Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 46)
28 câu hỏi
Dạng mạch vòng của α-glucose có cấu tạo như hình dưới đây.

Nhóm −OH hemiacetal ở vị trí của carbon số
1.
4.
6.
2.
Đáp án đúng là: A
Nhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon số 1.
Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là
NaCl.
carbon.
K2CO3.
(NH2)2CO.
Đáp án đúng là: C
Chất X là K2CO3, một loại phân kali làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ.
Cho cân bằng hóa học:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Quan sát đồ thị và cho biết sau bao nhiêu giây thì hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên?
20.
35.
40.
10.
Đáp án đúng là: D
Sau 10s hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên (nồng độ H2, I2, HI đều không đổi). Trạng thái này kéo dài được 10s.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau :
Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
X, Y | Cu(OH)2 | Dung dịch xanh lam |
Y | Thuốc thử Tollens | Kết tủa Ag trắng sáng |
Z | Nước bromine | Kết tủa trắng |
T | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
X, Y, Z, T lần lượt là
saccharose, glucose, aniline, ethylamine.
aniline, ethylamine, saccharose, glucose.
saccharose, aniline, glucose, ethylamine.
glucose, saccharose, aniline, ethylamine.
Đáp án đúng là: A
X, Y hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ⇒ Loại B, C.
Y phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa Ag trắng sáng ⇒ Loại D.
Khi cho ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong điều kiện thường, xảy ra phản ứng cộng electrophile theo sơ đồ sau:

Ngoài sản phẩm chính là CH2Br-CH2Br, còn thu được một lượng nhỏ sản phẩm hữu cơ A, công thức là
CH2Br-CH3.
CH3-CHBr-OH.
CH2Br-CH2OH.
CH2Br-CHBr-OH.
Đáp án đúng là: C
A là CH2Br-CH2OH, được tạo ra ở giai đoạn 2 do OH- (nước phân li) kết hợp với carbocation.
Dung dịch nào sau đây có khả năng ăn mòn thủy tinh vô cơ?
HBr.
HCl.
HF.
HI.
Đáp án đúng là: C
Thủy tinh vô cơ chứa SiO2, bị ăn mòn bởi acid HF:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Ba = 137.
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C = 78,51%, H = 8,41%, N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc một?
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Số C =107.78,51100.12=7.
Số H = 107.8,411.100=9.
Số N = 107.13,0814.100= 1.
X là C7H9N, X có 3 đồng phân arylamine bậc một: CH3-C6H4-NH2 (-o, -m, -p).
Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp,… Nguyên tử silicon có phân lớp electron ngoài cùng là 3p2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử silicon có 14 hạt proton.
Trong bảng tuần hoàn, silicon nằm ở chu kì 3.
Số electron độc thân trong nguyên tử silicon bằng 0.
Silicon thuộc khối nguyên tố p.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2. Biểu diễn dưới dạng AO:

Si có 2e độc thân (ở 3p2).
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm đồng thể.
nhóm ưa nước.
nhóm dị thể.
nhóm kị nước.
Đáp án đúng là: B
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là nhóm ưa nước do nhóm này là gốc muối, có liên kết ion nên tan được trong nước.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây ?
Tơ bán tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Tơ polyester.
Đáp án đúng là: C
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Cation Co3+ kết hợp với anion C2O42−và phân tử H2O tạo phức có công thức như sau: [Co(C2O4)2(OH2)2]−. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.
Phối tử ở trong phức trên là anion C2O42− và phân tử H2O.
Mỗi anion C2O42− sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.
Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.
Đáp án đúng là: D
H2O có dung lượng phối trí là 1, sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thả một dây đồng vào dung dịch silver nitrate, phản ứng kết thúc thấy có kim loại màu trắng xám bám trên dây đồng.
(b) Tất cả các ion kim loại chỉ bị khử.
(c) Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở thể rắn, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
(d) Các kim loại có tính khử mạnh đều khử được copper (II) ion trong dung dịch thành copper.
Số phát biểu không đúng là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu (a) đúng: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Phát biểu (b) sai: Ion kim loại có thể bị oxi hóa nếu chưa đạt số oxi hóa tối đa, ví dụ: Fe2+ → Fe3+ + 1e.
Phát biểu (c) sai: Hg ở thể lỏng trong điều kiện thường.
Phát biểu (d) sai: Các kim loại khử được H2O sẽ ưu tiên khử H2O trước.
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:

Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di?
1,50.
11,50.
3,22.
6,96.
Đáp án đúng là: C
Tại pH = 3,22 glutamic acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (trung hòa về điện) nên không bị điện di.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KI dư, thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch X thì dung dịch chuyển sang màu gì?
Đỏ nâu.
Vàng lục.
Tím đen.
Xanh tím.
Đáp án đúng là: D
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
Hồ tinh bột + I2 cho sản phẩm màu xanh tím.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.
ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.
Đáp án đúng là: A
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng:
Anode: Cu → Cu2+ + 2e.
Cathode: Cu2+ + 2e → Cu.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ):
Anode: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Cathode: Cu2+ + 2e → Cu.
Vậy đặc điểm chung của 2 quá trình là ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, nhược điểm của acquy chì là
hoạt động ổn định.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình acquy.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
Đáp án đúng là: B
Acquy chì chứa chì (Pb), H2SO4 và những vỏ nhựa bền chắc là những rác thải khó xử lý, độc hại và gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.
Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng
hợp chất.
đơn chất.
muối.
hợp kim.
Đáp án đúng là: A
Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hoà tan hết CaCO3 bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.
(b) Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol Ca2+; 0,03 mol HCO3- và x mol Mg2+. Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu (a) đúng: Y chứa Ca2+, khi đốt Y trên ngọn lửa đèn cồn thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ cam.
Phát biểu (b) đúng:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
Phát biểu (c) sai: Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
Phát biểu (d) sai: Bảo toàn điện tích: 0,01.2 + 2x = 0,03 ⇒ x = 0,005.
Đun mẫu nước sẽ xuất hiện cặn gồm MgCO3 (0,005 mol), CaCO3 (0,01 mol). Vậy m cặn = 1,42 gam.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M | 17,6 | 17,4 | 17,5 |
a). Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.
b). Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.
c). Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.
d). Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.
Đáp án đúng là:
(a) Sai, trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
(b) Sai, Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
(c) Sai, điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
(d) Đúng.
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Vdd KMnO4 0,1M trung bình = 17,5 mL.
⇒nFe2+10 mL=5nMnO4−=5.17,5.0,1=8,75 mmol.⇒nFe2+200 mL=175 mmol=0,175 mol.%Fe=0,175.5610.100%=98%.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
Muối | MgCO3(s) | CaCO3(s) | SrCO3(s) | BaCO3(s) |
ΔrH2980 (kJ) | 100,70 | 179,20 | 234,60 | 271,50 |
a). Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng toả nhiệt.
b). Vôi sống CaO tác dụng với nước tỏa nhiệt mạnh, tạo thành vôi tôi Ca(OH)2.
c). Năng lượng tối thiểu để sản xuất 1,2 tấn vôi sống theo phương pháp nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá là 3480000 kJ.
d). Độ bền với nhiệt: MgCO3 < CaCO3 < SrCO3 < BaCO3.
Đáp án đúng là:
(a) Sai, phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng thu nhiệt ΔrH2980> 0.
(b) Đúng: CaO + H2O → Ca(OH)2, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
(c) Sai. Để tạo 56 gam CaO cần 179,20 kJ nhiệt.
⇒ Để tạo 1,2 tấn = 1200000 gam CaO cần 3840000 kJ nhiệt.
(d) Đúng, nhiệt lượng cần để phân hủy 1 mol muối tăng dần nên độ bền nhiệt cũng tăng dần MgCO3 < CaCO3 < SrCO3 < BaCO3
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác. Từ geraniol có thể điều chế được geranyl acetate theo sơ đồ phản ứng sau:

a). Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde Y. Với 15,2 gam Y có thể tác dụng tối đa 7,437 lít H2 (đkc).
b). Mỗi một chai nước hoa cỡ nhỏ (size S) với kích cỡ 50,0 mL có chứa 80% về thể tích geranyl acetate. Biết khối lượng riêng của geranyl acetate là 0,916 g/mL. Để điều chế 3 triệu chai nước hoa size S cần 56,08 tấn acetic acid (hiệu suất phản ứng là 60%).
c). Geraniol có công thức phân tử là C10H16O.
d). Geranyl acetate là ester thơm, đơn chức.
Đáp án đúng là:
(a) Đúng, geraniol có chức alcohol bậc I nên bị CuO oxi hóa thành aldehyde Y:
(CH3)2C=CH-(CH2)2-C(CH3)=CH-CH2OH + CuO → (CH3)2C=CH-(CH2)2-C(CH3)=CH-CHO + Cu + H2O
Y có 3 liên kết π (trong 2C=C và 1C=O) nên nH2= 3nY=0,3 mol⇒V=7,437 L.
(b) Đúng:
mGeranyl acetate= 3.50.80100.0,916 = 109,92tấn.
⇒mCH3COOH=109,92.60196.0,6=56,08 tấn.
(c) Sai, geraniol có công thức phân tử là C10H18O.
(d) Sai, geranyl acetate là ester không no, đơn chức, mạch hở.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Tyrosine là một trong 20 amino acid tiêu chuẩn được sử dụng bởi các tế bào để tổng hợp protein. Đây là một amino acid không thiết yếu. Trong cơ thể người, tyrosine được chuyển hóa từ Phenylalanine. Phenylalanine là một amino acid thiết yếu, phenylalanine được tìm thấy trong sữa của động vật có vú. Nó được cho thêm vào thức ăn, đồ uống và thực phẩm bổ sung do nó có tính giảm đau và chống trầm cảm. Nó là tiền chất của chất điều biến thần kinh (neuromodulator) phenylethylamin, một chất thường được cho vào thực phẩm bổ sung. Công thức cấu tạo của Phenylalanine và Tyrosine như hình dưới


Phenylalanine Tyrosine
a) Khi tác dụng với dung dịch HCl, tyrosine tạo ra muối có công thức C9H12O3NCl.
b) Phenylalanine và tyrosine đều tác dụng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
c) Phenylalanine và tyrosine là đồng phân của nhau.
d) Tyrosine có khả năng tạo kết tủa với dung dịch bromine.
Đáp án đúng là:
(a) Đúng, tyrosine có công thức C9H11NO3, chỉ nhóm -NH2 phản ứng với HCl nên sản phẩm là C9H12NO3Cl.
(b) Sai, các nhóm -COOH và -OH phenol phản ứng được với dung dịch KOH nên nPhe : nKOH = 1 : 1 và nTyr : nKOH = 1 : 2.
(c) Sai, phenylalanine và tyrosine có công thức phân tử khác nhau nên không phải đồng phân.
(d) Đúng, với nhóm chức -OH phenol và vị trí ortho còn trống, Tyr có khả năng tạo kết tủa với dung dịch bromine.
Trong phòng thí nghiệm, KOH để lâu ngày bị chuyển hoá một phần thành K2CO3, làm khô thu được mẫu X. Đem cân lấy 1,3792 gam mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100 mL dung dịch HCl 0,5M đun nóng để đuổi hết CO2 đi, thu được 100 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphtalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1M. Tính hàm lượng phần trăm (%) K2CO3 trong mẫu X (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 20.
nHCl dư (10 mL Y) = nNaOH = 2,63 mmol
⇒ nHCl dư (100 mL Y) = 26,3 mmol
X chứa K2CO3 (a mmol) và KOH (b mmol)
mX = 138a + 56b = 1379,2 mg
Lại có nHCl ban đầu = 2a + b + 26,3 = 50 mmol
Giải hệ phương trình có: a = 2; b = 19,7
⇒%K2CO3=138a1379,2.100%=20%.
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?
Đáp án đúng là: 858
X là (C17H31COO)(C17H35COO)(C15H31COO)C3H5
Vậy MX = 858.
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ. Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ. Tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, tác dụng ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình bên.

(1) Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine.
(2) Dopamine thuộc loại arylamine.
(3) Trong phổ IR của dopamine có peak hấp thụ đặc trưng nằm trong khoảng 3300 – 3000 cm⁻¹.
(4) Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
(5) Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng là: 14
(1) Đúng, dopamine có chứa 2 nhóm chức phenol và 1 nhóm chức amine.
(2) Sai, dopamine là hợp chất tạp chức trong đó chức amine không liên kết trực tiếp với vòng benzene.
(3) Sai, các liên kết O-H và N-H không có peak hấp thụ đặc trưng nằm trong vùng 3300 – 3000 cm⁻¹.
(4) Đúng, 2 nhóm -OH phenol phản ứng được với KOH nên mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
(5) Sai, dopamine là C8H11NO2, khi tác dụng với dung dịch HCl tạo sản phẩm là C8H12NO2Cl.
Máy tạo oxygen y tế sử dụng phương pháp điện phân nước (trong môi trường acid) để cung cấp oxygen. Quá trình điện phân nước được biểu diễn bằng các bán phản ứng như sau:
(-) Cathode: 2H+ + 2e → H2
(+) Anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Biết chỉ thêm đúng dịch nước (trong môi trường acid) vào máy ban đầu, trong quá trình hoạt động không bổ sung thêm nước. Biết một máy tạo được 1 lít oxygen (đkc) mỗi phút; máy hoạt động 30 lần mỗi ngày với mỗi lần 15 phút. Nước sử dụng có khối lượng riêng là 1 g/mL. Cứ trung bình 10 lần hoạt động, lượng nước trong máy chỉ còn 20% so với ban đầu, nên cần đổ thêm nước đầy về mức ban đầu. Giả thiết hiệu suất điện phân nước là 100% thì tổng lượng nước cần sử dụng để vận hành máy tạo oxygen trong một ngày là bao nhiêu mL (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 708
10 lần hoạt động thoát ra 10 lần × 15 phút/lần × 1 L/phút = 150 L O2.
Vậy thể tích H2O bị điện phân trong 10 lần = 1.18.2.15024,79=217,82977 mL.
+ Ban đầu bình trống.
+ Đổ đầy bình hết 217,829770,8=272,28721và cho máy hoạt động từ lần 1 đến 10.
+ Bổ sung 217,82977 mL thì bình đầy, cho máy hoạt động từ lần 11 đến 20.
+ Lại bổ sung 217,82977 mL thì bình đầy, cho máy hoạt động từ lần 21 đến 30 thì nghỉ.
+ Kết thúc phiên, bình còn dư 20% thể tích.
Thể tích H2O tổng = 272,28721 + 217,82977.2 = 708 mL.
Chú ý: Cách tính dựa trên giả sử bắt đầu phiên thì bình trống (coi như 20% dư lại từ phiên ngày hôm trước đã được đổ bỏ).
Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có khả năng tạo phức chất phong phú và có nhiều ứng dụng thực tiễn: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6]; [Fe(CO)5]; [Fe(H2O)6]Cl3. Có bao nhiêu phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+?
Đáp án đúng là: 2
Có 2 phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+, gồm: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6]
Còn lại, trong [Fe(CO)5] có nguyên tử trung tâm là Fe; [Fe(H2O)6]Cl3 có nguyên tử trung tâm là Fe3+.
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ ở bên minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Đáp số 5,1.
Phương trình điện phân: Ag+ + 1e → Ag
ne=ItF=2,1.(45.60)96500= 0,058756 mol
mAg = 0,058756.108.80100= 5,0765 gam




