Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 23)
28 câu hỏi
Acetic acid có công thức cấu tạo CH3COOH. Tên của nhóm chức có trong phân tử acetic acid là
carbonyl.
ether.
hydroxy.
carboxyl.
Đáp án đúng là: D
Nhóm chức có trong phân tử acetic acid là -COOH (carboxyl).
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COCH3. Tên thay thế của X là
propanone.
propanal.
propanol.
aldehyde propionic.
Đáp án đúng là: A
Tên thay thế của CH3COCH3 là propanone.
Thủy phân tripeptide Y mạch hở thu được glycine, alanine và valine. Bằng các thí nghiệm khác đã xác định được Y có amino acid đầu C là valine, amino acid đầu N là glycine. Công thức cấu tạo của Y là
Ala-Gly-Val.
Gly-Ala-Val.
Gly-Val-Ala.
Val-Gly-Ala.
Đáp án đúng là: B
Y là tripeptide trong đó amino acid đầu C là valine, amino acid đầu N là glycine nên cấu tạo của Y là: Gly-Ala-Val.
Loại tơ/ sợi nào sau đây thuộc loại polymer bán tổng hợp?
Tơ nylon-6,6.
Sợi bông.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Đáp án đúng là: D
- Tơ visco thuộc loại polymer bán tổng hợp.
- Tơ nylon – 6,6 thuộc loại polymer tổng hợp.
- Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
Nhựa gỗ là một loại vật liệu tổng hợp có nhiều tính chất vượt trội. Nhựa gỗ được hình thành từ gỗ (như mạt cưa, sợi bột giấy…) và nhựa polymer (HDPE, PVC, PP, PS…). Nhựa gỗ thuộc loại vật liệu nào sau đây?
Composite.
Tơ sợi.
Keo dán.
Cao su.
Đáp án đúng là: A
Nhựa gỗ thuộc loại vật liệu composite.
Thành phần kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là
Mg.
Cu.
Fe.
Al.
Đáp án đúng là: D
Thành phần kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là aluminium (nhôm, Al).
Số oxi hóa của manganese trong K2MnO4 là
+4.
+7.
+6.
+2.
Đáp án đúng là: C
Trong K2MnO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của K là +1. Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:
2.(+1) + x + (-2).4 = 0 ⇒ x = +6.
Số oxi hóa của manganese trong K2MnO4 là +6.
Các hợp chất của nguyên tố nào sau đây có trong cơ thể người giúp phát triển, ổn định xương và răng, ổn định chức năng tim mạch, thần kinh?
Fe.
K.
Mg.
Ca.
Đáp án đúng là: D
Các hợp chất của canxi (Ca) có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người:
+ Giúp phát triển và duy trì độ chắc khỏe của xương và răng.
+ Tham gia vào hoạt động co cơ, đặc biệt là cơ tim.
+ Góp phần ổn định hoạt động của hệ thần kinh và hệ tim mạch.
+ Tham gia vào quá trình đông máu và dẫn truyền thần kinh.
“Cặp oxi hoá - khử của kim loại M được kí hiệu là Mn+/M. Trong đó nguyên tử kim loại (M) đóng vai trò chất …(1)… và ion kim loại (Mn+) đóng vai trò chất …(2)…”. Nội dung phù hợp điền vào các ô trống (1), (2) lần lượt là
trung hoà điện, oxi hoá.
khử, trung hoà điện.
oxi hoá, khử.
khử, oxi hoá
Đáp án đúng là: D
“Cặp oxi hoá – khử của kim loại M được kí hiệu là Mn+/M. Trong đó nguyên tử kim loại (M) đóng vai trò chất khử và ion kim loại (Mn+) đóng vai trò chất oxi hoá”.
Do nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, nhóm sinh viên một trường đại học đã nghiên cứu và sản xuất thành công túi giấy từ thân cây chuối. Túi giấy này là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.
Phát biểu (c) sai, PE rất bền vững, khó phân hủy sinh học nên kém thiện với môi trường.
Cho một ống nghiệm chứa đầy khí NO2, đậy nút kín, ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C). Biết NO2 có thể chuyển hoá thành N2O4 và ngược lại N2O4 có thể chuyển lại thành NO2 theo phản ứng thuận nghịch sau:
2NO2(g, màu nâu đỏ) ⇌ N2O4(g, không màu) ΔrH298o=−58kJ.
Nhận định nào sau đây đúng?
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí đậm hơn.
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí không thay đổi.
Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70-80°C) thì thấy hỗn khí có màu đậm hơn.
Phản ứng thuận chuyển hoá NO2 thành N2O4 là phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (màu đậm dần), giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (màu nhạt dần).
Như vậy nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70-80°C) thì thấy hỗn khí có màu đậm hơn.
Phản ứng hạt nhân có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Dựa trên cơ sở sử dụng tia bức xạ có năng lượng cao (tia γ, β,…) từ phản ứng hạt nhân để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển tế bào ung thư (phương pháp xạ trị). Tia bức xạ phá hủy DNA của tế bào ung thư.
Hạt α chính là hạt nhân H24e; hạt β chính là electron e−10; hạt γ là các photon γ00. Đồng vị C2760o được dùng trong phương pháp trị xạ theo phương trình sau:
C2760o→XZA+β+γ
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích. Giá trị của A là
28.
60.
61.
59.
Đáp án đúng là: B
C2760o→XZA+β+γhay C2760o→XZA+e−10+γ00
Bảo toàn số khối: 60 = A + 0 + 0 ⇒ A = 60.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Đun dung dịch trong ống nghiệm thứ nhất trên ngọn lửa đèn cồn đến gần sôi.
• Bước 2: Lấy một ống nghiệm thứ tư, cho 1 mL dung dịch NaOH 30% vào, nhỏ 2-3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. Đổ ống nghiệm thứ hai vào hỗn hợp vừa điều chế.
• Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm thứ ba, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở bước 1 xảy ra hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt.
Sau bước 2 thu được dung dịch đồng nhất có màu tím đặc trưng.
Sau bước 3 thu được chất rắn có màu vàng và kèm theo sự đông tụ protein.
Ở bước 2, nếu thay lòng trắng trứng bằng peptide Gly-Ala thì cũng thấy hiện tượng tương tự.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng màu biuret ở bước 2 xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên, vì vậy Gly-Ala không phản ứng do chỉ có 1 liên kết peptide.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ứng dụng của một số hợp chất nhóm IA?
Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết tắt là HX) tạo bọt khí khi cho vào nước do phản ứng: NaHCO3 + HX → NaX + H2O + CO2.
Có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 khó bị phân hủy bởi nhiệt.
Có thể dùng soda để tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào ống dẫn nước của bồn rửa bát.
NaCl có ứng dụng để bảo quản thực phẩm, diệt khuẩn chủ yếu do NaCl làm mất nước tế bào vi khuẩn.
Đáp án đúng là: B
Do: có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Chỉ số octane là một đại lượng biểu thị khả năng chống kích nổ của nhiên liệu xăng trong động cơ đốt trong. Quy ước isooctane có chỉ số octane bằng 100 và heptane có chỉ số octane bằng 0. Một công ty sản xuất nhiên liệu đang triển khai chiến dịch “Nhiên liệu sạch – Động cơ bền – Môi trường xanh”. Trong chiến dịch này, họ loại bỏ dần các phụ gia chứa chì, nâng cao chỉ số octane của xăng và cung cấp nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường. Có một số giải pháp được đưa ra như sau:
(a) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.
(b) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).
(c) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.
(d) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C2H5)4) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.
(e) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.
Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là
(b), (d).
(c), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
Đáp án đúng là: A
(a) Sai, heptane có chỉ số octane thấp nên cần giảm hàm lượng heptane trong xăng.
(b) Đúng, ethanol có chỉ số octane cao, giúp tăng chỉ số octane của xăng, đồng thời là nhiên liệu sạch, tái tạo nên thân thiện môi trường.
(c) Sai, hợp chất chứa lưu huỳnh gây ô nhiễm khí thải (tạo SO2), ăn mòn động cơ, gây hại cho môi trường và máy móc.
(d) Đúng, hydrocarbon phân nhánh như isooctane có chỉ số octane cao, cháy êm hơn, tốt cho động cơ.
(e) Sai, tetraethyl chì (Pb(C2H5)4) giúp nâng cao chỉ số octane nhưng rất độc hại nên biện pháp này đã bị loại bỏ.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm nào sau đây thuộc loại phản ứng cộng?
Cho benzene tác dụng với bromine, có mặt FeBr3, đun nóng.
Cho toluene tác dụng với HNO3 đặc, có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.
Cho toluene vào dung dịch KMnO4, đun nóng.
Cho benzene vào bình chứa khí chlorine, chiếu sáng.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng ở A, B là phản ứng thế.
Phản ứng ở C là phản ứng oxi hóa.
Công thức của Tyrosine (Tyr) như hình sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Tyr không tác dụng với dung dịch nước bromine.
Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với dung dịch HCl.
Tyr có 1 nhóm chức -OH phenol.
Số nguyên tử carbon trong phân tử Tyr là 10.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai, Tyr có nhóm -OH phenol và các vị trí ortho vẫn còn trống nên có phản ứng thế với Br2.
Phát biểu B sai, Tyr tác dụng với NaOH (-OH phenol, -COOH) và với HCl (-NH2).
Phát biểu D sai, Tyr có 9C.
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào bình tam giác. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
- Đổ hỗn hợp vào phễu chiết và để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút, thấy chất lỏng tách thành hai lớp.
- Mở khoá phễu chiết cho phần chất lỏng ở dưới chảy xuống cốc thuỷ tinh, còn lại phần chất lỏng phía trên giữ lại trong phễu chiết.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene.
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
Chất lỏng trong cốc thuỷ tinh là nước, chất lỏng giữ lại trong phễu chiết là β-carotene hoà tan trong hexane.
Đáp án đúng là: C
Hexane là chất lỏng, nước ép cà rốt cũng là chất lỏng nên đây là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650°C gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3 : 2. Hiệu điện thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl2 lần lượt là 801°C và 772°C.
a). Nếu tăng diện tích bề mặt các điện cực và tăng cường độ dòng điện tương ứng sẽ giúp làm tăng sản lượng Na.
b). Nếu sử dụng MgCl2 (có nhiệt độ nóng chảy là 714°C) thay thế cho CaCl2 trong quá trình trên sẽ đạt hiệu quả sản xuất tốt hơn.
c). Một trong các vai trò của CaCl2 là giúp giảm nhiệt độ nóng chảy khi điện phân.
d). Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl2 ở anode.
a. Đúng. Theo công thức Faraday, khối lượng chất sinh ra tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện và thời gian điện phân. Tăng diện tích điện cực giúp giảm mật độ dòng, hạn chế quá nhiệt và tăng hiệu suất.
b. Sai. Không dùng MgCl2 được vì Mg2+ sẽ bị khử trước Na+, không đúng với mục đích ban đầu là sản xuất Na.
c. Đúng. Thêm CaCl2 giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp (từ 801°C của NaCl xuống khoảng 600–650°C), giúp tiết kiệm năng lượng và thuận lợi cho quá trình điện phân.
d. Đúng. Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl2 ở anode.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Rutin có nhiều trong hoa hoè còn được gọi là vitamin P. Rutin có công thức cấu tạo như hình bên dưới:

a). Rutin có chứa 27 nguyên tử C.
b). Trong phân tử rutin có một gốc α-fructose.
c). Một mol rutin tác dụng được với tối đa 6 mol NaOH trong dung dịch.
d). Khối lượng rutin thành phẩm có độ tinh khiết 94,10% thu được bằng phương pháp chiết dùng nước nóng từ 300 kg nụ hoa hòe khô (có 28,9% rutin về khối lượng), với hiệu suất của quá trình chiết đạt 11,29% là 10,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Rutin có chứa 27 nguyên tử C.
b. Sai. Phần đường trong rutin gồm β-glucose và α-rhamnose. Phần không phải đường là quercetin có cấu trúc flavonoid với 3 vòng.
c. Sai. Chỉ phần không đường quercetin sở hữu 4OH có khả năng phản ứng với NaOH nên 1 mol rutin tác dụng được với tối đa 4 mol NaOH trong dung dịch.
(d) Đúng. m rutin thành phẩm = 300.0,289.0,11290,9410=10,4 kg.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại đã đưa ra các giả thuyết sau:
Giả thuyết 1: “Trong môi trường chất điện li mạnh sự ăn mòn điện hóa sẽ xảy ra nhanh hơn trong môi trường chất điện li yếu”.
Giả thuyết 2: “Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa xảy ra với tốc độ như nhau”.
Nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Dùng 2 đinh thép giống nhau lần lượt cho vào cốc (1) đựng dung dịch NaCl, cốc (2) đựng nước cất đều để trong không khí.
• Thí nghiệm 2: Cho lá Zn vào cốc (3) đựng dung dịch H2SO4 0,5M.
• Thí nghiệm 3: Cho lá Zn và lá Cu vào cốc (4) đựng dung dịch H2SO4 0,5M, nối 2 lá kim loại với nhau bằng dây dẫn điện.
a). Sau 2 ngày quan sát hiện tượng thấy ở cốc (1) xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu đỏ bám trên đinh thép nhiều hơn ở cốc (2) nên giả thuyết 1 sai.
b). Ở cốc (3) và (4) đều có khí thoát ra ở lá kẽm nên giả thuyết 2 đúng.
c). Ở cốc (4) thấy có bọt khí thoát ra ở lá đồng, chứng tỏ đồng bị ăn mòn.
d). Trong cốc (4) nếu không nối 2 lá kim loại bằng dây dẫn điện mà gắn trực tiếp với nhau thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Đáp án đúng là:
a. Sai. NaCl là chất điện li mạnh, H2O là chất điện li yếu, cốc 1 ăn mòn mạnh hơn cốc 2 chứng tỏ giả thuyết 1 đúng.
b. Sai. Giả thuyết 2 không đúng, ăn mòn điện hóa diễn ra nhanh hơn ăn mòn hóa học.
c. Sai. Đồng không bị ăn mòn, cốc 4 có khí H2 thoát ra từ lá đồng do electron chạy từ Zn qua dây dẫn sang lá đồng, tại đây H+ sẽ bị khử tạo H2.
d. Đúng. Dùng dây dẫn hay gắn trực tiếp đều đảm bảo electron chạy được từ Zn sang Cu nên hiện tượng xảy ra tương tự.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
Muối MCO3 | MgCO3 | CaCO3 | SrCO3 | BaCO3 |
ΔrH2980 (1) | 100,7 | 179,2 | 234,6 | 271,5 |
Độ tan (20°C, g/100g H2O) | 1,00.10-2 | 1,30.10-3 | 1,10.10-3 | 2,40.10-3 |
a). Độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
b). Phản ứng (1) minh họa cho quá trình đun sôi để làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời (với M là Ca2+, Mg2+).
c). Để thu được cùng khối lượng các oxide kim loại thì phản ứng phân hủy BaCO3 cần năng lượng nhiều nhất.
d). Tại 20°C thì 1,5 lít H2O (D = 1 g/mL) hòa tan được tối đa 19,5 mg CaCO3.
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
b. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:
M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
c. Sai. Ví dụ:
+ Để thu được 100 gam MgO cần 100.100,74040=251,75kJ nhiệt.
+ Để thu được 100 gam BaO cần 100.271,5153=177,45 kJ nhiệt.
d. Đúng. mH2O=1500 gam→ mCaCO3hòa tan tối đa = 1500.1,5.10−3100=0,0195gam=19,5mg.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
NH3→+O2,t,xtNO→+O2NO2→+O2+H2OHNO3
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 212,5
mHNO3=1000.63100=630 kg.
Sơ đồ:
NH3→+O2,t,xtNO→+O2NO2→+O2+H2OHNO317 63 gamm 630 kg
Hiệu suất toàn bộ quá trình là 80% nên: mNH3=630.1763.0,8 =212,5 kg.
Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của gạch chịu lửa) theo phản ứng:
CaCO3.MgCO3(s) → CaO(s) + MgO(s) + 2CO2(g)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất theo bảng sau:
Chất | CaCO3.MgCO3(s) | CaO(s) | MgO(s) | CO2(g) |
ΔfH2980 (kJ/mol) | -2326,3 | -634,9 | -601,6 | -393,5 |
Quá trình phân hủy hoàn toàn 2500 gam dolomite theo phản ứng trên đã hấp thụ a kJ nhiệt. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 4114
ΔrH2980 = (-634,9) – 601,6 – 393,5.2 – (-2326,3) = 302,8 kJ.
Phân hủy 184 gam CaCO3.MgCO3(s) cần 302,8 kJ nhiệt.
⇒ Phân hủy 2500 gam CaCO3.MgCO3(s) cần 4114 kJ nhiệt.
Dung dịch iron(II) sulfate để lâu ngày bị oxi hóa một phần bởi oxygen của không khí tạo thành iron(III) sulfate (hỗn hợp X). Cho 30 mL dung dịch H2SO4 0,5M vào 10 mL hỗn hợp X thu được dung dịch Y.
• Thí nghiệm 1: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,05M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (phản ứng coi như vừa đủ) thì thấy hết 9,0 mL dung dịch KMnO4.
• Thí nghiệm 2: Ngâm một lá sắt dư vào 10,0 mL dung dịch Y, khuấy đều đến khi khử hoàn toàn sắt(III) thành Fe(II). Lấy lá sắt ra, rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05M. Khi màu hồng nhạt bền xuất hiện thì thấy hết 10,5 mL dung dịch KMnO4. Tỉ lệ iron (II) sulfate đã bị oxi hóa trong không khí là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 10
Phản ứng chuẩn độ:
5Fe2++ MnO4−+ 8H+→ 5Fe3++ Mn2++ 4H2O
Thí nghiệm 1:
10 mL Y chứa nFe2+=5nMnO4−=5.9.0,05=2,25 mmol.
Thí nghiệm 2:
10 mL Y chứa Fe2+ (2,25 mmol), Fe3+ (x mmol)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Sau khi khử hoàn toàn Fe3+ về Fe2+ thì nFe2+=1,5x + 2,25(mmol).
⇒ 1,5x + 2,25 = 5.10,5.0,05 ⇒ x = 0,25
Vậy: a=xx+2,25.100%=10%.
Tinh bột kháng (resistant starch) là loại tinh bột không bị thuỷ phân ở ruột non mà đi đến và lên men trong ruột già, tạo ra nhiều vi khuẩn tốt giúp cải thiện sức khoẻ đường ruột.
Chuối xanh thường chứa 70 - 80% tinh bột theo trọng lượng khô. Đặc biệt, tỷ lệ tinh bột kháng trong chuối xanh rất cao, cao nhất trong các loại quả (48,99% khối lượng tinh bột). Một người trưởng thành cần đáp ứng ít nhất 7 gam tinh bột kháng/ngày để đảm bảo nhu cầu cơ thể. Trong một ngày, một người trưởng thành cần sử dụng ít nhất bao nhiêu gam chuối xanh theo trọng lượng khô (loại chứa 70% tinh bột) để đảm bảo nhu cầu cơ thể (kết quả làm tròn đến hàng phần mười, coi như không có nguồn thực phẩm khác cung cấp tinh bột kháng).
Đáp án đúng là: 20,4
m chuối xanh = 70,4899.0,7=20,4 gam.
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số mấy?
Đáp án đúng là: 5
X có 7 mắt xích, tạo bởi 7 amino axit (Gly, Ala, Val, Glu, Ser, His, Leu) nên mỗi mắt xích chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất.
Sản phẩm Ser-His-Leu và His-Leu-Val → X có đoạn Ser-His-Leu-Val
Sản phẩm có Val-Glu-Ala → X có đoạn Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
Sản phẩm có Gly-Ser-His → X là
Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
→ Val ở vị trí số 5.
Trong phức chất: số liên kết σ của một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó; tổng số liên kết σ giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm đó. Trong nghiên cứu về xúc tác đồng thể, người ta tổng hợp được một phức chất có công thức [CoCl2(en)2]+ có tính ổn định cao và được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Cho biết phối tử ethylenediamine (en) có dung lượng phối trí là 2. Phức chất [CoCl2(en)2]+ có số phối trí của nguyên tử trung tâm là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 6
[CoCl2(en)2]+ có 4 phối tử, gồm 2Cl− và 2en. Mỗi en có 2 liên kết với nguyên tử trung tâm nên số phối trí là 6, dạng hình học bát diện.




