%=Smdm+mct=S100+S.100

C=S100+S.100%=35,9100+35,9.100%=26,4%

27. Tự luận
1 điểm

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (ENi2+/Ni0=−0,257V) và Cd2+/Cd (ECd2+/Cd0=−0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên  bao nhiêu vôn? (Làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án là: 0,15

Epin = E°cathode - E°anode=E°Ni2+/Ni−E°Cd2+/Cd=−0,257V–(−0,403V)=+0,146V.

Làm tròn: +0,15V.

28. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. pH của dung dịch sau điện phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 13.

Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O →đpdd/ màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2

Ở cực âm (cathode) thu được H2 và NaOH: 

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

nH2=0,01 mol ⇒nOH−=0,02 mol →OH−=0,020,2= 0,1M ⇒pH=13.