Đề số 19
40 câu hỏi
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
Tần số của dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc.
Chu kì của dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo.
Tần số góc của dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động
Đáp án D
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
biên độ.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
tần số.
Đáp án D
Cho phản ứng hạt nhân 01n+92235U → 3894Sr+X+201n. Hạt nhân X có cấu tạo gồm
54 prôtôn và 86 nơtron.
54 prôtôn và 140 nơtron.
86 prôtôn và 140 nơtron.
86 prôton và 54 nơtron.
Đáp án A
01n+92235U→3894Sr+54140X+201n.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Đáp án C
Khi nói về quá trình lan truyền của sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng.
Vectơ cường độ điện trường cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
Dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
Đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa vào hiện tượng
phản xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
Đáp án D
Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Đáp án B
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ.
quang điện trong.
phát xạ nhiệt êlectron.
quang - phát quang.
Đáp án B
Trong các hạt nhân: 24He; 37Li; 2656Fe và 92235U; hạt nhân bền vững nhất là
92235U
2656Fe
37Li
24He
Đáp án B
Khi tịnh tiến chậm một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ dọc theo và luôn vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một mắt không có tật từ xa đến điểm cực cận của nó, thì có ảnh luôn hiện rõ trên võng mạc. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt này thay đổi như thế nào?
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.
Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng.
Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.
Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm.
Đáp án B
Khi dịch chuyển vật lại gần thì mặt phải tăng điều tiết hay tăng độ tụ nên tiêu cự mắt giảm còn góc trông vật sẽ tăng lên.
Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1=720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2=400 nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1=1,33 và n2=1,34. Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn có bước sóng λ1, so với năng lượng của phôtôn có bước sóng λ2 bằng
59
95
133134
6651206
Đáp án A
ε1ε2=λ02λ01=400720=59.
Một hành khách đi tàu hỏa, có chỗ ngồi ngay phía trên một bánh xe, để đo tốc độ của tàu (chuyển động thẳng đều), anh ta treo một con lắc đơn vào giá để hành lí của tàu rồi thay đổi chiều dài con lắc đơn cho tới khi chiều dài của nó là 25 cm thì thấy nó dao động rất mạnh. Biết rằng mỗi thanh ray đường tàu dài 12,5 m. Lấy g=10m/s2;π2=10. Tốc độ của tàu hỏa là
90 km/h
45 km/h
36 km/h
72 km/h
Đáp án B
Chu kì ngoại lực ở đây là thời gian tàu đi hết thanh ray T=dv.
Khi con lắc đơn dao động mạnh thì T=T0→dv=2πlg→v=12,5 m/s=45 km/h.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=750 nm, λ2=675 nm và λ3=600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm có vân sáng của bức xạ
λ2 và λ3
λ3
λ1
λ2
Đáp án C
Δdλ1=2; Δdλ2=209; Δdλ3=2,5→λ1 cho vân sáng tại M.
Truyền một công suất 500 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là 10 kW, điện áp hiệu dụng ở trạm phát là 35 kV. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải điện bằng 1. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là
55 Ω
49 Ω
38 Ω
52 Ω
Đáp án B
I=PU=1007A→Php=I2R=10kW→R=49 Ω.
Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là 3,68.10−19J. Khi chiếu vào tấm kim loại đó lần lượt hai bức xạ: bức xạ (I) có tần số 5.1014Hzvà bức xạ (II) có bước sóng 0,25 μm thì
bức xạ (II) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (I) gây ra hiện tượng quang điện.
cả hai bức xạ (I) và (II) đều không gây ra hiện tượng quang điện.
cả hai bức xạ (I) và (II) đều gây ra hiện tượng quang điện.
bức xạ (I) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (II) gây ra hiện tượng quang điện.
Đáp án D
ε1=hf1=3,3125.10−19J và ε2=hcλ2=7,95.10−19J.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Đáp án D
f=nv2l→ số bụng là n=4→số nút là n+1=5.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R; nguồn điện có E=12 Vvà r=1 Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10−2T. Giá trị của R là
4 Ω
5 Ω
6 Ω
7 Ω
Đáp án B
B=4π.10−7NIl→I=ER+rB=4π.10−7NElR+r→R=5 Ω.
Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở là R1=2 Ω và R2=8 Ω, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn đó như nhau. Điện trở trong của nguồn điện đó là
1 Ω
2 Ω
3 Ω
4 Ω
Đáp án D
Công suất như nhau nên R1R2=r2→r=4 Ω.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1=0,64 μm và λ2. Trên màn quan sát thấy giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân sáng của bức xạ λ1và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân. Bước sóng của λ2 là
0,4 μm
0,45 μm
0,72 μm
0,54 μm
Đáp án A
§ Ta có: k1−1+k2−1=11→k1+k2=13 và k1−1−k2−1=3→k1−k2=3
→k1=8 và k2=5 hoặc k1=5và k2=8
§ Nếu k1=8 và k2=5 →k1k2=λ2λ1=85→λ2=1,024 μm (hồng ngoại – loại).
§ Nếu k1=5 và k2=8 →k1k2=λ2λ1=58→λ2=0,4 μm
Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và điện trở trong là r và tụ điện có điện dung 5 μF. Bỏ qua điện trở các dây nối. Để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng 72 mW. Giá trị r là
0,1 Ω
0,01 Ω
0,2 Ω
0,02 Ω
Đáp án B
P=I2R=U02CR2L→R=2PLU2C=0,01 Ω.
Máy phát điện xoay chiều tạo nên suất điện động e=2202cos100πt V, t tính bằng giây. Tốc độ quay của rôto là 600 vòng/phút. Biết rằng ứng với mỗi cặp cực có một cặp cuộn dây; các cuộn dây giống nhau được mắc nối tiếp với nhau, mỗi cuộn có 5000 vòng dây. Từ thông cực đại gửi qua một vòng dây là
99,0 μWb
19,8 μWb
14,0 μWb
198 μWb
Đáp án B
§ f=pn→f=50 Hzn=10 v/sn=5→số cuộn dây là 5.2=10.
§ E0=ωNΦ0số cuộn dây→Φ0=19,8mWb.
Một kính thiên văn quang học gồm vật kính và thị kính là các thấu kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là 1,2 m và 6 cm. Một người mắt không có tật, quan sát một thiên thể ở rất xa bằng kính thiên văn này trong trạng thái mắt không điều tiết có góc trông ảnh là 5'. Góc trông thiên thể khi không dùng kính là
0,5'
0,25'
0,35'
0,2'
Đáp án B
G∞=αα0=f1f2=20→α0=αG∞=5'20=0,25'.
Đặt điện áp xoay chiều u=120cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=60 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=85πH và tụ điện có điện dung C=10−4πF mắc nối tiếp. Ở thời điểm t=30 ms, cường độ dòng điện chạy trong mạch có độ lớn
0,58 A và đang tăng.
0,71 A và đang giảm.
1,00 A và đang tăng
0,43 A và đang giảm.
Đáp án C
i~=u~R+iZL−ZC=12060+i160−100=2∠−π4
→i=2cos100πt−π4A
Tại t=30 ms:Φi=11π4≡3π4→i=−I022 và đang giảm →i=I022=1 A và đang tăng.
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc V vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tại t1li độ của vật có giá trị dương.
Tại t2, li độ của vật có giá trị âm.
Tại t3, gia tốc của vật có giá trị âm.
Tại t4, gia tốc của vật có giá trị dương.
Đáp án B
§ Tại t1:v<0 và ↗→Φv∈−π;−π2→Φx∈π2;π→x<0 và Θ ® A sai.
§ Tại t2:v=0 và↗→Φv=−π2→Φx=π→x=−A ® B đúng.
§ Tại t3:v>0 và ↗→Φv∈−π2;0→Φa∈0;π2→a>0 vaø ↘® C sai.
§ Tại t4:v=vmax→Φv=0→Φa=π2→a=0® D sai.
Cho một con lắc đơn có vật nặng được tích điện dao động trong điện trường đều có phương thẳng đứng thì chu kì dao động nhỏ là 2,00 s. Nếu đổi chiều điện trường, giữ nguyên cường độ thì chu kì dao động nhỏ là 3,00 s. Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn khi không có điện trường là
2,50 s.
2,81 s.
2,35 s.
1,80 s.
Đáp án C
§ Ban đầu T1=2πlg±qEm, sau khi đổi chiều điện trường T2=2πlg∓qEm
Do T1=2 s<T2=3 s→T1=2πlg+qEm và T2=2πlg−qEm→qEmg=513
§ Khi không có điện trường T0=2πlg=T1.32613=62613≈2,35 s.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng 23He+12D→24He+p là 18,4 MeV. Độ hụt khối của 23He lớn hơn độ hụt khối của 12D một lượng là 0,0006 u. Năng lượng tỏa ra của phản ứng 23He+23He→24He+2p là
17,84 MeV.
18,96 MeV.
16,23 MeV.
20,57 MeV.
Đáp án A
W1=18,4=ΔmHe4−ΔmHe3−ΔmDc2
W2=x=ΔmHe4−ΔmHe3−ΔmHe3c2
Äx−18,4=ΔmD−ΔmHe3c2=−0,0006.931,5 MeV→x=17,84 MeV
Cho mạch điện gồm ba phần tử mắc nối tiếp: điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=14πH và tụ điện C. Đặt điện áp u=90cosωt+π6V vào hai đầu đoạn mạch trên. Khi ω=ω1 thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là i=2cos240πt−π12A. Cho tần số góc ω thay đổi đến giá trị mà trong mạch có cộng hưởng điện, biểu thức điện áp giữa hai bản tụ điện lúc đó là
uC=452cos100πt−π3V
uC=452cos120πt−π3V
uC=60cos100πt−π3V
uC=60cos120πt−π3V
Đáp án D
§ Khi :ω1=240π
R+i60−1ωC=u~i~=90∠π62∠−π12=45+45i→R=45 Ω và C=13600πF.
§ Cộng hưởng điện khi ω=1LC=120πrad/s→ZC=30 Ω→u~C=−iZCRu~=60∠−π3.
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
6,8 mm.
8,8 mm.
9,8 mm.
7,8 mm.
Đáp án D

M chậm pha hơn so với hai nguồn là: 2π.MS1λ=40π.
® Điểm N cùng pha với M gần M nhất có thể là N1(lệch pha với hai nguồn 42π) hoặc N2 (lệch pha với hai nguồn 38π).
§ Trường hợp N1→2π.N1S1λ=42π→N1S1=10,5 cm
→N1O≈6,8 cm→N1M=N1O−MO≈0,8 cm=8 mm.
§ Trường hợp N2→2π.N2S1λ=38π→N2S1=9,5 cm
→N2O≈5,123 cm→N2M=MO−N2O≈0,877 cm=8,77 mm.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình là x1=5cosωt+φcmvà x2=A2cosωt−π4cm thì dao động tổng hợp có phương trình là x=Acosωt−π12cm. Thay đổi A2 để A có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại mà nó có thể đạt được thì A2 có giá trị là
53 cm
103 cm
103 cm
53 cm
Đáp án D

§ x2 trễ pha π6 so với x ® Vẽ giản đồ vectơ.
§ Theo định lý hàm sin cho tam giác, ta có:
5sin30°=Asinα→A=10sinα.
→Amax=10cm khi sinα=1 hay α=90°
§ Khi A=12Amax=5cm→A12=A2+A22−2AA2cos30°A2=53cm.
Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây. Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng 3 lần và dòng điện chạy qua mạch trong hai trường hợp vuông pha với nhau. Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu (khi chưa nối tắt tụ điện) là
310
110
13
13
Đáp án B
§ Đặt U=1
§ Khi nối tắt tụ, vôn kế đo được U=1 ® khi chưa nối tắt tụ, vô kế đo Ud1=13.
§ Khi chưa nối tắt:U=3Ud1→r2+ZL−ZC2=9r2+ZL2 *
tanφ1.tanφ2=ZC−ZLr.ZLr=1→r2=ZLZC−ZL→*ZC=10ZL→r=3ZL
→cosφ1=rr2+ZL−ZC2=110.
Biết hạt nhân A phóng xạ α có chu kì bán rã là 2 h. Ban đầu có một mẫu A nguyên chất, chia thành hai phần (I) và (II). Từ thời điểm ban đầu t0=0 đến thời điểm t1=1 h thu được ở phần (I) 3 lít khí He (ở đktc). Từ thời điểm t1đến thời điểm t2=2 h thu được ở phần (II) 0,5 lít khí He (ở đktc). Gọi m1,m2 lần lượt là khối lượng ban đầu của phần (I) và (II). Tỉ số m1m2 là
23
22
32
6
Đáp án C
§ Phần I:NHeI=N011−2t1T=N011−2−12
§ Phần II: NHeII=N022t1T−N022t2T=N022−12−N022−22
Mà VHeIVHeII=NHeINHeII→N01N022=6→N01N02=32.
Một tụ điện có điện dung C tích điện Q0. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1 hoặc với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là 20 mA hoặc 10 mA. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=9L1+4L2 thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là
10 mA.
5 mA.
9 mA.
4 mA.
Đáp án D
I0=Q0LC→Q0=constC=constI0∝1L→1I02∝L *
Mà L3=9L1+4L2→*1I032=9I012+4I022→I03=4 mA.
Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng, đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính, tạo ra ảnh A1B1=4 cm rõ nét trên màn. Giữ vật và màn cố định, di chuyển thấu kính dọc theo trục chính đến một vị trí khác thì lại thu được ảnh A2B2=6,25 cm rõ nét trên màn. Độ cao vật AB bằng
1,56 cm.
25 cm.
5 cm.
5,12 cm.
Đáp án C
Dễ thấy: d1=d'2; d2=d'1→d'1d1=d2d'2→k1k2=1→AB=A1B1.A2B2=5 cm.
Một sóng cơ truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng gần nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δlà tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ gần giá trị nào nhất sau đây?
0,105.
0,179.
0,314.
0,079.
Đáp án B

§ Hai điểm có vận tốc ngược nhau nên pha nằm hai bên trục Ou.
§ Hai điểm này cách nhau gần nhất khi độ lệch pha của hai điểm này nhỏ nhất, rõ ràng theo biểu diễn trên đường tròn pha thì độ lệch pha nhỏ nhất này là 2π3.
Vì vậy: Δφ=2πdλ=2π3→d=λ3.
Ä λ=3d=240mm→δ=vmaxv=2πfaλf=2πaλ=2π.6240=π20≈0,157.
Đặt điện áp u=2202cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm AM và MB mắc nối tiếp thì thấy điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM sớm pha π6 so với cường độ dòng điện. Biết đoạn mạch MB chỉ gồm tụ điện có điện dung C thay đổi được. Gọi UAM và UMB lần lượt là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM và MB. Điều chỉnh C để tổng điện áp hiệu dụng UAM+UMB có giá trị lớn nhất, khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có giá trị là
220 V.
2203 V
2202 V.
440 V.
Đáp án A

Theo định lí hàm sin:UAMsinα=UMBsinβ=220sin60°=4403
→UAM+UMB=4403sinα+sinβ=440cosα−β2
→UAM+UMBmax=440 V khi α=β, khi đó: UC=U=220 V.
Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát và sau đó thu nhận các sóng siêu âm phản xạ từ con mồi. Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi là 19 m/s của muỗi là 1 m/s. Ban đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng phản xạ trở lại, con dơi thu nhận được sóng này sau 16s kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) gần với giá trị nào nhất sau đây?
1,81 s.
3,12 s.
1,49 s.
3,65 s.
Đáp án C
Gọi khoảng cách ban đầu của dơi và muỗi là d.
§ Khoảng thời gian để sóng âm gặp muỗi là d340+1=d341.
§ Khi sóng âm gặp muỗi thì khoảng cách dơi và sóng âm là 340−19.d341=321d341.
§ Khoảng thời gian để sóng âm quay về (sau khi gặp muỗi) gặp dơi là 321d341340+19=321d122419
Ä Δt=d341+321d122419=16→d=1224194080→t=d19+1≈1,5 s.
Một sợi dây cao su nhẹ, đủ dài, một đầu gắn vào giá cố định, đầu còn lại gắn với vật nhỏ có khối lượng 100 g đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa vật với mặt sàn là 0,25. Độ cứng của dây cao su là 50 N/m. Lấy g=10 m/s2. Ban đầu giữ vật sao cho dây cao su dãn 5 cm rồi thả nhẹ. Thời gian kể từ lúc thả cho đến khi vật dừng hẳn là
0,350 s.
0,475 s.
0,532 s.
0,453 s.
Đáp án B
§ Khoảng cách từ O đến TN là Δl=μmgk=0,5 cm.
§ Sau khi thả nhẹ tại M, vật dao động điều hòa từ M về vị trí lò xo tự nhiên TN với vị trí cân bằng O và biên độ A=ΔL−Δl=4,5 cm. Khi qua TN dây trùng và vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a=−μg=2,5 m/s2 cho tới khi dừng lại tại X.
§ Thời gian vật đi từ M tới TN là Δt1=T4+Tsin−1ΔlA2π≈0,075 s.
§ Tốc độ của vật khi qua TN là v=ωA2−Δl2=1 m/s.
§ Thời gian vật đi từ TN tới khi dừng lại là Δt2=va=0,4 s.
Vậy Δt=Δt1+Δt2=0,475 s.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C sao cho R2=LC. Thay đổi tần số đến các giá trị f1 và f2 thì hệ số công suất trong mạch là như nhau và bằng cosφ. Thay đổi tần số đến giá trị f3 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại. Biết f1=f2+f32. Giá trị cos φ gần với giá trị nào nhất sau đây?
0,56.
0,35.
0,86.
0,45.
Đáp án D
§ Ta có: ω1ω2=1LC *; ω3=1CLC−R22=2LC→f32=2f1f2 **.
§ Mà f1=f2+f32→**f1=f2+2f1f2→f2f1=3−22
Äω2=3−22ω1→*ω12=13−22LC→3−22ZL1=ZC1
→R2=LC=ZL1−ZC1R=ZL13−22→cosφ=RR2+ZL1−ZC12≈0,45.
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng và cùng pha. Điểm C trên đường thẳng d nằm trên mặt chất lỏng, vuông góc với AB tại A là một điểm dao động với biên độ cực đại. Biết CA=15 cm, bước sóng của hai nguồn là λ, thỏa mãn 2 cm<λ<3 cm. Điểm M trên đường thẳng d dao động với biên độ cực đại và gần C nhất, cách C một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
12 cm.
5 cm.
4 cm.
7 cm.
Đáp án B

Gọi C nằm trên dây cực đại k:CA−CB=kλ−10→λ−10k
→2<λ<10k<3→3,3<k<5→k=4→λ=2,5 cm.
® Điểm M cần tìm có thể là: M1 thuộc k=3 hoặc M2thuộc k=5.
§ 2M1A=AB23λ−3λ=2756→M1A=27512→M1C≈7,92 cm
§2M2A=AB25λ−5λ=392→M2A=394→M2C≈5,25 cm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm R là biến trở, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào giá trị của biến trở R, khi C=C2thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực đại. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tỉ số C1C2 theo R. Giá trị của cảm kháng ZL là

100 Ω
200 Ω
150 Ω
50 Ω
Đáp án A
§ Khi C=C1 thì UAM=UR2+ZL2R2+ZL−ZC12∉R↔ZC1=2ZL.
§ Khi C=C2 thì UMB−max→ZC2=R2+ZL2ZL
Ä C1C2=ZC2ZC1=R2+ZL22ZL2→Khi R=100 Ω thì C1C2=1↔1002+ZL22ZL2=1→ZL=100 Ω.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)