Đề số 8
40 câu hỏi
Âm mà tai người nghe được có tần số f nằm trong khoảng nào sau đây?
f≥20000Hz.
16kHz≤f≤20000Hz.
16Hz≤f≤20kHz.
16Hz≤f≤30000Hz.
Đáp án C
SGK Vật lí 12 trang 51, mục I.3: Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.
Một vật dao động điều hòa với tần số fHzvà tần số góc ωrad/s. Biểu thức liên hệ nào sau đây không đúng?
T=1f.
T=2πω.
T=2πω.
ω=2πf.
Đáp án B
Biểu thức liên hệ giữa ωvà flà: T=2πω=1f
Quang phổ gồm một dải màu từ đỏ đến tím là
quang phổ liên tục.
quang phổ vạch hấp thụ.
quang phổ vạch phát xạ.
quang phổ của nguyên tử Hiđrô.
Đáp án A
SGK Vật lí 12 trang 135, mục II: Quang phổ liên tục là một dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Khi quan sát hiện tượng nhật thực toàn phần, để bảo vệ mắt được an toàn người ta thường chuẩn bị một kính chuyên dụng (Solar Glasses) hoặc quan sát qua một thau nước trong suốt. Một trong các lí do đó là
kính chuyên dụng giúp cho việc tạo ảnh được rõ nét hơn.
thau nước giúp cho ánh sáng tử ngoại truyền qua một cách tốt hơn.
thau nước giúp cho người quan sát không phải ngã ngược gây mỏi cổ.
kính chuyên dụng là loại kính có thể lọc được dòng tia tử ngoại.
Đáp án D
Khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, mắt dễ bị tổn thương, có thể gây bỏng giác mạc do tác dụng của tia tử ngoại từ Mặt Trời. Do đó việc quan sát nhật thực qua một thau nước trong suốt để hạn chế tác dụng của tia tử ngoại chiếu trực tiếp tới mắt.
Kính chuyên dụng là loại kính có khả năng lọc được dòng tia tử ngoại, do đó có thể quan sát hiện tượng nhật thực toàn phần một cách tốt nhất.
Người ta sản xuất ra các loại công tắc điện có đặc điểm sau đây: khi đèn trong phòng tắt đi, ta thấy nút bấm của công tắc phát ra ánh sáng màu xanh. Sự phát sáng này kéo dài hàng giờ, rất thuận tiện cho việc tìm chỗ bật điện trong đêm. Đó là hiện tượng
huỳnh quang.
điện phát quang.
lân quang.
tia catốt phát quang.
Đáp án C
SGK Vật lí 12 trang 164, mục I.2: Sự phát quang của chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là sự lân quang.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x=Acosωt+φ. Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Đặt k=1ω2. Hệ thức đúng là
A2=k2v2+ka2.
A2=kk.v2+a2.
A2=v2+k.a2.
A2=kv2+k.a2.
Đáp án D
Ta có: A2=a2ω4+v2ω2
k=1ω2⇒A2=a2ω4+v2ω2=k2a2+kv2=kk.a2+v2
⇔A2=kk.a2+v2
Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, với cùng biên độ A. Coi biên độ sóng không đổi trong qua trình truyền đi. Khi có sự giao thoa sóng đó trên mặt nước thì dao động của phần tử nước tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ bằng
0,5 A
2 A
A
0
Đáp án B
Với hai nguồn cùng pha thì trung điểm của S1S2 dao động với biên độ cực đại 2A
Trong giờ thực hành, để đo điện trở RXcủa dụng cụ, một học sinh đã mắc nối tiếp điện trở đó với biến trở R0 vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu uX,uR0 lần lượt là điện áp giữa hai đầu RX và R0. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 là
đoạn thẳng.
đường elip.
đường hypebol.
đường tròn.
Đáp án A
Ta có uX,uR0 luôn cùng pha nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 là đoạn thẳng.
Trong hình ảnh dưới đây là

động cơ không đồng bộ ba pha.
máy biến áp.
động cơ không đồng bộ một pha.
máy phát điện xoay chiều.
Đáp án A
Hình bên trái là hình ảnh động cơ.
Hình bên phải ta thấy stato gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau một góc 120o
Do đó dễ dàng nhận ra trong hình ảnh là động cơ không đồng bộ ba pha.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa và
lệch pha π2 so với dòng điện trong mạch.
lệch pha π4so với dòng điện trong mạch.
cùng pha với dòng điện trong mạch.
ngược pha với dòng điện trong mạch.
Đáp án A
Giả sử điện tích của bản tụ dao động với phương trình: q=Q0cosωt+φ
+ Phương trình dòng điện: i=q'=I0cosωt+φ+π2
→ Điện tích của một bản tụ biến thiên điều hòa và lệch pha π2 so với dòng điện trong mạch.
Một hạt nhân nguyên tử có 82 prôtôn và 125 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
82207Pb.
82125Pb.
12582Pb.
20782Pb.
Đáp án A
Kí hiệu hạt nhân nguyên tử là: ZAPb trong đó Z=82;A=Z+N=82+125=207
Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là 82207Pb
Một sóng cơ hình sin truyền trên một phương có bước sóng λ. Gọi d là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau. Tỉ số λd bằng
1
2
4
8
Đáp án C
Ta có: Δφ=2πdλ=π2⇒λd=4
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656uCho 1u.c2=931,5MeV.Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 16,8 MeV.
thu năng lượng 1,68 MeV.
tỏa năng lượng 16,8 MeV.
tỏa năng lượng 1,68 MeV.
Đáp án B
W=mtr−ms.c2=37,9638−37,9656u.c2=−0,0018.931,5=−1,6767MeV.
Chiếu một tia sáng tổng hợp gồm 4 thành phần đơn sắc: đỏ, cam, chàm, tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí dưới góc tới i=45°. Biết chiết suất của môi trường trong suốt đó đối với các bức xạ này lần lượt là nñ=1,4;nc=1,42;nch=1,46;nt=1,47. Số tia sáng đơn sắc được tách ra khỏi tia sáng tổng hợp này là
3
2
1
4
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ một môi trường trong suốt ra không khí nkk=1 là: i≥igh
sinigh=1n⇒ighñ=sin−111,4=45,6°ighc=sin−111,42=44,8°ighch=sin−111,46=43,2°ight=sin−111,47=42,8°⇒i=45°<ighñi=45°>ighc;ighch;ight
Chỉ có tia đỏ bị khúc xạ ra ngoài không khí, các tia còn lại bị phản xạ toàn phần.
Số tia sáng đơn sắc được tách ra khỏi tia sáng tổng hợp này là 1 (ứng với tia đỏ)
Sóng của hệ phát thanh VOV giao thông có tần số 91 Hz truyền với tốc độ 3.108m/s có bước sóng là
2,73 m.
6 m.
9,1 m.
3,3 m.
Đáp án D
Ta có: λ=vf=3.10891.106=3,3m
Một khung dây dẫn có diện tích S=50 cm2gồm 250 vòng dây quay đều với vận tốc 3000 vòng/phút trong một từ trường đều B vuông góc với trục quay và có độ lớn B=0,02 T.Từ thông cực đại gửi qua khung là
0,025 Wb.
0,15 Wb.
1,5 Wb.
15 Wb.
Đáp án A
Từ thông cực đại qua khung:
Φ=NBS=250.0,02.50.10−4=0,025Wb.
Trong hình bên, đường (1), (2) và (3) lần lượt là đường biểu diễn số hạt nhân của các chất phóng xạ X,Y,Z phụ thuộc vào thời gian t. Gọi T1,T2,T3 lần lượt là chu kì bán rã của chất phóng xạ X,Y và Z . Kết luận nào sau đây đúng?

T1=T2=T3.
T1>T2>T3.
T2>T3>T1.
T3>T2>T1.
Đáp án D

Tại một thời điểm t bất kì, số hạt nhân còn lại của các chất X, Y,Z là:
N1=N0.2tT1N2=N0.2tT2N3=N0.2tT3→N1<N2<N32tT1<2tT2<2tT3⇔2tT1>2tT2>2tT3⇔T1<T2<T3
Chiếu một tia sáng chứa hai thành phần đơn sắc đỏ và tím từ không khí vào nước dưới góc tới 5°.Biết chiết suất của không khí đối với mọi ánh sáng đơn sắc coi như bằng 1; chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là 1,33 còn đối với ánh sáng đơn sắc tím là 1,34. Kết luận nào sau đây đúng?
Góc lệch của tia khúc xạ đỏ so với tia khúc xạ tím gần bằng 1.
Góc khúc xạ của tia tím bằng 3,76°.
Góc khúc xạ của tia đỏ bằng 3,73°.
Tỉ số góc khúc xạ của tia đỏ so với tia tím là 134133.
Đáp án D
Từ định luật khúc xạ ánh sáng ta có: n1sini=n2sinr
Do i;r<10°⇒sini≈isinr≈r⇒n1i=n2r
Góc khúc xạ của tia đỏ là: rñ=i1,33≈3,76°→Đáp án C sai.
Góc khúc xạ của tia tím là: rt=i1,34≈3,73°→Đáp án B sai.
Góc lệch của tia khúc xạ đỏ so với tia khúc xạ tím là: Δr=rñ−rt=0,03°→Đáp án A sai.
rñ=i1,33rt=i1,34⇒rñrt=134133→ Đáp án D đúng.
Cho ba hạt nhân X,Y,Z có số nuclon tương ứng là AX,AY,AZ với AX=2.AY=0,5.AZ.Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX,ΔEY,ΔEZvới ΔEZ<ΔEX<ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
X,Y,Z
Z,X,Y.
Y,Z,X.
Y,X,Z.
Đáp án D
Không làm thay đổi kết quả bài toán, đặt AY=1⇒AX=2.AY=2AZ=20,5.AY=4
Để xét tính bền vững của các hạt nhân ta dựa vào năng lượng liên kết riêng Wlkr=ΔEA
Wlkr(X)=∆EXAX=∆EX2⇒∆EX=2Wlkr(X)Wlkr(Y)=∆EYAY=∆EY⇒∆EY=Wlkr(Y)Wlkr(Z)=∆EZAZ=∆EZ4⇒∆EZ=4Wlkr(Z)→∆EZ<∆EX<∆EY4Wlrk(Z)<2Wlrk(X)<Wlrk(Y)
Tính bền vững của các hạt nhân theo thứ tự giảm dần là: Y,X,Z.
Ba lò xo có cùng chiều dài tự nhiên và độ cứng lần lượt là k1,k2và k3 đầu trên treo vào các điểm cố định, đầu dưới treo vào các vật có cùng khối lượng. Nâng ba vật đến vị trí mà các lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ để chúng dao động điều hòa với cơ năng lần lượt là 0,1 J;0,2 J và W. Nếu k3=2,5k1+3k2 thì W có giá trị bằng
19,8 mJ.
24,6 mJ.
25 mJ.
0,85 mJ.
Đáp án C
Độ dãn của lò xo khi cân bằng là: Δl0=mgk.
Theo đề ra, vật được nâng đến vị trí các lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ nên: A=Δl0=mgk.
Cơ năng của vật dao động điều hòa là: W=12kA2=12k.mgk2=mg22k⇒k~1W
k3=2,5k1+3k2⇒1W=2,5W1+3W2=2,50,1+30,2⇒W=0,025J=25mJ
Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thị xt, vt và at theo thứ tự đó là các đường

(3) , (2), (1).
(2), (1), (3).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Đáp án B
Từ đồ thị ta thấy:
(1) nhanh pha hơn (2) góc π/2
(3) nhanh pha hơn (1) góc π/2
(2) là đồ thị của xt; (1) là độ thị của vt;; (3) là đồ thị của at;
Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha có điện áp hiệu dụng 110 kV, truyền đi công suất điện 1000 kWtrên đường dây dẫn có điện trở 20 Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch là cosφ=0,9. Điện năng hao phí trên đường dây trong 30 ngày là
5289 kWh.
61,2 kWh.
145,5 kWh.
1469 kWh.
Đáp án D
Công suất hao phí trên đường dây tải điện là:
ΔP=PUcosφ2.R=1000110.0,92.20=2040,6W
Điện năng hao phí trên đường dây trong 30 ngày là:
A=ΔP.t=2040,6.30.24=1469232 Wh≈1469 kWh
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm 5% và giảm khoảng cách từ khe đến màn 3% so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn.
giảm 7,62%.
tăng 8,00%.
giảm 1,67%.
giảm 8,00%.
Đáp án A
Ta có:i=Dλai'=1−0,03D1+0,05a.λ=0,9238i⇒ giảm 7,62%.
Công thoát của êlectron khỏi đồng là 6,625.10−19J. Cho h=6,625.10−34J.s; c=3.108m/s, giới hạn quang điện của đồng là
0,30 μm.
0,65 μm.
0,15 μm.
0,55 μm.
Đáp án A
Giới hạn quang điện của đồng được xác định bởi biểu thức:
λ0=hcA=6,625.10−34.3.1086,625.10−19=3.10−7m=0,3μm
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một biến trở R. Khi biến trở lần lượt có giá trị là R1=0,5 Ω hoặc R2=8 Ω thì công suất mạch ngoài có cùng giá trị. Điện trở trong của nguồn điện bằng
r=4Ω.
r=0,5Ω.
r=2Ω.
r=1Ω.
Đáp án C
Công suất mạch ngoài có cùng giá trị:
P1=P2⇔Er+R12R1=Er+R22R2⇔r=R1.R2=0,5.8=2Ω
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5 μm. Khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3 μm. Gọi P0là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 photon chiếu tới sẽ có 1 photon bật ra. Công suất chùm sáng phát ra P theo P0 là
0,1P0.
0,01P0.
0,001P0.
100P0.
Đáp án C
Ta có: P0=n0.ε0P=n.ε⇒n0=P0.λ0hcn=P.λhc⇒n0n=P0.λ0P.λ⇔6001=P0.0,3P.0,5⇒P=0,001P0
Một vật dao động điều hòa, có phương trình li độ x=8cos2πt−π3 (x tính bằng cm, t tính bằng s). Kể từ thời điểm t=0, thời điểm vật qua vị trí có li độ x=43 cm theo chiều âm lần thứ 2021 là
2020,25 s.
2020,75 s.
1010,75 s.
1010,25 s.
Đáp án A

+ Tại thời điểm t=0 vật đi qua vị trí x=4 cmtheo chiều dương
+ Trong mỗi chu kì vật đi qua vị trí x=43 cm theo chiều âm 1 lần → Ta tách 2021=2020+1
+ Biểu diễn vị trí của vật ở thời điểm t=0 và thời điểm vật qua vị trí x=43 cmtheo chiều âm 1 lần thứ nhất trên đường tròn như hình vẽ.
Ta có: Δφ=π3+cos−1438=π3+π6=π2⇒Δt=Δφω=π22π=0,25s
Kể từ thời điểm t=0, thời điểm vật qua vị trí có li độ x=43 cmtheo chiều âm lần thứ 2021 là:
t=2020.T+Δt=2020.1+0,25=2020,25 s.
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện điện áp xoay chiều u=200cos100πt−π3. Khi C=10−42πF hoặc C=10−4πF thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong hai trường hợp bằng nhau. Nếu nối tắt tụ C thì công suất của mạch là 1603W. Giá trị của R là
150 Ω.
100 Ω.
75 Ω.
50 Ω.
Đáp án C
C=10−42πF⇒ZC1=1100π.10−42π=200Ω
C=10−4πF⇒ZC2=1100π.10−4π=100Ω
I1=I2⇒Z1=Z2⇒ZL−ZC12=ZL−ZC22
⇔ZL−2002=ZL−1002⇒ZL=150Ω
+ Nếu nối tắt tụ C của mạch chỉ còn RL
→ Công suất của mạch: P=I2R=U2.RZRL2=20022RR2+1502=1603W
⇔RR2+1502=1375⇔R2−375R+22500=0⇒R=300ΩR=75Ω
Hai máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động bình thường và tạo ra hai suất điện động có cùng tần số f. Rôto của máy thứ nhất có P1 cặp cực và quay với tốc độ n=1800 vòng/phút. Rôto của máy thứ hai có P2=4cặp cực và quay với tốc độ n2. Biết n2có giá trị trong khoảng từ 12 vòng/giây đến 18 vòng/giây. Giá trị của f là
60 Hz.
50 Hz.
54 Hz.
48 Hz.
Đáp án A
n1=1800 vòng/phút=30 vòng/s.
Ta có f=P1n1=P2n2⇒n2=P1n1P2=P14.30=7,5P1
12<n2<18⇔12<7,5P1<18⇒1,6<P1<2,4⇒P1=2
⇒f=P1n1=2.30=60 Hz
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, chuyển động êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều và bán kính quỹ đạo dừng K là r0. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có bán kính rm đến quỹ đạo dừng có bán kính rn thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân giảm 16 lần. Biết 8r0<rm+rn<35r0. Giá trị rm−rn là
−15r0.
−12r0.
15r0.
12r0.
Đáp án B
Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và electron: F=ke2r2→r=n2r0F=ke2n4r02⇒F~1n4
⇒lực tĩnh điện giảm 16 lần thì bán kính quỹ đạo tăng lên 4 lần ⇒n=2m.
Từ công thức rm=m2r0rn=n2r0⇒rm+rn=r0m2+n2
8r0<rm+rn<35r0⇔8r0<r0m2+n2<35r0→n=2m8<5m2<35⇔1,26<m<2,65
⇒m=2n=4⇒rm−rn=r0m2−n2=−12r0
Cho hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức từ của điện trường do một điện tích điểm đặt tại O gây ra. Biết cường độ điện trường tại M là 36V/m và tại N là 9V/m.Cường độ điện trường tại một điểm P có khoảng cách OP thỏa mãn 2OP2=1OM2+1ON2 là
18 V/m.
45 V/m.
16 V/m.
22,5 V/m.
Đáp án D
Ta có: E=kqr2⇒E~1r2
2OP2=1OM2+1ON2⇒2EP=EM+EN
⇒EP=EM+EN2=36+92=22,5V/m
Cho phản ứng nhiệt hạch: 12D+12D→23He+01n, biết độ hụt khối của 12D và 23He lần lượt là 0,0024u và 0,0305u. Nước trong tự nhiên có khối lượng riêng là 1000kg/m3 và lẫn 0,015%D2O; cho 1uc2=931,5MeV,NA=6,02.1023mol−1. Nếu toàn bộ 12D được tách ra từ 1m3 nước trong tự nhiên làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng tỏa ra là
1,863.1026MeV.
1,081.1026MeV.
1,0614.1026MeV.
1,863.1026J.
Đáp án B
Phương trình phản ứng 12D+12D→23He+01n
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:
W=Δms−Δmtrc2=0,0305−2.0,0024u.c2=23,93955MeV.
Khối lượng của 1m3 nước tự nhiên là 1000kg=106g
trong số này có lẫn 0,015%.106=150 g chất D2O.
Số hạt D trong 150 g chất D2O là: ND=2.mM.NA=2.15020.6,02.1023=9,03.1024 hạt.
Với số hạt này có thể tạo ra số phản ứng là Npö=ND2=4,515.1024 phản ứng.
Năng lượng thu được là Q=Npö.W=1,081.1026MeV.
Để đo tốc độ truyền sóng v trên mặt chất lỏng, người ta cho nguồn dao động theo phương thẳng đứng với tần số f=100 Hz±0,02% chạm vào mặt chất lỏng để tạo thành các vòng tròn đồng tâm lan truyền ra xa. Đo khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng thì thu được kết quả d=0,48 m±0,66%.Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là
v=6 m/s±1,34%.
v=12 m/s±0,68%.
v=6 m/s±0,68%.
v=12 m/s±1,34%.
Đáp án B
Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là 4λ.
Ta có d=4λ=4vf⇒v¯=d¯.f¯4=0,48.1004=12m/s.
→ Sai số tương đối của phép đo Δvv¯=Δdd¯+Δff¯=0,66%+0,02%=0,68%.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu vực thông thường là 70dB (từ 6h đến 12h). Tại một xã ở Hoài Đức, Hà Nội có một xưởng hàn xì sắt thép hoạt động ngày đêm, mức cường độ âm đo được với những hộ dân cách đó khoảng 100m lên đến 110dB. Các cư dân trên địa bàn xã đã khiếu nại yêu cầu chuyển xưởng trên ra xa khu dân cư. Để đảm bảo tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến cư dân trong xã, xưởng trên phải di chuyển khỏi vị trí ban đầu một đoạn là
9000m
9900m
1900m
10000m
Đáp án B
Gọi P là công suất của nguồn âm tại xưởng hàn xì, ta có:
L=10logPI0.4πr2⇔110=10logPI0.4π.1002⇒P=I0.4π.1002.1011W
Với công suất phát âm này, cần dịch chuyển xưởng ra xa vị trí ban đầu một đoạn x để mức cường độ âm ở vị trí cách nguồn khoảng 100m có mức cường độ âm tối đa là 70dB
Lmax=10logPI0.4πr+x2
⇔70=10logI0.4π.1002.1011I0.4π.100+x2⇔1002.1011100+x2=107⇒x=9900m
Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R và tụ điện mắc vào điện áp xoay chiều u=2002cos100πtVthì cường độ dòng điện hiệu dụng qua AM là 1,25A và dòng điện này lệch pha π/3 so với điện áp trên mạch AM. Mắc nối tiếp mạch AM với đoạn mạch X để tạo thành đoạn mạch AB rồi lại đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u nói trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 1A và điện áp hai đầu AM vuông pha với điện áp hai đầu X Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là
603 W.
200 W.
1603 W.
1202 W.
Đáp án A

+ Tổng trở của mạch RC: ZRC=UI=2001,25=160Ω
+ Tổng trở của mạch RCX: Z=UI=2001=200Ω
Vì uRC vuông pha với uX
→ZX=Z2−ZRC2=2002−1602=120Ω→UX=120 V.
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X:
P=UIcosφ=120.1.cos30°=603 W
Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ, trong đó điện trở R và cuộn cảm thuần L không đổi, tụ điện C có điện dụng thay đổi được. Sự phụ thuộc của số chỉ vôn kế V1 và V2 theo điện dung C được biểu diễn như đồ thị hình bên. Biết U3=2U2. Tỉ số U4U1 là
32.
453.
433.
52.
Đáp án D
Từ đồ thị ta có: U3=URmax=UU2=UCZC=ZL=UZCR→U3=2U2R=2ZC=2ZL
Để đơn giản, ta chọn ZL=1→R=2.
+ Mặt khác: U4=UCmax=U.R2+ZL2R=U.22+122=52.U
U1=URZC=ZC0, với ZC0 là giá trị của dung kháng để điện áp hiệu dụng trên tụ là cực đại.
ZC0=R2+ZL2ZL=22+11=5
→U1=URR2+ZL−ZC02=U222+1−52=U5
+ Vậy ta có tỉ số: U4U1=52
Cho hai mạch dao động LC lí tưởng có cùng tần số. Điện tích cực đại của tụ ở mạch thứ nhất và thứ hai lần lượt là Q1và Q2 thỏa mãn Q1+Q2=8.10−6C. Tại một thời điểm mạch thứ nhất có điện tích và cường độ dòng điện là q1 và i1, mạch thứ hai có điện tích và cường độ dòng điện là q2và i1thỏa mãn q1i1+q2i2=6.10−9. Giá trị nhỏ nhất của tần số dao động ở hai mạch là
63,66 Hz.
76,39 Hz.
38,19 Hz.
59,68 Hz.
Đáp án D
Ta có: q1=Q1cosωt+φ1q2=Q2cosωt+φ2⇒q1q2=Q1Q22cos2ωt+φ1+φ2+cosφ1−φ2
Mặt khác:
q1i2+q2i1=q1q2+q2q1=q1q2=−Q1Q22ω2sin2ωt+φ1+φ2=6.10−9
⇒ω=6.10−9Q1Q2sin2ωt+φ1+φ2
Kết hợp với
Q1+Q2=8.10−6→CosiQ1+Q2≥2Q1.Q2Q1Q2max=8.10−624=1,6.10−11
ωmin=6.10−9Q1Q2⏟max=1,6.10−11.sin2ωt+φ1+φ2⏟max=1=375rad/s⇒fmin=59,68Hz
Hai vật dao động điều hòa trên hai trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau (O là vị trí cân bằng của cả hai vật). Biết phương trình dao động của hai vật là x=2cos5πt+π2cm và y=4cos5πt−π6cm. Khi vật thứ nhất có li độ x=−3 cmvà đang đi theo chiều âm thì khoảng cách giữa hai vật là
7 cm.
23 cm.
33 cm.
15 cm.
Chọn đáp án D
Độ lệch pha giữa hai dao động: Δφ=φ0x−φ0y=π2+π6=2π3
Biểu diễn trên đường tròn vị trí vật thứ nhất có li độ x=−3cm và đang đi theo chiều âm như hình vẽ.
φx=5π6⇒φy=φx−Δφ=5π6−2π3=π6
⇒y=4cosπ6=23cm.
Vật 1 dao động trên trục Ox với quỹ đạo AA'=4 cm.
Vật 2 dao động trên trục Oy với quỹ đạo BB'=8 cm.
Khi vật thứ nhất có li độ x=−3cm và đang đi theo chiều âm thì khoảng cách giữa hai vật là:
d=x2+y2=−32+232=15cm
Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M,N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4cm,6cm và 38cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2=t1+1112f (đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2 , vận tốc của phần tử dây ở P là

203 cm/s.
60 cm/s.
-203 cm/s.
-60 cm/s.
Đáp án D

Từ độ thị ta thấy: l=OB=4.12=48cm;
λ=l2=24cm
MB=4cm=λ6;NB=6cm=λ4
PB=38cm=19λ12=3λ2+λ12
Do B là nút nên N là bụng sóng, M,N cùng một bó sóng nên dao động cùng pha, P dao động ngược chiều với M và N
Phương trình sóng dừng tại điểm cách nút một khoảng d có dạng:
u=2acos2πdλ+π2cosωt−π2
Biên độ sóng tại :M,N,P
AM=2acos2π.λ6λ+π2=a3;AN=2acos2π.λ4λ+π2=2a;AP=2acos2π.19λ12λ+π2=a
Do đó nếu uM=a3cosωt−π2 thì uP=−acosωt−π2
Tại thời điểm t1:uN=AM=a3=2acosω1t−π2⇒cosωt1−π2=32
vM=−a3ωsinωt1−π2=ωa.32=60⇒ωa=403sinωt1−π2=−12
Phương trình sóng tại P:uP=−acosωt−π2⇒vP=aωsinωt−π2
Tại thời điểm t2=t1+1112f=t1+11T12
Lúc này vận tốc của phần tử dây tại P là:
vP=aωsinωt1+11T12−π2=aωsinωt1−π2+11π6
Biến đổi lượng giác:
sinωt1−π2+11π6=sinωt1−π2.cos11π6+cosωt1−π2.sin11π6=−12.32+32.−12=−32
vP=403.−32=−60cm/s
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ λ1=0,56 μm và λ2 với 0.67 μm<λ2<0,74 μm, thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 6 vân sáng có bước sóng λ2 Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1,λ2 và λ3, với λ3=712λ2, khi đó trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm quan sát được bao nhiêu vân sáng?
25
23
21
19
Đáp án B
+ Lần thứ nhất: Sử dụng 2 bức xạ λ1=0,56μm và λ2
Kể luôn 2 vân sáng trùng thì có 8 vân sáng của λ2
Vị trí trùng nhau của 2 vân sáng là: 7i2.
Gọi k là số khoảng vân của λ1, ta có: ki1=7i2⇔kλ1=7λ2⇒λ2=kλ17
0,67μm<λ2<0,74μm⇒0,67μm<kλ17<0,74μm⇔0,67μm<k.0,567<0,74μm
⇔8,3<k<9,25⇒k=9⇒λ2=9.0,567=0,72μm
+ Lần thứ 2, sử dụng 3 bức xạ: λ1=0,56μm;λ2=0,72μm;λ3=712λ2=0,42μm
Xét vân sáng trùng gần vân sáng trung tâm nhất.
Khi 3 vân sáng trùng nhau x1=x2=x3
k1k2=λ2λ1=97k2k3=λ3λ2=712k1k3=λ3λ1=34=68=912⇒k1=9k2=7k3=12
Giữa vân trung tâm và vân trùng màu gần vân trung tâm nhất có
8 vân sáng của λ1 (k1 từ 1 đến 8)
6 vân sáng của λ2(k2 từ 1 đến 6)
11 vân sáng của λ3 ( k3 từ 1 đến 11)
Tổng số vân sáng giữa hai vân trùng này là 8+6+11=25
Trong đó có 2 vị trí trùng của và (với k1=3, k3=4 và k1=6,k3=8 )
Tổng số vân sáng giữa vân trung tâm và vân trùng màu gần vân trung tâm nhất là 25−2=23 vân.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)