Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 22)
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án (Đề số 22)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT76 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester methyl methacrylate là nguyên liệu để tổng hợp poly(methyl methacrylate), polymer được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas. Công thức của methyl methacrylate là 

CH2=CHCOOCH3.

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ester X có công thức:

Cho ester X có công thức:  Nhận định nào sau đây không đúng ? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây không đúng ?

X có công thức phân tử là C4H8O2.

X có tên gọi là propyl formate.

X tạo thành từ propionic acid và methyl alcohol.

X bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X có tên gọi là methyl propionate.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phân tích hợp chất hữu cơ X cho thấy thành phần nguyên tố: 38,71% carbon; 9,68% hydrogen và 51,61% oxygen về khối lượng. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử M+ ứng với m/z = 62. Công thức phân tử của X là

C2H2O3.

C2H6O2.

C2H4O2.

C3H8O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số C = 62.38,71 12.100=2.

Số H =62.9,681.100=6.

Số O = 62.51,6116.100=2.

Công thức phân tử của X là C2H6O2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp?

CH3[CH2]11OSO3Na.

CH3[CH2]14COONa.

CH3[CH2]16COONa.

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzene sulfonate, được tổng hợp hoá học và có tác dụng giặt rửa như xà phòng.

CH3[CH2]11OSO3Na thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho amine X có công thức:

 Cho amine X có công thức:  Nhận định nào sau đây về X đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây về X đúng?

Danh pháp thay thế của X là methylethanamine.

X thuộc loại amine bậc một.

Trong dung môi nước, X là một base yếu.

X tác dụng với dung dịch HNO2/HCl giải phóng N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu A sai. Danh pháp thay thế của X là N-methylethanamine.

Phát biểu B sai. X thuộc loại amine bậc hai.

Phát biểu D sai. X là amine bậc hai nên cho X tác dụng với dung dịch HNO2/HCl không giải phóng N2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(COOH)-CH(CH3)2. Cho các nhận định sau:

(a) Các đơn vị amino acid tạo nên X là glycine, alanine và lysine.

(b) Trong môi trường kiềm, X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím.

(c) Trong phân tử X, amino acid đầu N là glycine, amino acid đầu C là valine.

(d) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.

Số nhận định đúng là bao nhiêu?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) Sai, các đơn vị amino acid tạo nên X là glycine, alanine và valine.

(b) Đúng, X có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH tạo màu tím đặc trưng.

(c) Đúng, trong phân tử X, amino acid đầu N là glycine, amino acid đầu C là valine.

(d) Đúng, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide là Gly-Ala và Ala-Val.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Polypeptide có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.

Dung dịch α-aminopropionic acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polymer thuộc loại polyamide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch α-aminopropionic acid gần trung tính, không làm quỳ tím đổi màu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng monochlorine hoá methane có phương trình hoá học:

(I) CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng (I) xảy ra như sau:

(II) •CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•

Nhận định nào sau đây đúng?

Phản ứng (I) thuộc loại phản ứng cộng.

Trong giai đoạn (II), có sự tạo thành liên kết cộng hoá trị phân cực.

Trong giai đoạn (II), có sự hình thành liên kết π.

Trong phản ứng (I), dẫn xuất halogen tạo thành là chloroform.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu A sai, (I) thuộc loại phản ứng thế.

Phát biểu B đúng, giai đoạn (II) hình thành liên kết C-Cl, một loại liên kết cộng hoá trị phân cực.

Phát biểu C sai, giai đoạn (II) hình thành liên kết σ C-Cl.

Phát biểu D sai, chloroform là CHCl3. Phản ứng (I) tạo CH3Cl là methyl chloride.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố calcium có số hiệu nguyên tử là 20. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là

2.

5.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

 Ở trạng thái cơ bản, Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm bởi sự tạo thành vô số pin điện hoá nhỏ trong đó anode là sắt và cathode là carbon. Quá trình oxi hoá sắt xảy ra trên bề mặt của gang là

Fe → Fe3+ + 3e.

Fe3+ + 3e → Fe.

Fe2+ + 2e → Fe.

Fe → Fe2+ + 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở anode, xảy ra quá trình oxi hoá:

Fe(s) →  Fe2+(aq) + 2e

Ở cathode, xảy ra quá trình khử:

12O2(g) + H2O(l )+ 2e →2OH− (aq).

Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi oxygen không khí, tạo thành gỉ sắt có thành phần chính là Fe2O3.nH2O.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen. Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng lớn nhất?

Ammonium nitrate: NH4NO3.

Ammonium sulfate: (NH4)2SO4.

Urea: (NH2)2CO.

Ammonium chloride: NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân urea có độ dinh dưỡng lớn nhất.

Phân bón

(NH2)2CO

NH4Cl

NH4NO3

(NH4)2SO4

Độ dinh dưỡng (%N)

46,67

26,17

35

21,21

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile thu được polymer dùng để sản xuất loại cao su nào sau đây ?

Cao su buna-N.

Cao su chloroprene.

Cao su buna-S.

Cao su buna.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile thu được polymer có cấu tạo như sau:

Khi trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile thu được polymer dùng để sản xuất loại cao su nào sau đây ? (ảnh 1)

Polymer trên dùng để sản xuất loại cao su buna-N.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp luyện kim, phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Mg, Ca, Al, là

điện phân dung dịch.

điện phân nóng chảy.

thuỷ luyện.

nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp luyện kim, phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Mg, Ca, Al,… là điện phân nóng chảy.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 trong môi trường H2SO4, sử dụng anode bằng kim loại đồng (copper), cathode bằng điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Nhận xét nào sau đây không đúng?

Ở cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại Cu

Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+.

Ở cathode xảy ra quá trình khử ion H+ trước ion Cu2+.

Khối lượng anode giảm dần, khối lượng cathode tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn H+, nồng độ cũng áp đảo so với H+ (một lượng nhỏ H2SO4 được thêm vào để tăng độ dẫn điện cho dung dịch), vì vậy tại cathode chủ yếu xảy ra quá trình khử Cu2+.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực than chì để điều chế nước Javel theo sơ đồ:

Phát biểu nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Dung dịch sau điện phân có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

Khí Cl2 tác dụng với NaOH trong dung dịch tạo thành nước Javel.

Thứ tự điện phân ở anode là Cl-, H2O và thứ tự điện phân ở cathode là Na+, H2O.

Do không có màng ngăn nên khi tiến hành thí nghiệm không có Cl2 thoát ra, chỉ có H2 thoát ra ở cathode.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại anode:

2Cl → Cl2 + 2e

2H2O → O2 + 4H+ + 4e

Tại cathode, Na+ không bị khử trong dung dịch.

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. Thêm tiếp vào 1 mL dung dịch glucose 1%, đun nóng nhẹ, thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. Vai trò của glucose trong thí nghiệm là 

chất oxi hoá.

acid.

chất khử.

base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vai trò của glucose trong thí nghiệm là chất khử (khử Ag+ thành Ag).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn để bảo trì lại bể chứa bột mì tại một phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.

Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.

Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.

Bất kỳ loại bụi mịn nào trong không gian kín cũng đều có khả năng gây nổ bụi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu A sai, nổ bụi là phản ứng hóa học giữa các hạt bụi mịn và O2.

Phát biểu B sai, ngoài 3 yếu tố trên còn có yếu tố nồng độ bụi mịn phải đủ lớn, ở đây là các hạt nhỏ bột mì.

Phát biểu D sai, bụi mịn phải tác dụng được với O2 mới có khả năng gây nổ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống, vì vậy trong sinh hoạt và sản xuất cần làm mềm nước, tức là điều chỉnh lượng ion Ca2+ và Mg2+ trong nước xuống ngưỡng mà tại đó nước được coi là nước mềm. Cho các phát biểu:

(a) Đun sôi có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước.

(b) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(c) Dùng HCl để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

(d) Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) Đúng, nước cứng tạm thời chứa Mg2+, Ca2+, HCO3. Khi đun sôi các kết tủa MgCO3, CaCO3 sẽ tách ra và thu được nước mềm.

(b) Đúng, Na2CO3 làm mềm được các loại nước cứng vì tạo kết tủa MgCO3, CaCO3 tách ra khỏi nước.

(c) Sai, dùng HCl sẽ làm tính cứng tạm thời chuyển sang tính cứng vĩnh cửu.

(d) Sai, Ca(OH)2 với lượng vừa đủ chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời.

19. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) theo phương trình tổng quát như sau:

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) theo phương trình tổng quát như sau: (ảnh 1)

a). Có thể sử dụng phương pháp như trên (phản ứng giữa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid) để điều chế vinyl acetate, phenyl acetate.

b). Khi thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng ester hoá.

c). Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H trong nhóm -COOH của carboxylic acid được thay thế bởi gốc hydrocarbon.

d). Trộn a mol carboxylic acid với a mol alcohol có mặt H2SO4 đặc, rồi đun trong thời gian đủ lâu, thu được a mol ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Các ester CH3COOCH=CH2, CH3COOC6H5 không điều chế được bằng phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid. Các ester này có thể điều chế bằng phản ứng:

CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2

(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH.

b. Đúng. H2SO4 loãng làm giảm hiệu quả xúc tác. H2SO4 loãng cũng làm nồng độ H2O tăng khiến cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch.

c. Sai. Trong phản ứng trên, -OH của acid được thay thế bằng -OR’ của alcohol.

d. Sai. Do ester hóa là phản ứng thuận nghịch nên không thể chuyển hóa hoàn toàn chất tham gia thành sản phẩm chỉ với 1 lần phản ứng.

20. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thuỷ tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thuỷ tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hoà dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%,

Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.

a). Ở bước 2 thêm từ từ NaHCO3 để phản ứng thủy phân diễn ra nhanh hơn.

b). Sau bước 1, thu được monosaccharide là glucose.

c). Thí nghiệm trên chứng minh cellulose có tính khử.

d). Sau bước 3, trong ống nghiệm có kết tủa đỏ gạch CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Thêm NaHCO3 để trung hòa acid:

2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

b. Đúng. Monosaccharide được tạo ra là glucose.

c. Sai. Thí nghiệm là phản ứng thủy phân của cellulose.

d. Sai. Glucose khử Cu(OH)2/OH- khi đun nóng thành kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một pin điện hoá Ni - H2 được thiết lập ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng -0,257V.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  Một pin điện hoá Ni - H2 được thiết lập ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng -0,257V.     a). Số chỉ hiển thị trên vôn kế là -0,257V.  b). Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.  c). Ở cầu muối có sự di chuyển của ion K+ đi vào dung dịch HCl và ion Cl− đi vào dung dịch NiSO4.  d). Khối lượng thanh Ni giảm dần, khối lượng thanh Pt không đổi. (ảnh 1)

 

a). Số chỉ hiển thị trên vôn kế là -0,257V.

b). Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.

c). Ở cầu muối có sự di chuyển của ion K+ đi vào dung dịch HCl và ion Cl đi vào dung dịch NiSO4.

d). Khối lượng thanh Ni giảm dần, khối lượng thanh Pt không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Số chỉ trên vôn kế  = -(-0,257) = 0,257V.

b. Đúng.

Anode: Ni → Ni2+ + 2e

Cathode: 2H+ + 2e → H2

c. Đúng. Ion Cl đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.

d. Đúng. Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.

22. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Cho bột Fe vào dung dịch HCl (loãng, dư) khuấy đều, lọc thu lấy dung dịch nước lọc màu xanh lá cây có chứa phức chất bát diện X.

Bước 2: Nhỏ nước Cl2 vào nước lọc để chuyển hoá toàn bộ X thành phức chất bát diện Y màu vàng.

Bước 3: Kết tinh dung dịch Y thu được muối Z.

Biết trong phức chất X và Y chỉ có phối tử nước, ở bước 3 toàn bộ phối tử trong Y đều chuyển vào Z.

a). X và Y đều chứa 6 phối tử nước.

b). Nguyên tử trung tâm của X, Y lần lượt là Fe2+, Fe3+.

c). Thành phần của muối Z là FeCl3.6H2O.

d). Ở bước 2, phản ứng chuyển hoá X thành Y là phản ứng thế phối tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

X là [Fe(OH2)6]Cl2

Y là [Fe(OH2)6]Cl3

Z là FeCl3.6H2O

a. Đúng. X và Y chỉ có phối tử nước, dạng bát diện nên đều chứa 6 phối tử nước.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Đây là phản ứng oxi hóa, không thay thế phối tử.

23. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Media VietJack

Biết A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ. A là hydrocarbon (điều kiện thường ở trạng thái khí) có %mC= 90%. Phân tử các chất B, C, D có tính đối xứng cao. B là hợp chất chứa vòng benzene. Cho các phát biểu sau:

(a) A là alkyne.

(b) B tác dụng với Cl2(chiếu sáng, tỉ lệ 1 : 1) thu được một dẫn xuất monochloro duy nhất.

(c) Phản ứng của B với dung dịch KMnO4 xảy ra ở nhiệt độ thường.

(d) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong D là 34,78%.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

A là hydrocarbon CxHy có x:y=9012:101=3:4

Lại có A ở thể khí điều kiện thường (không quá 4C) nên A là C3H4.

Công thức cấu tạo của A là CH≡C–CH3

B, C, D có tính đối xứng cao nên:

B là C6H3CH33;       C là C6H3COOH3;D là C6H3COOK3.

(Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5)

(a) Đúng.

(b) Đúng, dẫn xuất duy nhất là C6H3CH32CH2Cl (Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5).

(c) Sai, phản ứng với B với KMnO4cần đun nóng.

(d) Sai, D có %O = 29,63%.

24. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L được đánh số thứ tự như sau: (1) - alanine; (2) - glutamic acid; (3) - sodium hydroxide và (4) - lysine. Xác định bộ bốn số là dãy số thứ tự của các dung dịch được sắp xếp theo chiều pH giảm dần (ví dụ 1234, 1432,.)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3412.

pH giảm dần thì tính base giảm dần → 3412

(3) NaOH là base mạnh, phân li hoàn toàn thành ion.

(4) Lys có tính base yếu hơn do chỉ bị thủy phân một phần trong nước.

(1) Ala có môi trường gần trung tính.

(2) Glu có tính acid yếu.

25. Tự luận
1 điểm

 Một hộ gia đình nấu rượu gạo, được tiến hành như sau:

- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.

- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lượt cơm, 1 lượt men), ủ khoảng 3 – 7 ngày.

- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 lít rượu 50°.

Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình lên men rượu từ tinh bột ở trên là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 60.

Khối lượng tinh bột = 7,29 kg

C6H10O5  →  2C2H5OH162                               92               kg7,29                            4,14             kg

Theo lí thuyết thể tích C2H5OH=5,175 L

Thể tích dung dịch rượu 50° = 10,35 L

Hiệu suất quá trình lên men: H=6,2110,35.100% = 60%.

26. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, pin nhiên liệu sử dụng hydrogen rất được quan tâm do có nguồn nhiên liệu dồi dào, sản phẩm thân thiện với môi trường. Phản ứng xảy ra khi một pin hydrogen - oxygen phóng điện ở 25°C như sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ΔrH2980

Để một pin nhiên liệu hydrogen - oxygen tạo ra điện năng 1 kWh (3600 kJ) cần tiêu thụ hết m gam hydrogen với hiệu suất quá trình oxi hoá hydrogen đạt 80%. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) bằng -285,8 kJ/mol và công sinh ra của pin bằng ΔrH2980. Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 31,5.

nH2=nH2O=3600285,8.0,8=15,7453 mol→ mH2= 31,5 gam.

27. Tự luận
1 điểm

toC khi cho 2 gam MgSO4vào 200 gam dung dịch MgSO4 bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối MgSO4.nH2O(A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được 3,16 gam MgSO4. Cho biết độ tan của MgSO4toClà 35,1 gam. Xác định số phân tử nước có trong 1 phân tử muối A kết tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7.

Công thức tinh thể là MgSO4.nH2O.

Ta có độ tan của MgSO4toClà 35,1 gam tức là:

Trong (100 + 35,1 = 135,1 gam) dung dịch chứa 35,1 gam chất tan MgSO4

Vậy 200 gam dung dịch chứa 200⋅35,1135,1=51,96gam chất tan MgSO4

* Khi ở toCcho 2 gam MgSO4vào 200 gam dung dịch MgSO4 bão hòa.

Vậy (2+200−m=202−m) dung dịch chứa (202−m)⋅35,1135,1gam chất tan MgSO4

⇒m=3,16120⋅(120+18n)(202−m)⋅35,1135,1=51,96+2−3,16⇒n=7

 Công thức của tinh thể A là MgSO4.7H2O.

28. Tự luận
1 điểm

Quy trình Downs là một phương pháp điện hoá để sản xuất kim loại sodium (Na) có thể biểu diễn theo sơ đồ:

Media VietJack

Tại một bể điện phân Downs, quá trình điện phân nóng chảy NaCl được thực hiện với cường độ dòng điện 40000 A, hiệu suất sử dụng điện năng đạt 90%. Trong mỗi ngày (24 giờ) hoạt động liên tục, bể điện phân tạo ra m kg Na ở cathode. Cho: q = It = ne F; F = 96500 C/mol. Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến số nguyên)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 741.

mNa= 0,9.23.ItF=741339 gam ≈ 741 kg.