Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 24)
28 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Ba = 137.
Cho các chất sau: ethylamine, ethyl alcohol, methyl formate, ethane và các giá trị nhiệt độ sôi không tương ứng 31,5°C; 16,6°C; -88,6°C; 78,3°C. Nhiệt độ sôi của ethyl alcohol có giá trị là
31,5°.
16,6°.
-88,6°.
78,3°C.
Đáp án đúng là: D
- Ở điều kiện thường, methyl formate và ethyl alcohol là những chất lỏng, ethane và ethylamine là những chất khí, vì vậy ethane và ethylamine có nhiệt độ sôi thấp hơn.
- Trong hai chất lỏng methyl formate và ethyl alcohol thì ethyl alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Vậy nhiệt độ sôi của ethyl alcohol có giá trị là 78,3°C (cao nhất trong 4 chất).
X là một ester đơn chức mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Phân tích phổ khối lượng của X nhận thấy peak cơ bản ở m/z = 55. Tên gọi của X là
allyl formate.
methyl acrylate.
ethyl acrylate.
vinyl acetate.
Đáp án đúng là: B
“Peak cơ bản” là vạch tín hiệu mạnh nhất trong phổ khối, được gán cường độ 100%, các peak khác được biểu diễn tương đối so với peak này.
Ester đơn chức, mạch hở có dạng RCOOR’ thường có peak cơ bản là RCO+.
Với C4H6O2, RCO+ có m/z = R + 28 = 55 → R = 27: -CH=CH2.
X là CH2=CH-COOCH3 (methyl acrylate).
X là một amine mạch hở có công thức tổng quát là RNH2. Trong X nguyên tố nitrogen chiếm 31,11% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl thì thu được alcohol có công thức CH3CH2CH2OH.
Dung dịch của chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.
X tan trong nước có cân bằng: RNH2 + H2O ⇋ RNH- + H3O+
X có tên thay thế là methanamine.
Đáp án đúng là: B
MX=R+16=140,3111⇒R=29:−C2H5.
X là C2H5NH2.
Phát biểu A, sai: C2H5NH2 + NaNO2 + HCl → C2H5OH + N2 + H2O + NaCl.
Phát biểu B, đúng: 4C2H5NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2.
Phát biểu C, sai: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH−.
Phát biểu D, sai: X có tên thay thế là ethanamine.
Copper(II) hydroxide tan trong dung dịch NH3 tạo phức chất bát diện X có công thức [Cu(NH3)n(OH2)2]2+. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 202.
Phức bát diện có 6 phối tử nên n = 4.
Công thức phân tử của X là CuNH34OH22OH2.
Vậy MX = 202.
Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của sodium chloride (NaCl)?
Dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
Làm nguyên liệu trong công nghiệp chlorine – kiềm.
Dùng để sản xuất nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%).
Làm nguyên liệu trong quá trình Solvay để sản xuất soda (Na2CO3).
Đáp án đúng là: A
Không dùng NaCl để khử trùng nước sinh hoạt. Nước sinh hoạt chủ yếu được khử trùng bởi Cl2 hoặc O3.
Vật liệu polymer nào sau đây có thành phần chính là polymer bán tổng hợp?
Tơ nitron.
Tơ visco.
Thủy tinh hữu cơ.
Tơ capron.
Đáp án đúng là: B
Tơ visco có thành phần chính là polymer bán tổng hợp, được sản xuất từ polymer thiên nhiên là cellulose.
Việc tái chế các kim loại phổ biến (như sắt, thép, nhôm, đồng) thường được thực hiện qua nhiều công đoạn. Cho các công đoạn sau: (1) Nung chảy, tinh luyện. (2) Nghiền, băm nhỏ. (3) Tạo vật liệu. (4) Thu gom, phân loại phế liệu. Thứ tự sắp xếp hợp lí các công đoạn là
4-2-1-3.
4-2-3-1.
4-3-2-1.
2-4-1-3.
Đáp án đúng là: A
Thứ tự sắp xếp hợp lí các công đoạn là 4-2-1-3.
Trong công nghiệp, dãy nào sau đây chỉ gồm những kim loại được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Ag, Cu, Fe.
Cu, Au, Al.
Na, Al, Au.
Al, Na, Mg.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp điện phân nóng chảy được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động mạnh.
Trong công nghiệp, dãy Al, Na, Mg được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
X là kim loại có tính cứng lớn nhất trong các kim loại nên được mạ bên ngoài các sản phẩm để bảo vệ sản phẩm và hạn chế sự mài mòn (như hình bên).

X là kim loại nào sau đây ?
W.
Cr.
Os.
Cs.
Đáp án đúng là: B
Kim loại có tính cứng lớn nhất trong các kim loại nên được mạ bên ngoài các sản phẩm để bảo vệ sản phẩm và hạn chế sự mài mòn là Cr.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Củ cải đường chứa nhiều saccharose.
Maltose có nhiều trong quả chuối chín.
Cellulose có nhiều trong ngô, khoai.
Glucose có nhiều nhất trong mật ong.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu A đúng.
Phát biểu B sai: Maltose thường có trong mầm ngũ cốc, mạch nha.
Phát biểu C sai: Ngô và khoai chứa nhiều tinh bột. Cellulose có nhiều trong bông nõn, gỗ, tre, nứa …
Phát biểu D sai: Trong mật ong, fructose chiếm hàm lượng nhiều nhất.
Để xác định nồng độ của dung dịch FeSO4 bằng dung dịch KMnO4 (dung dịch thuốc tím), người ta lắp bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên.

Nhận định nào sau đây đúng?
(1) dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng; (2) dung dịch KMnO4.
(1) dung dịch hỗn hợp FeSO4 và KMnO4; (2) dung dịch H2SO4 loãng.
(1) dung dịch KMnO4; (2) dung dịch hỗn hợp FeSO4 và quỳ tím.
(1) dung dịch KMnO4; (2) dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch KMnO4 vừa là dung dịch chuẩn, vừa đóng vai trò là chất chỉ thị màu nên không cần dùng chất chỉ thị màu khác trong trường hợp này.
Để việc quan sát điểm kết thúc được dễ dàng, burrete sẽ chứa dung dịch KMnO4, bình tam giác chứa dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng (Chọn D), bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong 20s thì ngừng chuẩn độ.
Cho phản ứng điều chế tơ nylon-6,6 như sau:
nHOOCCH24COOH + nH2NCH26NH2→ [NHCH26NHCOCH24CO]n+ 2nH2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây ?
Phản ứng giảm mạch polymer.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng tăng mạch polymer.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng điều chế tơ nylon-6,6 từ adipic acid và hexamethylene diamine thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Khi có mặt xúc tác FeBr3, benzene tác dụng với bromine theo phản ứng:
C6H6 + Br2 →FeBr3, t° C6H5Br + HBr
Cơ chế của phản ứng trên như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng giữa benzene với bromine thuộc loại phản ứng thế.
Bước 1 xảy ra sự phân cắt dị li phân tử Br2 (sự phân cắt mà cặp electron dùng chung chỉ thuộc về 1 nguyên tử).
Bước 2 xảy ra quá trình tương tác giữa benzene với tác nhân nucleophile.
Bước 3 xảy ra quá trình tách proton (H+) để tạo ra sản phẩm.
Đáp án đúng là: C
Br+ không phải là tác nhân nucleophile, mà là tác nhân electrophile do thiếu electron và mang điện dương.
Nguyên tử cobalt (Co) có số hiệu nguyên tử bằng 27. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Co3+ là
[Ar]3d7.
[Ar]3d44s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d6.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của Co (Z = 27) [Ar]3d74s2 ⟹ Co3+: [Ar]3d6.
Phức chất nào sau đây là phức chất aqua ?
[Cu(NH3)4(OH2)2]2+.
[Pt(NH3)2Cl2].
[Ti(OH2)6]3+.
[Fe(OH)3(OH2)3].
Đáp án đúng là: C
Phức chất aqua chỉ có phối tử H2O → [Ti(OH2)6]3+ là phức chất aqua.
Khi để lâu ngày trong không khí ẩm gang, thép bị ăn mòn điện hóa. Khi đó Fe là anode và carbon là cathode. Bán phản ứng xảy ra chủ yếu tại cathode là
O2(g) + H2O(l) + 4e → 4OH− (aq).
4OH− (aq) → O2(g) + H2O(l) + 4e.
2H+(aq) + 2e → H2(g).
C(s) + 4H+(aq) + 4e → CH4(g).
Đáp án đúng là: A
Ở cathode xảy ra quá trình nhận electron.
Bán phản ứng xảy ra chủ yếu tại cathode là: O2(g) + H2O(l) + 4e → 4OH− (aq).
Serine là một α-aminoacid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein. Ở pH = 5,68 thì serine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực:

Hiện tượng nào sau đây đúng khi đặt serine trong điện trường ở pH = 5,68.
Serine sẽ chuyển hoàn toàn về dạng cation.
Serine sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Serine sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Serine hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Đáp án đúng là: D
Tại pH = 5,68 thì serine dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
X là amino acid có công thức cấu tạo H2NCH2COOH. Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
X là một α-amino acid.
Tên thông thường của X là glycine.
X có nhiệt độ nóng chảy cao hơn acetic acid.
X ít tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước.
Phản ứng của ethylene với HBr tuân theo cơ chế:
thế electrophile.
cộng electrophile.
cộng nucleophile.
thế nucleophile.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng của ethylene với HBr tuân theo cơ chế cộng electrophile.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Sử dụng một volt kế để đo sức điện động của một pin điện hóa như sơ đồ bên.

Biết giá trị trên volt kế là suất điện động chuẩn của pin, E°Ag+/Ag = +0,8V.
a). Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn bằng 0,76 V.
b). Khi pin hoạt động thì nồng độ Ag+ tăng.
c). Thanh bạc là anode và thanh kẽm là cathode.
d). Khi pin hoạt động thì nồng độ Zn2+ tăng.
Đáp án đúng là:
a. Sai. E°Zn−Ag = E°Ag+/Ag – E°Zn2+/Zn=1,56V⇒ E°=Zn2+/Zn−0,76V.
b. Sai. Khi pin hoạt động thì nồng độ Ag+ giảm do: Ag+ + 1e → Ag.
c. Sai. Thanh Zn là anode, thanh Ag là cathode.
d. Đúng. Khi pin hoạt động thì nồng độ Zn2+ tăng do: Zn → Zn2+ + 2e.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (peak có số sóng 1748 cm-1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
a). Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
b). Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
c). Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base.
d). Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với ethanoic acid.
Đáp án đúng là:
Số C = 74.48,6512.100=3.
Số H = 74.8,1161.100=6.
Số O = 74.43,2416.100=2.
Vậy E có công thức phân tử là C3H6O2.
Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH.
Cấu tạo của E là CH3COOCH3; X là CH3COOH.
a. Sai. Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự X > Y > E.
b. Sai. Chất được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học là C2H5OH.
c. Đúng. CH3COONa có môi trường base do: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-.
d. Đúng. CH3COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOCH3 + H2O.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Có thể tinh chế đồng không tinh khiết có lẫn một lượng nhỏ Ag, Zn, Ni bằng phương pháp điện phân như hình bên. Trong quá trình điện phân phần lớn dòng điện được sử dụng để hòa tan đồng ở anode và kết tủa đồng tinh khiết trên cathode. Tuy nhiên, một phần nhỏ dòng điện bị hao phí cho việc hòa tan các tạp chất ở anode. Khi cho dòng điện 20 A chạy qua bình điện phân tinh chế đồng, sau 10 giờ ngắt dòng điện thì thấy có 225 gam đồng tinh kiết bám trên cathode.

Cho biết: E°Cu2+/Cu=0,34V, E°Ag+/Ag=0,799V.
a). Tỉ lệ phần trăm dòng điện bị hao phí là 5,76%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
b). Muối sử dụng trong quá trình điện phân luôn là CuCl2.
c). Anode làm bằng khối đồng có tạp chất cần tinh chế.
d). Do Ag có tính khử yếu hơn Cu, nên khi đồng trong cực dương tan ra thì bạc vẫn ở dạng nguyên tử kim loại và lắng xuống đáy bình điện phân.
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Theo lý thuyết, dòng 20A trong 10h sẽ sản sinh tại cathode một lượng:
mCu=64It2F=64.20.10.36002.96500=238,756 gam.
Thực tế chỉ có mCu = 225 gam nên đã hao phí 238,756 – 225238,756.100% =5,76% dòng điện.
b. Sai. Nếu dùng CuCl2 thì anode có thể tạo thêm cả Cl2 gây ăn mòn thiết bị và không an toàn (vì mục đích ban đầu nên bình không được thiết kế để đón nhận và thu khí Cl2).
Thực tế dùng dung dịch CuSO4 + H2SO4 loãng giúp hệ thống ổn định, dẫn điện tốt, hiệu suất điện phân cao hơn.
c. Đúng.
d. Đúng. Ag có tính khử yếu nên tan không đáng kể, chủ yếu là lắng xuống, còn Zn, Ni có tính khử mạnh hơn nên tan được. Ở phía bên kia Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+, Ni2+ và nồng độ lại áp đảo hơn nên gần như chỉ có Cu2+ bị khử, Cu thu được có độ tinh khiết cao.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.
Mức độ cứng | Nồng độ CaCO3 (mg/L) | Đặc điểm |
Nước mềm | 0 – 60 | Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng. |
Nước hơi cứng | 61 – 120 | Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng. |
Nước cứng trung bình | 121 – 180 | Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng. |
Nước cứng | 181 – 300 | Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp. |
Nước rất cứng | > 300 | Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe. |
Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:
Muối | Ca(HCO3)2 | MgSO4 | NaHCO3 |
Khối lượng (mg/L) | 300,8 | 42,6 | 80,5 |
a). Tổng khối lượng của ion Ca2+ và Mg2+ có trong loại nước tự nhiên trên là 78,6 mg/L.
b). Nước tự nhiên trên thuộc loại nước cứng trung bình.
c). Có thể làm mềm loại nước trên bằng phương pháp trao đổi ion.
d). Có thể làm mềm loại nước trên bằng cách đun sôi.
Đáp án đúng là:
a. Sai. mCa2++ mMg2+=300,8.40162+42,6.24120=82,8 mg/L.
b. Sai. nCa2++nMg2+= 300,8162+ 42,6120=2,2118 mmol/L.
Quy đổi thành CaCO3 thì độ cứng là 2,2118.100 = 221,18 mg/L, nằm trong khoảng 181 – 300 nên xếp vào loại nước cứng.
c. Đúng. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được mọi loại nước cứng.
d. Đúng. Khi đun sôi:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
MgSO4 + 2NaHCO3 → MgCO3 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Phản ứng đầu đã loại bỏ được Ca2+. Xét phản ứng thứ 2:
nMgSO4= 42,6120=0,355 mmol/L.
nNaHCO3=80,584=0,958>2nMgSO4nên Mg2+ cũng kết tủa hết.
Vậy nước sau đun nóng là nước mềm.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Để nâng pH của 4 m³ nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. Tính giá trị m. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 112
pH = 3 → [H+] = 0,001.
Để có pH = 7 thì cần cung cấp nOH−= nH+=0,001.4.10³=4 mol.
→nCaO=nCaOH2=42=2.
→ mCaO = 2.56 = 112 gam.
Methyl oleate được xem là một nhiên liêu biodiesel, đây là một loại nhiên liệu mới. Methyl oleate có công thức:

Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl oleate?
Đáp án đúng là: 36
Methyl oleate có cấu tạo dạng rút gọn là C17H33COOCH3, mỗi phân tử có 36 nguyên tử hydrogen.
Calcium hydroxyl-apatite Ca10PO46OH2 được ứng dụng làm thành phần chính trong kem đánh răng với mục đích tái khoáng hóa men răng. Calcium hydroxyl-apatite có thể được tổng hợp từ sơ đồ sau:
CaCO3→+HNO3Ca(NO3)2.4H2O→(NH4)2HPO4+NH3+H2OCa10(PO4)6(OH)2
Một nhà máy cần sản xuất 1 triệu tuýp kem đánh răng (loại 75g/1 tuýp) chứa 7% calcium hydroxyl-apatite về khối lượng. Tính khối lượng (tấn) đá vôi (chứa 1% tạp chất trơ) cần để điều chế đủ lượng [Ca10(PO4)6(OH)2] cho sản xuất 1 triệu tuýp kem đánh răng trên. Biết hiệu suất cả quá trình đạt 88% và các sản phẩm khác sinh ra trong sơ đồ không chứa nguyên tố Ca. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 6.
mCa10PO46OH2=1.106.75.7100=5,25 .106gam= 5,25 tấn.
Sơ đồ:
10CaCO3→+HNO310Ca(NO3)2.4H2O→(NH4)2HPO4+NH3+H2OCa10(PO4)6(OH)2
10001004gam
x5,25tấn
Khối lượng đá vôi cần dùng là: mCaCO3= 5,25.100.101004.0,88.0,99=6 tấn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử Valine có 5 nguyên tử C.
(2) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(3) Ứng với CTPT C3H7O2N có 2 đồng phân amino acid.
(4) Protein dạng hình cầu như albumin có thể tan trong nước cho dung dịch keo.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng là: 1234.
(1) Đúng, Val có công thức C5H11NO2.
(2) Đúng, dung dịch glucose làm nhạt màu Br2, fructose không phản ứng.
(3) Đúng, C3H7O2N có 2 đồng phân amino acid là H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
(4) Đúng, Protein dạng hình cầu như albumin có thể tan trong nước cho dung dịch keo.
Khi con người sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, … (có chứa ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau:
CH3CH2OH (ADH) → CH3CHO (ALDH) → CH3COOH
Thông thường, khi một người sử dụng đồ uống có cồn, có 10% ethanol được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% ethanol được hấp thụ, chuyển hóa hết thành acetaldehyde (CH3CHO) tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống hai lon bia, mỗi lon dung tích 330 mL và nồng độ cồn của bia là 5% thì khối lượng CH3CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,789 g/mL và nồng độ cồn của bia được tính theo số mL ethanol trong 100 mL bia. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 22,4
mC2H5OHchuyển hóa thành CH3CHO = 2.330.5100.0,789.90100=23,4333.
nC2H5OH=23,433346 mol.
Sơ đồ:
CH3CH2OH (ADH) → CH3CHO (ALDH) → CH3COOH
Theo sơ đồ: nCH3CHO=nC2H5OH⇒mCH3CHO=23,433346.44=22,4 gam.




