Đề số 6
Đề thi

Đề số 6

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT65 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn Δl0. Chu kì dao động của con lắc có thể xác định theo biểu thức nào sau đây

gΔl0

Δl0g

2πΔl0g

2πgΔl0

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: ω=km=gΔl0⇒T=2πω=2πΔl0g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

hai bước sóng

một nửa bước sóng

một phần tư bước sóng

một bước sóng

Xem đáp án

Đáp án C

Mô tả hình ảnh sóng dừng như hình vẽ

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến  (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng

U1U2=N2N1

U1N1=U2N2

U1U2=N1N2

U1U2=N1N2

Xem đáp án

Đáp án D

SGK Vật lí 12 trang 89, mục II.2, biểu thức (16.2): U2U1=N2N1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

phản xạtoàn phần

phản xạ ánhsáng

tán sắc ánhsáng

giao thoa ánhsáng

Xem đáp án

Đáp án C

SGK Vật lí 12 trang 124, mục III: Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhânheli

chiều vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp

cho dòng điện chạy qua tấm kim loạinày

tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồnnhiệt

Xem đáp án

Đáp án B

SGK Vật lí 12 trang 154, mục I.2: Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực kéo về trong dao động điều hoà

biến đổi theo thời gian, cùng pha với vận tốc

biến đổi theo thời gian, ngược pha với vận tốc

biến đổi theo thời gian, ngược pha với liđộ

khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cựcđại

Xem đáp án

Đáp án C

Lực kéo về trong dao động điều hòa có biểu thức:Fkv=ma=−kx

⇒Fkv biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ, cùng pha với gia tốc, và vuông pha với vận tốc.

 Khi qua vị trí cân bằng (x = 0) thì độ lớn của lực kéo về:Fkv=0

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điu hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

2kλ với k=0,±1,±2,...

kλ với k=0,±1,±2,...

2k+1λ với k=0,±1,±2,...

k+0,5λ với k=0,±1,±2,...

Xem đáp án

Đáp án D

Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có sóng truyền từ 2 nguồn A và B ngược pha nhau:

 Δφ=2k+1π=2πΔdλ⇒Δd=k+0,5λ với k=0,±1,±2,...

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng

0

π2

π

π4

Xem đáp án

Đáp án B

q=q0cosωt+φ

u=qC=q0Ccosωt+φ

i=q'=−ωq0sinωt+φ=I0cosωt+φ+π2

Cường độ dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện một góc bằng π2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sự liên hệ giữa lực tương tác vào khoảng cách 2 điện tích

Vậy đồ thị  là một Hypelbol nhận hai trục F và r là 2 tiệm cận có tâm đối xứng là gốc O. Do đó đồ thị đúng là:

Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai (ảnh 2)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phản ứng hạt nhân, gọi mtrlà tổng khối lượng nghỉ của hạt nhân trước phản ứng, ms là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng. Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng khi

mtr>ms

mtr<ms

mtr=ms

mtr≥ms

Xem đáp án

Đáp án A

SGK Vật lí 12 trang 185, mục III.3, biểu thức (36.4): Nếu mtr>ms thì phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra được tính bởi:W=mtr−msc2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích 10cm2.Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 600và có độ lớn là 1,5.10−4T. Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là

1,3.10−3Wb

1,3.10−7Wb

7,5.10−8Wb

7,5.10−4Wb

Xem đáp án

Đáp án C

S=10cm2, α=600

Φ=BScosα⇔Φ=1,5.10−4.10.10−4.cos600=7,5.10−8Wb

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, và có các pha ban đầu là π3và -π6. Biết biên độ của dao động thứ nhất gấp 3lần biên độ của dao động thứ 2. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng

π3

π4

π6

π12

Xem đáp án

Đáp án C

 φ1=π3;φ2=−π6 ;A1=3A2

tanφ=A1sinφ1+A2sinφ2A1cosφ1+A2cosφ2=3A2sinπ3+A2sin−π63A2cosπ3+A2cos−π6=33⇒φ=π6 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 28,75 cm và 15 cm lệch pha nhau góc

π2rad

π rad

2π rad

π3rad

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: Δφ=2πfd1−d2v=2π.80.0,2875−0,154=11π2≡π2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm có tn số xác định truyền trong không khí và trong một thanh nhôm với vận tốc ln lượt là 330 m/s và V. Khi sóng âm đó truyền từ thanh nhôm ra không khí thì bước sóng của nó giảm đi 18,92 ln. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

6243,8 m/s

6243,1 m/s

17,4 m/s

17,5 m/s

Xem đáp án

Đáp án A

f=vkkλkk=vnhλnh⇒vnhvkk=λnhλkk⇔V330=18,92⇒V=6243,6m/s

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 1015Hzđến 1017Hz. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

Vùng tia Rơnghen

Vùng tia tử ngoại

Vùng ánh sáng nhìn thấy

Vùng tia hồng ngoại

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: λ=cf⇒λ∈3.1081017→3.1081015→λ∈3.10−9m→3.10−7m

Dải sóng trên thuộc vùng tia tử ngoại

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân C614 phóng xạ β-. Hạt nhân con sinh ra có

5p và 6n

6p và 7n

7p và 7n

7p và 6n

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:C614→e−10+C714

Hạt nhân con sinh ra trong phản ứng là C714 có 7 proton và 7 notron

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 110V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,3A và hệ số công suất của động cơ là 0,85. Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 8W. Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần) là

75,76%

71,48%

21,8%

24,24%

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất tiêu thụ toàn phần của động cơ là:P=UIcosφ=110.0,3.0,85=28,05W

Hiệu suất của động cơ:H=P−PhpP=28,05−828,05=0,7148=71,48%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phóng xạ αvị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Lùi 1 ô

Tiến 1 ô

Lùi 2 ô

Tiến 2 ô

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:XZA→H24e+YZ−2A−4

Hạt nhân con Y sinh ra sẽ lùi 2 ô so với hạt nhân mẹ X

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em=−0,85eVsang quỹ đạo dừng có năng lượng En=−13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng bao nhiêu ? Cho h=6,625.10−34J.s;c=3.108 m/s

0,0974 μm

0,4340 μm

0,4860 μm

0,6563 μm

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nguyên tử chuyển từ mức m về mức n, ta có:

hcλ=Em−En⇒λ=hcEm−En=6,625.10−34.3.108−0,85−−13,6.1,6.10−19=0,0974.10−6m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 5,5.1014Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

0,35 μm

0,50μm

0,60 μm

0,45 μm

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:λ=cf=3.1085,5.1014≈0,55.10−6m=0,55μm

Hiện tượng phát quang xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng λkt<λ⇒λkt<0,55μm

Như vậy ánh sáng có bước sóng 0,60 μm không thể làm phát quang chất nói trên

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ được đặt trong không khí, biết ống dây có chiều dài l=25cmvà nguồn điện có ξ=3 V;r=3Ω ; điện trở mạch ngoài R=r(bỏ qua điện trở của cuộn dây và các dây nối). Cảm ứng từ sinh ra bên trong lòng ống dây có độ lớn là 6,28.10−3T. Số vòng dây được quấn trên ống dây là

Cho mạch điện như hình vẽ được đặt trong không khí, biết ống dây có chiều dài (ảnh 1)

1250 vòng

2500 vòng

5000 vòng

10000 vòng

Xem đáp án

Đáp án B

Cường độ chạy qua mạch chính I=εR+r=33+3=0,5A

B=4π.10−7Nl.I⇒6,28.10−3=4π.10−7.N25.10−2.0,5⇒N≈2500 vòng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng với chu kì T. Điện tích cực đại trên bản tụ là Q0 . Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị bằng 0,53Q0là

T3

T4

T6

T8

Xem đáp án

Đáp án C

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng với chu kì T. Điện tích cực đại (ảnh 1)

Từ đường tròn ta thấy khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị q=32Q0 là T6

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (ảnh 1)

con lắc (2)

con lắc (1)

con lắc (3)

con lắc (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Con lắc dao động mạnh nhất là con lắc có chu kì gần nhất với chu kì dao động của con lắc điều khiển M.

Mặt khác, chu kì của con lắc đơn là T=2πlg⇒T2~l

 Con lắc (3) có chiều dài gần nhất với chiều dài của con lắc điều khiển M do đó sẽ dao động với biên độ lớn nhất

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là

9

7

6

8

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng vân i=Dλa=2mm

Kết hợp với

xM≤ki≤xN⇒−2,95≤k≤4,85⇒ có 7 giá trị

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống Cu-lít-giơ, electron của chùm tia catot đến anot có vận tốc cực đại là 6,6.107m/s . Biết rằng năng lượng của mỗi phôtôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron. Lấy h=6,625.10−34J.s;c=3.108 m/s ; me=9,1.10−31kg. Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là

1 nm

0,1 nm

1,2 pm

12pm

Xem đáp án

Đáp án B

Để bước sóng tia X phát ra là ngắn nhất thì toàn bộ động năng của electron được chuyển hóa thành năng lượng photon tia X, ta có:

εmax=hcλmin=12mvmax2⇒λmin=2hcmvmax2=2.6,625.10−34.3.1089,1.10−31.6,6.1072=0,1.10−9m

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi. Lần lượt thay đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng 380 nm và ánh sáng lục bước sóng  547,2 nm. Dùng một máy dò ánh sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số phôtôn đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa A từ từ. Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r1 và r2. Biết r1−r2=30 km. Giá trị r1 bằng

150 km

36 km

73,3 km

68,18 km

Xem đáp án

Đáp án A

Do số photron tới máy trong một đơn vị thời gian bằng nhau nên:

n1=n2⇒N1S1=N2S2

⇒Pε14πr12=Pε24πr22⇔λ1r22=λ2r22⇒r1r2=λ1λ2=56

Từ giả thiết:r1−r2=30km⇒r1=150km

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5 μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3 μm. Cho biết h=6,625.10−34J.s; c=3.108 m/s. Phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên là

2,65.10−19J

26,5.10−19J

2,65.10−20J

265.10−19J

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng photon ánh sáng kích thích:ε1=hcλ1

Năng lượng photon ánh sáng phát ra là:ε2=hcλ2

Năng lượng photon mất đi trong quá trình phát quang là:

Δε=ε1−ε2=hc1λ1−1λ2=6,625.10−34.3.108.10,3.10−6−10,5.10−6=2,65.10−19J

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân U92238 sau một số lần phân rã αvà β−biến thành hạt nhân chì bền vững. Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã α và β−?

8 lần phân rã αvà 12 lần phân rã β−

6 lần phân rã αvà 8 lần phân rã β−

6 lần phân rã α và 8 lần phân rã β−

8 lần phân rã αvà 6 lần phân rã β−

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:U92238→x.H24e+ye−10+P82206b

Từ định luật bảo toàn số khối ta có:238=4x+206⇒x=8

Từ định luật bảo toàn điện tích ta có:92=2x−y+82⇒y=6

Vậy quá trình phân rã trên đã trải qua 8 lần phân rã αvà 6 lần phân rã β-

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử dụng trong trò chơi là một viên bi thủy tinh). Hải đã nghĩ ra một cách giấu viên bi dưới đáy bồn tắm và thả một bản gỗ mỏng hình tròn đồng chất có bán kính R ngay phía trên mặt nước như hình vẽ. Mặt nước yên lặng và mức nước trong bồn là h=0,6 m. Chochiết suất của nước là n=43. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bồn tắm không nhìnthấy viên bi bằng

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử dụng (ảnh 1)

0,68 m

0,8 m

0,45 m

0,53 m

Xem đáp án

Đáp án A

Để người ngoài bồn tắm không quan sát thấy viên bi thì tia sáng từ viên bi đến rìa của bản gỗ bị phản xạ toàn phần không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí

Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí là sinigh=n2n1=34

Từ hình vẽ ta có tanigh=Rminh⇒Rmin=h.tanigh=0,68m

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử dụng (ảnh 2)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điu hòa theo phương ngang với biên độ 2cm. Vật nh của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc 1010 cm/s thì thế năng của nó có độ lớn là

0,8 mJ

5 mJ

0,2 mJ

1,25 mJ

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:ω=km=1000,1=1010rad/s

x=A2−v2ω2=22−101010102=1cm

Thế năng của vật là:Wt=12kx2=12.100.0,012=5.10−3J=5mJ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hi có sóng dừng. Trên dây những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d, và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1>A2>0. Biểu thức nào sau đây đúng?

d1=0,5d2

d1=4d2

d1=0,25d2

d1=2d2

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét: Khi có sóng dừng trên sợi dây các điểm có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau có 3 loại:

+ Các điểm nút N: có biên độ bằng 0, VTCB cách đều nhau λ2

+ Các bụng sóng B: có biên độ bằng 2a, VTCB cách đều nhau λ2

+ Các điểm M có biên độ bằng nhau, có VTCB cách đều nhau λ4; các điểm này cách nút λ8

Biên độ của M:aM=2asin2πλ8λ=2asinπ4=a2

Theo bài ra A1>A2>0 nên  là biên độ của bụng sóng A1=2a⇒d1=λ2

A2 là biên độ của các điểm M A2=a2⇒d2=λ4

⇒d1=2d2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạchđiện AB gồm biến trở R, tụ điện C và cuộn dây không thuẩn cảm có độ tự cảm L, điện trở thuần r, ghép nối tiếp với nhau như hình vẽ.Điều chỉnh R đến giá trị 60Ω thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, đồng thời tổng trở của đoạn mạch AB là số nguyên chia hết cho 45. Khi đó hệ số công suất của đoạn mạch MB có giá trị là

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào (ảnh 1)

0,375

0,75

0,125

0,5

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại:

R=R0=r2+ZL−ZC2=60Ω

 

+ Tổng trở của mạch khi đó Z=R0+r2+ZL−ZC2=R02+2R0r+r2+ZL−ZC2

⇒Z2=602+2.60r+602=n.452⇒r=1358n2−60

 

+ Hệ số công suất của đoạn mạch MB:cosφMB=rr2+ZL−ZC=1358n2−6060

0<cosφMB=rr2+ZL−ZC2=1358n2−6060<1⇔1,89<n<2,7

n=2⇒cosφMB=0,125

 

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ, uAB=1202sin100πtV; cuộn dây thuần cảm, tụ điện có điện dung C=10−4πF. Điều chỉnh L để Vôn kế có giá trị cực đại, khi đó số chỉ của Vôn kế là 200 (V). Giá trị của R là

Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ uAB=120V2sin100#t(V) (ảnh 1)

100 Ω

60Ω

75Ω

150Ω

Xem đáp án

Đáp án C

 ω=100πrad/s;C=10−4πF⇒ZC=1ωC=100Ω

Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu RC.

Khi L thay đổi, URCmax⇔Imax⇔ mạch có cộng hưởng, ta có:Z=R

URCmax=UR.R2+ZC2⇔200=120RR2+1002⇒R=75Ω

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ. Thời điểm điện tích trên bản tụ điện bằng 0 lần thứ 3 kể từ t = 0 là

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện (ảnh 1)

13.10−7s

12.10−7s

11.10−7s

10.10−7s

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đồ thị ta có:t=0:q=q0cosφ=0,5q0q↓⇒cosφ=0,5sinφ>0⇒φ=π3

Δt=7.10−7s⇒Δφ=π+arcsin0,5qoqo=7π6

Δφ=2πT.Δt⇒T=2π7π6.7.10−7=12.10−7s

Thời điểm q=0 lần thứ 3 kể từ t=0 là:

t'=Δt+T2=7.10−7+12.10−72=13.10−7s

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên 43 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng

512m0c2

23m0c2

53m0c2

37120m0c2

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng ban đầu của electron:

Wd1=E1−E0=m0c2.11−v1c2−1=m0c2.11−0,6cc2−1=14.m0c2

Động năng của electron khi tốc độ tăng lên 4/3 lần là:

Wd2=E2−E0=m0c2.11−v2c2−1=m0c2.11−43.0,6cc2−1=23.m0c2

ΔW=Wd2−Wd1=23−14.m0c2=512m0c2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần tăng hiệu điện thế ở hai cực của máy phát điện lên bao nhiêu lần để công suất hao phí trên đường dây tải điện giảm 100 lần, coi công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi. Biết rằng cosφ=1và khi chưa tăng lên thì độ giảm điện thế trên đường dây bằng 10% hiệu điện thế giữa hai cực máy phát.

10 lần

9,001 lần

8,515 lần

9,010 lần

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây

-        Lúc đầu (khi chưa tăng điện áp) là: U;U1; ΔU;I1 ;ΔP1

-        Sau khi tăng điện áp:U,; U2; ΔU';I2 ;ΔP2

Ta có:ΔP2ΔP1=I2I1=1100⇒I2I1=110⇒ΔU'ΔU=110

Theo đề ra:ΔU=0,1U⇒ΔU'=0,1U10=U1001

Vì u và I cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên:

U1.I1=U2.I2⇒U2U1=I1I2=10⇒U2=10U12

Từ (1) và (2) ta có:U=U1+ΔU=U1+0,1U⇒U1=0,9UU'=U2+ΔU'=10U1+U100=10.0,9U+U100=9,01U

⇒U'U=9,01 lần

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện tích dương q gắn vào đẩu dưới lò xo có độ cứng k (chiều dài lò xo đủ lớn), tại vị trí cân bằng lò xo dãn Δl0=4cm. Tại t = 0 khi vật m đang đứng yên ở vị trí cân bằng người ta bật một điện trường đều có các đường sức hướng thẳng xuống dưới, độ lớn cường độ điện trường E biến đổi theo thời gian như hình vẽ, trong đó E0=kΔl0q. Lấy g=π2m/s2, quãng đường vật m đã đi được trong thời gian t = 0s đến t = 1,8s là

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện tích (ảnh 1)

4 cm

16 cm

72 cm

48cm

Xem đáp án

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện tích (ảnh 2)

Đáp án D

Chu kì của con lắc T=2πΔl0g=2π0,04π2=0,4s

Gọi O là vị trí cân bằng ban đầu của vật khi chưa bật điện trường

Dưới tác dụng của điện trường, vị trí cân bằng của con lắc bị thay đổi:

+) Với E0:OO1=Fdk=qE0k=q.kΔl0qk=Δl0

 vật dao động điều hòa quanh  O1với A=OO1=4cm

 Trong thời gian 0,6s=0,4+0,2=T+T2 vật đi được quãng đường là:

S1=4.4+4.2=24cm, đến vị trí M (biên dưới v = 0)

+) Với 2E0:OO2=Fdk=q.2E0k=q.2.kΔl0qk=2Δl0⇒O2≡M

 ⇒vật đứng yên tại đó suốt thời gian từ 0,6s→1,2s:S2=0

+) Với 3E0:OO3=Fdk=q.3E0k=q.3.kΔl0qk=3Δl0

 vật dao động điều hòa quanh O3 với A=O2O3=4cm

Trong thời gian 1,8−1,2=0,6s=T+T2, đi được S3=4.4+4.2=24cm

 Tổng quãng đường đi được: S=S1+S2+S3=48cm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch không phân nhánh RLC có R = 50 ; C=2.10−4πF, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là u=1002cos100πtV. Điều chỉnh L = L1 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm cực đại, L = L2 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch RL cực đại, L = L3 để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị lớn nhất. Khi điều chỉnh cho L = L1 + L2 + L3 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị gần giá trị nào nhất?

20 W

22 W

17 W

15 W

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:R=50Ω ;C=2.10−4πF⇒ZC=50Ω

+ Khi L=L1 thì ULmax nên, ta có:ZL1=R2+ZC2ZC=502+50250=100Ω

+ Khi L=L2thì URLmax nên, ta có:ZL2=ZC+ZC2+4R22=50+502+4.5022=25+255Ω

+ Khi L=L3 thì UCmax khi xảy ra cộng hưởng:ZL3=ZC=50Ω

Khi L=L1+L2+L3 ta có:ZL=ZL1+ZL2+ZL3=100+25+255+50=230,9Ω

Tổng trở của mạch:Z=R2+ZL−ZC2=187,7Ω

Công suất tiêu thụ của mạch:P=UZ2R=100187,72.50=14,2W

Khi điều chỉnh choL=L1+L2+L3 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị gần nhất là 15W

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, màn quan sát E cách mặt phẳng chứa hai khe S1S2 một khoảng D = 1,2 m. Đặt giữa màn và mặt phẳng hai khe một thấu kính hội tụ, người ta tìm được hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét trên màn, ở vị trí ảnh lớn hơn thì khoảng cách giữa hai khe ảnh S1'S2'=4 mm. Bỏ thấu kính đi, rồi chiếu sáng hai khe bằng nguồn điểm S phát bức xạ đơn sắc λ=750 nmthì khoảng vân thu được trên màn là

0,225 mm

1,25 mm

3,6 mm

0,9 mm

Xem đáp án

Đáp án D

Hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét trên màn, ta có:l=72cm

+ Ở vị trí ảnh lớn hơn:d=D−l2=120−722=24cm

Khoảng cách từ vật đến thấu kính là:d'=120−24=96cm

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

⇒k=−d'd=−4⇒S1'S2'S1S2=k=4→S1'S2'=4mma=S1S2=1mm

Dễ dàng tính được khoảng vân:

i=λDa=0,75.1,21=0,9mm

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng cường sức mạnh hải quân, Việt Nam đã đặt mua của Nga 6 tàu ngầm hiện đại lớp ki lô: HQ-182 Hà Nội, HQ-183 Hồ Chí Minh, HQ-184 Hải Phòng, HQ-185 Đà Nẵng, HQ-186 Khánh Hòa và HQ-187 Bà Rịa Vũng Tàu. Trong đó HQ-182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW chạy bằng điezen-điện. Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt U235 phân hạch tỏa năng lượng 200 MeV. Coi NA=6,02.1023mol−1 và khối lượng nguyên tử bằng số khối của nó. Sau bao lâu thì tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất?

20,05 ngày

21,56 ngày

19,85 ngày

18,56 ngày

Xem đáp án

Đáp án B

Công toàn phần mà động cơ sinh ra là:Atp=NA.ΔE

Công có ích của động cơ là:Aci=H%.Atp=H%.mkg0,235kg.NA.ΔE

Công suất có ích của động cơ là :Pci=Acit=1t.H%.mkg0,235kg.NA.ΔE

Thời gian để động cơ tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất:

t=H%.mkg0,235kg.NA.ΔEPci=0,2.0,50,235.6,02.1023.200.1,6.10−134400.103=1863056s=21,56ngày