Đề số 2
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây sai?
Đối với dao động tắt dần thì
cơ năng giảm dần theo thời gian.
tần số dao động giảm dần theo thời gian.
ma sát và lực cản càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Đáp án B
Đối với dao động tắt dần thì tần số dao động không đổi theo thời gian.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
vật có vận tốc cực đại.
lò xo không biến dạng.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Đáp án D
Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi lò xo có chiều dài cực đại.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học?
Bước sóng trong một môi trường phụ thuộc vào bản chất môi trường, còn tần số thì không.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
Trong sóng cơ, pha dao động được truyền đi, còn các phân tử môi trường thì không.
Khi tần số dao động của nguồn càng lớn thì tốc độ lan truyền của sóng càng lớn.
Đáp án D
Tốc độ lan truyền của sóng cơ phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng, không phụ thuộc vào tần số dao động của nguồn.
Chọn phát biểu sai về sóng âm?
Sóng âm truyền trong nước với tốc độ lớn hơn trong không khí.
Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng tăng.
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất của môi trường và nhiệt độ.
Tốc độ truyền âm trong không khí xấp xỉ bằng tốc độ truyền âm trong chân không.
Đáp án D
Sóng âm không truyền được trong chân không nên phát biểu D là không đúng.
Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L thì cường độ dòng điện tức thời chạy trong mạch là i. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở cùng thời điểm, điện áp u chậm pha π2 so với dòng điện i.
Dòng điện i luôn ngược pha với điện áp u.
Ở cùng thời điểm, dòng điện i chậm pha so π2 với điện áp u.
Dòng điện i luôn cùng pha với điện áp u.
Đáp án C
Mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần nên điện áp giữa hai đầu đoạn mạch luôn sớm pha π2 so với dòng điện i hay dòng điện luôn chậm pha π2 so với điện áp u.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
tự cảm.
quang điện ngoài.
cảm từ điện từ.
quang điện trong.
Đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đặc điểm giống nhau giữa sóng cơ và sóng điện từ là
gồm cả sóng ngang và sóng dọc.
đều truyền đi nhờ lực liên kết giữa các phần tử môi trường.
đều truyền được trong chân không.
quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Đáp án D
Đặc điểm giống nhau giữa sóng cơ và sóng điện từ: quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Quang phổ vạch phát xạ
của các nguyên tố khác nhau là khác nhau.
của mỗi chất có thể tạo ra ở bất kì tỉ khối, áp suất và nhiệt độ nào.
là hệ thống các vạch màu riêng rẻ nằm trên một nền tối.
là do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Đáp án B
Quang phổ phát xạ của chất khí ở áp suất thấp khị bị nung nóng phát ra là quang phổ vạch.
Điều nào sau đâu là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy được bằng mắt thường.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Đáp án C
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Trong sự phát quang, thời gian phát quang là khoảng thời gian
tính từ lúc bắt đầu kích thích đến khi ngừng kích thích.
tính từ lúc bắt đầu kích thích đến khi ngừng phát quang.
tính từ lúc ngừng kích thích đến khi ngừng phát quang.
tính từ lúc bắt đầu kích thích đến khi bắt đầu phát quang.
Đáp án C
Thời gian phát quang là khoảng thời gian tính từ lúc ngừng kích thích đến khi ngừng phát quang.
Một cuộn cảm có độ cảm 0,5H; trong đó có dòng điện biến thiên đều theo thời gian với tốc độ 30 A/s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn là
5 V.
20 V.
15 V.
40 V.
Đáp án C
Suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn:
e=L.ΔiΔt=0,5.30=15V
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về chu kì con lắc đơn dao động tự do?
Không phụ thuộc vào khối lượng vật treo khi dao động trong mọi môi trường.
Không phụ thuộc vào khối lượng vật treo khi dao động trong trọng trường.
Phụ thuộc vào khối lượng vật treo khi dao động trong điện trường và vật treo đã tích điện.
Không phụ thuộc vào khối lượng vật treo khi dao động trong từ trường, vật treo là quả cầu thủy tinh.
Đáp án A
Chu kì con lắc đơn dao động tụ do phụ thuộc vào khối lượng khi ở một số môi trường khác ví dụ như trong điện trường.
Cho A, B, C, D, E theo thứ tự là 5 nút liên tiếp trên một sợi dây đang có sóng dừng. M, N, P là các điểm bất kì của dây lần lượt nằm trong khoảng AB, BC, DE thì có thể rút ra kết luận là
N dao động cùng pha P, ngược pha với M.
M dao động cùng pha P, ngược pha với N.
M, N và P dao động cùng pha.
không thể biết được vì không biết chính xác vị trí các điểm M, N, P;
Đáp án A
Từ dữ kiện bài toán ta có hình vẽ:
Dễ nhận thấy N và P dao động cùng pha và ngược pha với M

Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha của dòng điện so với điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
đặc tính của mạch điện và tần số của dòng điện xoay chiều.
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
cách chọn gốc thời gian để tính pha ban đầu.
Đáp án A
Trong mạch RCL mắc nối tiếp, độ lệch pha của dòng điện so với điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện và tần số của dòng điện xoay chiều.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Trong một mạch điện xoay chiều có RCL mắc nối tiếp đang có cộng hưởng, nếu giữ nguyên hiệu điện thế hiệu dụng của nguồn điện xoay chiều đặt vào mạch và giá trị các linh kiện điện tử, ta bắt đầu tăng tần số thì
hiệu điện thế hiệu dụng trên đoạn R nối tiếp với C sẽ tăng.
cường độ hiệu dụng trong mạch sẽ giảm.
hiệu điện thế hiệu dụng giảm.
dòng điện trong mạch trở nên chậm pha hơn hiệu điện thế đặt vào mạch RCL.
Đáp án A
Mạch đang cộng hưởng có nghĩa giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch đang đạt giá trị cực đại.
Khi tăng dần tần số thì giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện sẽ giảm, dung kháng giảm dẫn đến tổng trở trên đoạn R và C giảm, do đó hiệu điện thế hiệu dụng trên đoạn mạch R và C sẽ giảm.
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi điện áp giữa hai bản tụ cực đại thì điện áp hai đầu cuộn dây bằng không.
Khi điện áp giữa hai bản tụ cực đại thì điện áp hai đầu cuộn dây cực đại.
Khi dòng điện qua cuộn dây cực đại thì điện áp giữa hai bản tụ bằng không.
Khi điện tích của tụ cực đại thì dòng điện qua cuộn dây bằng không.
Đáp án A
Điện áp giữa hai bản tụ và điện áp hai đầu cuộn dây luôn bằng nhau nên đáp án A không thỏa mãn.
Chọn kết luận đúng khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Chùm sáng đơn sắc đi từ không khí vào nước sẽ đổi màu do bước sóng thay đổi.
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số ánh sáng.
Một chùm sáng tới khi đi qua lăng kính cho tia ló chỉ có một màu duy nhất thì chùm tới đó phải luôn là chùm đơn sắc.
Chiếu chùm sáng trắng song song hẹp, nghiêng góc đến mặt phân cách hai môi trường trong suốt bao giờ cũng có hiện tượng tán sắc.
Đáp án B
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số ánh sáng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về quang điện trở?
Bộ phận quan trọng của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.
Quang điện trở có thể thay thế cho vai trò của tế bào quang điện trong kỹ thuật điện.
Quang điện trở thực chất là một điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Quang điện trở thực chất là một điện trở mà hoạt động của nó dựa vào hiện tượng quang điện ngoài.
Đáp án D
Quang điện trở thực chất là một điện trở mà hoạt động của nó dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
khối lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
Đáp án D
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng hay tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
Để đo công suất tiêu thụ của một đoạn mạch xoay chiều, người ta sử dụng đồng hồ đa năng đo giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện I và giá trị điện trở R của mạch. Sai số tỉ số của phép công suất có thể được xác định bằng biểu thức
ΔPP¯=ΔII¯+ΔRR¯.
ΔPP¯=2.ΔII¯+ΔRR¯.
ΔPP¯=ΔII¯+2.ΔRR¯.
ΔPP¯=12.ΔII¯+ΔRR¯
Đáp án B
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều:
⇒lnP=2lnI+lnR
⇒ΔPP¯=2.ΔPI¯+ΔRR¯.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng hai bức xạ màu tím và màu lục có bước sóng lần lượt là 0,42 μm và 0,56 μm. Với M là vị trí vân sáng bậc 3 của ánh sáng lục và N là vị trí vân sáng bậc 5 của ánh sáng tím, M và N ở hai phía so với vị trí vân trung tâm O. Nhận xét nào sau đây là không đúng? Không tính tới M và N thì
giữa M và N có 2 vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm.
số vân sáng màu tím giữa O và N bằng số vân sáng màu tím giữa O và M.
số vân sáng màu lục giữa O và N bằng số vân sáng màu lục giữa O và M.
số vân sáng màu lục giữa O và N bằng số vân sáng màu tím giữa O và M.
Đáp án D
Vân sáng lục bậc 3 trùng với vân sáng tím bậc 4 nên:
Giữa O và M có 2 vân sáng màu lục và 3 vân sáng màu tím.
Giữa O và N có 2 vân sáng màu lục và 3 vân sáng màu tím và 1 vân cùng màu với vân trung tâm.
Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải sóng nào sau đây?
sóng cực ngắn.
sóng ngắn.
sóng dài.
sóng trung.
Đáp án A
Sóng cực ngắn có năng lượng rất lớn và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ nên được dùng trong thông tin vũ trụ.
Trong máy hạ áp, tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là
N2N1=1
N2N1>1
N2N1<1
N2N1>2
Đáp án C
Công thức máy biến áp:N2N1=U2U1
Ở máy hạ áp có U2<U1⇒N2<N1⇒N2N1<1.
Đặt hiệu điện thế U=20V vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R=10Ω. Trong mỗi phút, mạch tiêu thụ một lượng điện năng bằng
2,4 kJ.
40J.
24 kJ.
120 J.
Đáp án A
Điện năng tiêu thụ của mạch trong mỗi phút chính là công của dòng điện, do đó
A=UIt=U2Rt=20210.60=2400J=2,4kJ.
Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60μm. Cho hằng số Plăng h=6,625.10−34J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s; và 1eV=1,6.10−19J. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng
2,07 eV.
4,07 eV.
3,34 eV.
5,14 eV.
Đáp án A
Năng lượng của phôtôn ánh sáng là:
ε=hcλ=6,625.10−34.3.1080,6.10−6=3,3125.10−19J=2,07eV
Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng trong môi trường có lực cản. Tác dụng vào con lắc một lức cưỡng bức tuần hoàn F= F0cosωt, tần số góc ω thay đổi được. Khi thay đổi tần số góc đến giá trị ω1 và 4ω1 thì biên độ dao động của con lắc đều bằng A1. Khi tần số góc bằng 3ω1 thì biên độ dao động của con lắc bằng A2. So sánh A1 và A2 , ta có:
A1>A2
A1=A2
A1=2A2
A1<A2
Đáp án D
Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của A vào tần số của lực cưỡng bức như sau

Từ đồ thị ta thấy A1<A2.
Một điểm sáng S cho ảnh S’ bởi thấu kính L có xy là trục chính của thấu kính như hình vẽ. Chọn phương án đúng.

L là thấu kính phân kì, S’ là ảnh ảo.
L là thấu kính hội tụ, S’ là ảnh thật.
L là thấu kính hội tụ, S’ là ảnh ảo.
L là thấu kính phân kì, S’ là ảnh thật.
Đáp án A
Theo hình vẽ, vật S và ảnh S’ nằm cùng bên so với trục chính, nên vật ảnh khác tính chất, vì S là vật thật → ảnh S’ là ảnh ảo.
Cả hai loại thấu kính đều có thể cho ảnh ảo, tuy nhiên ảnh ảo của hai loại thấu kính lại khác nhau. Nhận thấy khoảng cách từ ảnh ảo S’ tới trục chính nhỏ hơn so với khoảng cách từ vật S tới trục chính, nên thấu kính L là thấu kính phân kì.
Đồng vị 24Na là chất phóng xạ β− và tạo thành đồng vị của Mg với chu kí bán rã 15h. Một mẫu24Na có khối lượng ban đầu là 0,24 g. Cho số Avôgađro là 6,02.1023 mol−1. Số hạt nhân Mg tạo thành trong giờ thứ 10 xấp xỉ là
43,2.1020 hạt
1,8.1020 hạt
18.1020 hạt
4,3.1020hạt
Đáp án B
Số hạt nhân Mg tạo thành trong giờ thứ 10 sẽ bằng số hạt mà 24Na đã phân rã sau 10h trừ đi số hạt đã phân rã sau 9h:
ΔN=N01−2−10T−N01−2−9T=m24.NA.2−9T−2−10T
⇒ΔN=1,8.1020

Một điện tích điểm Q đặt cô lập tại điểm O trong không khí. Gọi A và B là hai điểm trong không khí sao cho OAB tạo thành một tam giác vuông tại O. Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại A và B lần lượt là 36 V/m, 64 V/m. Cường độ điện trường lớn nhất của điện tích Q trên đoạn thẳng AB có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
80 V/m.
120 V/m.
55 V/m.
105 V/m.
Đáp án D
Giả sử M là điểm trên AB có có cường độ điện trường lớn nhất.
Cường độ điện trường tại A, B, M được tính theo công thức
EA=kQrA2;EB=kQrB2;EM=kQrM2
Suy ra 1rA2=EAkQ;1rB2=EBkQ;1rM2=EMkQ (1)
Đặt cường độ điện trường tại điểm M là lớn nhất thì rM phải nhỏ nhất
Khi đó, M chính là chân đường cao hạ từ O xuống AB và rM chính là độ dài đường cao của tam giác OAB
Ta có 1rM2=1rA2+1rB2 (2)
Thay (1) vào (2) ta được: EMkQ=EAkQ+EBkQ⇒EM=EA+EB
Thay số vào ta được EM=36+64=100V/m
Một vật thực hiện đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số tương ứng là (1), (2), (3). Dao động (2) ngược pha và có năng lượng bằng một phần tư năng lượng dao động (1). Dao động (13) là tổng hợp của hai dao động (1) và (3) có năng lượng là 12W. Dao động (23) là tổng hợp của hai dao động (2) và (3) có năng lượng 3W và vuông pha với dao động (1). Dao động tổng hợp của vật có năng lượng ứng với giá trị nào sau đây?
7W.
3W.
8W.
15W.
Đáp án A
Từ dữ kiện bài toán, ta vẽ được giản đồ vecto:
E1=4E2⇒A1=2A2
E13=4E23⇒A13=2A23;A23=X
Không làm ảnh hưởng đến kết quả bài toán, ta cho: A2=1⇒A1=2
Từ hình vẽ ta có 2X2=X2+1+22→X=3
Vì x1⊥x23 nên biên độ của dao động tổng hợp của vật là
A2=A232+A12=32+22
Ta có EE23=E3W=A2A232=32+2232=73⇒E=7W

Đặt một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng trong môi trường truyền đồng tính không hấp thụ âm. Di chuyển một thiết bị đo mức độ âm dọc theo một đường thẳng trong môi trường đó thì thấy mức độ âm tại vị trí ban đầu có giá trị 50 dB, tăng đến giá trị cực đại bằng 60 dB rồi giảm dần có mức độ âm là 50 dB tại vị trí dừng lại. Biết quãng đường di chuyển của thiết bị đo là 60 m. Khoảng cách ngắn nhất thiết bị đo với nguồn phát âm gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,5 m.
4,5 m.
8,5 m.
9,5 m.
Đáp án D

Cường độ âm tại điểm cách nguồn khoảng R: I=P4πR2=I0.10L
Nên dễ nhận thấy 10L tỉ lệ với 1R2
A là vị trí đặt nguồn, B và C đối xứng nhau qua O do có cùng mức cường độ âm.
AB2AO2=105104=10⇒ABAO=10⇒BO=3AO⇒BC=60m=6AO⇒AO=10m
Đặt điện áp u=U0cosωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa tụ điện và cuộn cảm. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu AM bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB và cường độ dòng điện trong mạch lệch pha π3 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Hệ số công suất của đoạn mạch MB là
32.
0,26.
0,50.
22.
Đáp án A
Vẽ giản đồ:

Từ giản đồ véc tơ và giả thiết ta có ΔAMB đều do UAM=UMB;
MAB^+30°=90°⇒MAB^=60°
⇒AMB^=60°
φMB=π6⇒cosφMB=cosπ6=32
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp (cuộn cảm thuần). Đồ thị biểu diễn điện áp hai đầu điện trở đầu là uR, sau khi nối tắt tụ C là u'R như hình vẽ. Hệ số công suất của mạch sau khi nối tắt C là bao nhiêu?
32
22
25
15
Đáp án C

Ta thấy điện áp hai đầu điện trở sau khi ngắt tụ và trước khi ngắt tụ vuông pha với nhau và biên độ U02R=2U01R⇒U2R=2U1R
Vì UR luôn vuông pha với uLC nên đầu mút của U→R luôn nằm trên đường tròn nhận U→ làm đường kính
Từ hình vẽ ta có: UL=U1R
Dùng phương pháp chuẩn hóa cho: U1R=1⇒UL=1U2R=2
Hệ số công suất: cosφ=U2RU=222+12=25
Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hiđrô, coi êlectron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân. Các mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định theo công thức E=−13,6n2eV n=1,2,3.... Trong đó năng lượng E là tổng động năng Eñ và thế năng tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân Eñ. Biết Eñ=−Et2. Khi đang ở trạng thái cơ bản, nguyên tử hấp thụ một photon và chuyển lên trạng thái kích thích nên động năng giảm đi 10,2 eV. Photon nó đã hấp thụ có năng lượng bằng
3,4 eV.
10,2 eV.
12,09 eV.
1,52 eV.
Đáp án B
Theo đề bài, năng lượng trong nguyên tử Hidro được tính bằng:
E=−13,6n2eV=Ed+Et=−Et2+Et=Et2
Ở trạng thái cơ bản:
E1=−13,6eV=Ed1+Et1=−Et12+Et1=Et12
⇒−13,6eV=Et12⇒Ed1=13,6eV
Ở trạng thái sau khi electron hấp thụ một photon nhảy lên trạng thái khác, lúc này ta có:
E'=−136eVn2=E'd+E't=E't2
Theo đề bài động năng giảm đi 10,2eV nên ta có: ΔEd=Ed1−E'd=10,2eV⇒E'd=Ed1−10,2=13,6−10,2=3,4eV
Từ đó suy ra được E'=E'd+E't=E't2=−3,4eV
Photon nó đã hấp thụ có năng lượng bằng:
ΔE=E'−E1=−3,4eV−−13,6eV=10,2eV
Tàu sân bay Hoa Kì Carl Vinson thăm cảng Đà Nẵng năm 2018 hoạt động nhờ lò phản ứng hạt nhân có công suất phản ứng hạt nhân là 500 MW. Lõi nhiên liệu của tàu có thể hoạt động liên tục trong 20 năm ở công suất nêu trên với hiệu suất 30%. Giả sử nhiên liệu mà lò phản ứng hạt nhân của tàu sử dụng là 92235U và phản ứng xảy ra theo phương trình: 92235U+n→9295Mo+57139La+1n+7e−. Biết mU≈234,99u; mMo≈94,88u; mLa≈138,87u; mn≈1,0087u. Coi 1 năm có 365 ngày. Bỏ qua khối lượng electron. Khối lượng lõi nhiên liệu tối thiểu là
858 kg.
1190 kg.
8,58 tấn.
11,9 tấn.
Đáp án D
Mỗi phân tử uranium phản ứng tỏa năng lượng:
Q=mU−mMo+mLa+mnc2=215,4eV.
Năng lượng tàu sử dụng trong 20 năm:
W=500.106.3600.24.365.20=3,15.1017J
Khối lượng nhiên liệu:
W=mMU.NA.Q.H⇒m=WQ.1NA.H.MU=11900 kg
Đồng vị 210Po phóng xạ anpha và biến thành hạt nhân chì 206Pb bền. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân Poloni NPo và số hạt nhân chì NPb theo thời gian t. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối, tỉ số khối lượng của hạt nhân chì so với hạt nhân Poloni vào thời điểm t2=3t1 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

14,7.
8,9.
12,6.
9,1.
Đáp án A
Từ đồ thị thấy rằng t1=43T với T là chu kì bán rã của 210Po.
Tại thời điểm t2=3t1=4T,tỉ số hạt:
NPbNPo=N0.1−2t2TN0.2−t2T=15
Tỉ số khối lượng hai hạt ở thời điểm t2
mPbmPo=NPbNPo.MPbMPO=15.206210=14,71
Hai con lắc lò xo được treo thẳng đứng, chọn chiều dương hướng xuống, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên mỗi con lắc có đồ thị phụ thuộc vào li độ như hình vẽ. Cơ năng của con lắc (1) và (2) lần lượt là W1 và W1 . Tính tỉ số W1W2.
0,18.
0,36.
0,54.
0,72.
Đáp án D
Lực đàn hồi của con lắc bằng 0 tại vị trí x=−Δl0⇒Δl01=2Δl02=2
(ta xem giá trị mỗi 1 ô là 1)
Dựa vào đồ thị ta cũng thu được A1=3A2=5
F1max=53F2max⇔k1Δl01+A1=53k2Δl02+A2⇔k12+3=53k21+5⇒k1k2=2
Ta có tỉ số W1W2=k1k2A1A22=2352=0,72
Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động đồng pha tại S1 và S2. Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng λ và S1S2=5,6λ. Δ là đường trung trực thuộc mặt nước của S1S2. M, N, P, Q là bốn điểm không thuộc Δ, dao động với biên độ cực đại, đồng pha với nguồn và gần Δ nhất. Trong 4 điểm M, N, P, Q, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,16λ
1,26λ
2,16λ
4,26λ
Đáp án B

4 điểm M, N, P, Q là 4 điểm không thuộc Δ, dao động với biên độ cực đại, đồng pha với nguồn và gần Δ nhất nên chúng nằm trên các đường cực đại bậc 1 và không thuộc S1S2.
Khoảng cách từ M đến hai nguồn lần lượt là d1 và d2, thỏa mãn:
d2+d1>5,6λd2−d1=λd2>d1⇒d1=3λ;d2=4λ
Đặt OH=xλ;MH=yλ, ta có:
2,8+x2+y2=422,8−x2+y2=32⇒x=0,625;y=2,07
Từ đây ta tính được:MN=2MH=4,14λ;MQ=2OH=1,25λ
Để xác định hệ số tự cảm Lx của cuộn dây thuần cảm dựa vào máy dao động ký điện tử, người ta mắc cuộn dây nối tiếp với hộp điện trở mẫu R0(có thể thay đổi được). Sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, tần số f. Nguyên tắc làm việc của máy dao động ký điện tử dựa vào sự dao động điện áp tức thời trên phần tử Lx và R0, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc điện áp tức thời uLx và điện áp tức thời uRo có dạng elip. Điều chỉnh tần số dòng điện xoay chiều có giá trị f=400 Hz đồng thời thay đổi giá trị trên hộp điện trở mẫu đến giá trị R0=370 Ω thì đồ thị có dạng đường tròn. Giá trị Lx gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,15 H.
0,11 H.
0,24 H.
0,19 H.
Đáp án A
Gọi U và φU là hiệu điện thế hiệu dụng và pha ban đầu của điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch: φ là độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện.
Ta có: UL=Usinφ;UR=Ucosφ
Suy ra được: uL=U2sinφ.cosωt+φu+π2−φ và uR=U2cosφ.cosωt+φu−φ
Do điện áp hai đầu cuộn cảm và điện trở vuông pha nên:
uLU2sinφ2+uRU2cosφ2=1
Quan hệ giữa uL và UR chuyển tử elip thành hình tròn khi và chỉ khi sinφ=cosφ
Hay R=ZL⇒L=R2πf=3702π.400=0,147H
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có hai loại bức xạ λ1=0,5 μm và λ2 với 0,69 μm<λ2<0,73μm, thì trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm có 4 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ hai, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có ba loại bức xạ λ1,λ2 và λ3 với λ3=67λ2, khi đó trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân trung tâm có số vân sáng đơn sắc gần nhất với giá trị nào sau đây?
74.
89.
105.
60.
Đáp án A
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm có 4 vân màu của λ2 suy ra vị trí vân trùng của hai bức xạ ứng với vị trí vân sáng bậc 5 của λ2: k1.0,5=5λ2⇒λ2=0,1k1
Do 0,69μm<λ2<0,73μm⇔0,69<0,1k1<0,73
⇒6,9<k1<7,3⇒k1=7⇒λ2=0,7μm
Dễ dàng tính được, giữa hai vị trí vân sáng trùng nhau của 3 bức xạ có:
5 vị trí sáng λ1 trùng λ2
4 vị trí vân sáng λ3 trùng λ2
6 vị trí vân sáng λ1 trùng λ3
Trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm có tổng 41 vân sáng của , 29 vân sáng của λ2; 34 vân sáng của λ3
Số vạch sáng đơn sắc quan sát được: Nds=41+29+34−25+6+4=74


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)