Đề số 18
Đề thi

Đề số 18

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT81 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính là

ánh sáng mặt trời

ánh sáng phức tąp

ánh sáng đơn sắc

ánh sáng trắng

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là

micrô

Mạch tách sóng

loa

Mạch chn sóng

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.

khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.

góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: n1sini = n2sinr →khi i tăng thì r cũng tăng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên theo biểu thức Φ=Φ0cosωt (với Φ0ω không đổi) thì trong khung dây xuất hiện suất  điện  động cảm ứng có biểu thức e=E0cosωt + φ. Giá trị của φ 

0

−π2

π

π2

Xem đáp án

Đáp án B.

Suất điện động e trễ pha π2 so với từ thông ϕ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm sáng rọi vào khe hẹp F cùa một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua bộ phận nào sau đây của máy thì sẽ là một chùm song song?

Hệ tán sắc.

Phim ảnh.

Buồng tối.

Ống chuẩn trực.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động duy trì cùa một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

Biên độ của dao động duy trì giảm dần theo thời gian.

Dao dộng duy trì không bị tắt dần do con lắc không chịu tác dộng của lực cản.

Chu kì của dao động duy trì nhỏ hơn chu kì dao động riêng của con lắc.

Dao động duy trì được bổ sung năng lượng sau mỗi chu kì.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khiển từ xa của ti vi, điều hòa... sử dụng loại sóng điện từ là

tia hồng ngoại.

sóng ngắn.

sóng trung.

tia tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hin tượng quang - phát quang.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo cường độ âm là

Niutơn trên mét vuông ( N/m2).

Oát trên mét vuông ( W/m2).

Oát trên mét (W/m).

Đề-xi Ben ( dB).

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, vectơ gia tc

luôn hướng về vị trí cân bằng khi li độ.

luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.

có hướng không thay đổi.

đổi chiều ở vị trí biên.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh hạt nhân C612và hạt nhân C614, phát biểu nào sau đây đúng?

 

Số nuclôn của hạt nhân C612bằng số nuclôn của hạt nhân C614

Điện tích của hạt nhân C612nhỏ hơn điện tích của hạt nhân C614

Số prôtôn của hạt nhân C612lớn hơn số prôtôn của hạt nhân C614

Số nơtron của hạt nhân C612nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân C614

Xem đáp án

Đáp án D.

Số nơtron của hạt nhân C612 và C614 lần lượt là 6 và 8.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một máy gia tốc, các ion He2+(mỗi ion có khối lượng 6,64.10−27 kg) được gia tốc tới vận tốc có độ lớn là 1,25.107 m/s. Chúng đi vào từ trường đều có cảm ứng từ B=1,3 T, vectơ cảm ứng từ vuông góc với vận tốc các hạt. Lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn là

5,2mN

5,2μN

5,2nN

5,2pN

Xem đáp án

Đáp án D.

+ Điện tích ion He2+ là q = 2e = 3,2.10-19 C.

+ Lực từ F=qvB=5,2pN.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở R=50Ω, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 200 V. Khi đó, điện áp tức thời giữa hai bản tụ và điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện lệch pha một góc π6. Công suất tiêu thụ của mạch là

503​W

200 W

2003​W

600 W

Xem đáp án

Đáp án B.

 φu−φuC=π6↔φu−φi+φi−φuC⏟π2=π6→φ=φu−φi=−π3→P=Ucosφ2R=200W.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân XZ1A1 và YZ2A2có độ hụt khối lần lượt là Δm1và Δm2. Biết hạt nhân XZ1A1bền vững hơn hạt nhân YZ2A2. Hệ thức nào sau đây đúng

Δm1A1>Δm2A2

A1>A2

Δm1A1<Δm2A2

Δm1>Δm2

Xem đáp án

Đáp án A.

X bền vững hơn Y nên εX>εY↔ΔE1A1>ΔE2A2↔Δm1A1>Δm2A2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 18nF và cuộn cảm thuần có độ tự cảm 6μH. Trong mạch đang có dao động điện từ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 2,4 V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị là

92,95 mA.

131,45 mA.

65,73 mA.

212,54 mA.

Xem đáp án

Đáp án A.

 U0C=I0L→I0=U0CL≈131,45mA→I≈92,95mA.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế U thì tia X phát ra có tần số lớn nhất là f. Nếu ống hoạt động ở hiệu điện thế 1,2U thì tần số lớn nhất của tia X phát ra là f +9,66.1016 Hz. B qua tốc độ ca electron khi bt ra khỏi catôt. Giá trị của U bằng

12 kV

2 kV.

15 kV.

0,5 kV.

Xem đáp án

Đáp án B.

 eU=hf1,2eU=h(f+9,66.1016)→0,2eU=9,66.1016h→U≈2kV.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm O phát sóng âm có công suất 4πmW trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm .Biết giá trị nhỏ nhất của cường độ âm để tai người nghe được là 10−11W/m2 và mức cường độ âm vượt quá 90 dB thì tai người nghe có cảm giác đau. Biết cường độ âm chuẩn làIo=10−12W/m2.Để nghe được âm mà không cócảm giác đau thì phải đúng trong phạm vi nào phía trước nguồn O?

Từ 10 m đến 1 km.

Từ 1 m đến 10 km.

Từ 1 m đến l km.

Từ 10 m đến 10 km.

Xem đáp án

Đáp án B.

+ Để nghe được âm thì I=P4πr2≥10−11→rmax=10000m.

+ Để nghe không đau thì P4πr2=I0.10L≤I0.109→rmin=1m.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

Kali và đồng.

Canxi và bạc.

Bạc và đồng.

Kali và canxi

Xem đáp án

Đáp án C.

Năng lượng phôton ε=hcλ≈3,76eV nhỏ hơn công thoát của bạc và đồng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ truyền trong chân không với bước sóng λ=360m, cường độ điện trường cực đại và cảm ứng từ cực đại của sóng là E0và B0. Ở một thời điểm nào đó, tại một điểm trên phương truyền sóng cường độ điện trường có giá trị E032 và đang tăng. Sau đó khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì cảm ứng từ tại đó bằng B02?

400 ns.

100 ns.

200 ns.

300 ns.

Xem đáp án

Đáp án D.

+ Do E và B cùng pha nên khi B=B02 thì E=E02

+ Vậy thời gian ngắn nhất cần tìm là Δt=T12+T6=T4=λ4c=300ns.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng cơ trong đất: sóng ngang (S) và sóng dọc (P). Biết rằng tốc độ của sóng (S) là 34,5 km/s và của sóng (P) là 8 km/s. Một máy địa chấn ghi được cả sóng (S) và sóng (P) cho thấy rằng sóng (S) đến sớm hơn sóng (P) là 4 phút. Tâm động đất ở cách máy ghi là

250 km.

25 km.

5000 km.

2500 km.

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi d là khoảng cách từ tâm chấn tới máy ghi.

Ta có: Δt=dvp−dvs→d=Δt1vp−1vs=2500km.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là (cm) và (cm). Tốc độ trung bình của vật kể từ thời điểm tới khi vật qua vị trí cân bằng lần đầu là

0,47m/s

2,47m/s

0,87m/s

1,47m/s

Xem đáp án

Đáp án D.

 x2=5cos(10πt)→x=x1+x2=53cos10πt−π6(cm)→t=0:x=A32⊕.

 vtb=SΔt=A−A32+AT12+T4=147,31(cm/s).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số nguyên tử chất X và của chất Y trong một khối chất phóng xạ theo thời gian. Biết X có chu kì bán rã là T, phóng xạ biến thành Y bền. Giá trị T là

Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số nguyên tử chất X và (ảnh 1)

8 ngày.

10 ngày.

12 ngay.

13,8 ngày.

Xem đáp án

Đáp án B.

Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số nguyên tử chất X và (ảnh 2)

+ Tại thời điểm x: tổng số hạt là 1,25N0.

+ Tại t = 0: N0X = N

+ Tại t = 6,78: Nx = NY = 0,625N0

 Từ t = 0 tới t = 6,78 có 0,375N0 hạt bị phân rã.

 1 - 26,78T= 0,375  T = 10 ngày.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn giống nhau có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E và r được ghép thành bộ. Mạch ngoài được mắc với điện trở R=3 Ω.Nếu hai nguồn mắc song song thì cường độ dòng điện chạy qua R là 1,5A, nếu mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua R là 2 A. Giá trị của E và r lần lượt là

5,4 V và 1,2 Ω.

3,6V và 1,8 Ω.

4,8 V và 1,5 Ω.

6,4 V và 2Ω.

Xem đáp án

Đáp án A.

+ Khi mắc song song:  E//=E;r//=r2→I=E//r//+R↔1,5=Er2+3

+ Khi mắc nối tiếp:  Ent=2E;rnt=2r→I=Entrnt+R↔2=2E2r+3

 E = 5,4V và r = 1,2 Ω.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn đang dao động điều hòa với chu kì 1s tại nơi có gia tốc rơi tự do g=10 m/s2.Lấy π2=10.Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 50g. Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật bằng 0,05 N. Lực căng dây khi vật nhỏ đi qua vị trí mà thế năng bằng một nửa động năng là

0,5050 N.

0,5025 N.

0,4950 N.

0,4975 N.

Xem đáp án

Đáp án B.

 Fmax=mgα0→α0=0,1rad.

 Wt=12Wd↔Wd=2Wt↔α=α03→τ=mg1+α02−32α2=0,5025N.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau được tích điện cùng dấu nhưng có giá trị khác nhau, đặt hai quả cầu tại điểm A và B trong chân không thì chúng đẩy nhau bằng một lực F1. Cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đặt lại vào điểm A và B như cũ thì thấy chúng đẩy nhau bằng một lực F2. Nhận định nào sau đây đúng?

F1>F2

F1<F2

F1=F2

F1=2F2

Xem đáp án

Đáp án B.

+ Ban đầu: F1=k.Q1Q2R2. 

+ Sau tiếp xúc mỗi quả cầu có Q=Q1+Q22

 Chúng đẩy nhau:F2=k.(Q1+Q2)24R2>k.4Q1Q24R2=F1.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB dài 24 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với hai bụng sóng. Khi dây duỗi thẳng, M và N là hai điểm trên dây chia sợi dây thành ba đoạn bằng nhau. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai điểm M và N trong quá trình sợi dây dao động là 1,25. Biên độ dao động của bụng sóng là

4 cm.

5 cm.

23cm.

33cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Một sợi dây AB dài 24 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với hai (ảnh 1)

+  λ=l=24cm.

+ Dây duỗi thẳng: MN=l3=243=8cm→MI=4cm.

+ M và N ngược pha (thuộc 2 bó sóng liên tiếp)

 Khoảng cách M và N lớn nhất là M0N0. Ta có:

M0N0 = 1,25MN = 10cm M0I = 5cm

 AM=MM0=M0I2−MN2=3cm, mà AM=Absin2π.MIλ→Ab=23cm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tấm kim loại A, B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện nhau (trong chân không). A được nối với cực âm và B được nối với cực dương của nguồn điện một chiều. Để làm bứt các electron từ mặt trong của tấm A người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc công suất 4,9 mW mà mỗi photon có năng lượng 9,8.10−19 Jvào mặt trong của tấm A thì cứ 100 phôton chiếu vào có một electron quang điện bứt ra. Một trong số những electron bứt ra chuyển động đến B để tạo ra dòng điện có cường độ 1,6μA. Tỉ 1ệ phần trăm electron quang điện bứt ra khỏi A không đến được B là

30%

20%

70%

80%

Xem đáp án

Đáp án D

+ Số photon chiếu tới mặt A trong 1s là:  n=Pε=5.1015

 số e bật ra ở mặt A trong 1s là:  ne=n100=5.1013

+ Số e chuyển tới B trong 1s tạo thành dòng điện là:n'e=qe=1013.

Vậy số e không tới B là  ne−n'ene.100%=80%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C như hình vẽ. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổnđịnh có tần số góc là ω. Biết R=2ωL=12ωC.Khi khóa K đặt ở a thì cường độ dòng điện qua R là ia=0,4sinωt+π6(A). Khi khóa K đặt ở b thì biểu thức dòng điện qua R là

Cho mạch điện gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện (ảnh 1)

ib=0,2sinωt+2π3(A)

ib=0,1sinωt+π2 (A)

ib=0,12sinωt+π4 (A)

ib=0,2sinωt−π3 (A)

Xem đáp án

Đáp án A

+  R=2ωL=12ωC→R=2ZL=ZC2

+ Khóa K ở a:  i~a=U0∠φR+iZL↔0,4∠π6=U0∠φR1+i2

+ Khóa K ở b:  i~b=U0∠φR−iZC=U0∠φR(1−2i)

⇒i~b0,4∠π6=1+i21−2i→i~b=15∠2π3.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rằng hạt nhân urani U92235 bị phân hạch theo phản ứng:

n01+U92235→I53139+Y3994+3n01

Biết khối lượng của các hạt m=U234,99332u; mn=1,0087u;mI=138,8970u ,mY=93,89014u .Giả sử có lượng hạt nhân U92235 đủ nhiều, ban đầu người ta kích thích cho 1010 hạt U92235 phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k = 2. Coi phản ứng không kèm theo tia gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu ) là

3,69.1013MeV

2,13.1014MeV

5,45.1013MeV

8,79.1012MeV

Xem đáp án

Đáp án C

+ Năng lượng của 1 phản ứng phân hạch là  W=( mU-mI-mY-2mn)c2 ≈175,85 MeV

+ Số phản ứng sau 5 phân hạch dây truyền là N = ( 1 +2 + 22 + 23 + 24 )1010 = 31.1010.

 ⇒Q=NW≈5,45.1013MeV.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa sóng ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0, 5μm. Gọi M và N là hai điểm nằm về hai phía của vân trung tâm O trên màn. Biết OM = 0,21 cm và ON = 0,23 cm,S1OS2 ^= 10−3 rad. Số vân sáng trên đoạn MN là

6

7

8

9

Xem đáp án

Đáp án D

 tanS1OS2^2=a2D→aD=10−3→i=λDa=0,5mm.

N=OMi+ONi+1=9.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy tăng áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U. Nếu đồng thời giảm số vòng dây ở cuộn sơ cấp 2n vòng và cuộn thứ cấp 5n vòng thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp để hở là không thay đổi so với ban đầu. Nếu đồng thời tăng 30 vòng ở cả hai cuộn (so với ban đầu) thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp để hở thay đổi một lượng ΔU =0,05U so với ban đầu. Số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp tương ứng là

420 vòng và 1200 vòng.

770 vòng và 1925 vòng.

560 vòng và 1400 vòng.

870 vòng và 2175 vòng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Đồng thời giảm  UU2=N1N2=N1−2nN2−5n=25

+ Đồng thời tăng UU2−ΔU=N1+30N2+30↔(*)U2,5U−0,05U=N1+302,5N1+30

⇒N1=870→N2=2175.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân N714 đứng yên thu được hạt proton và hạt O817. Phản ứng này thu một năng lượng là 1,21 MeV. Giả sử hạt proton bay ra theo hướng vuông góc với hướng bay của hạt α. Coi khối lượng các hạt tính theo u xấp xỉ bằng số khối của chúng. Động năng ca ht proton là

1,746 MeV.

1,044 MeV.

0,155 MeV.

2,635 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân 14N7 đứng yên thu được hạt (ảnh 1)

+ Phản ứng hạt nhân:  α+N714→p+O817

+  p→p⊥p→α→pO2=pα2+pp2→mOKO=mαKα+mpKp→17KO=16+Kp

+ W=KO+Kp−Kα=−1,21→KO+Kp=2,79

⇒Kp≈1,746MeV.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiu n định vào hai đầu đon mch gm điện tr R, cun cm thun L và tđiện có điện dung C có th thay đổi mc ni tiếp. Điều chnh điện dung sao cho điện áp hiu dng gia hai đầu tđiện đạt giá tr cc đại. Khi đó điện áp hiu dng trên R là 75V và khi điện áp tc thi hai tđiện là 506V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là 756V. Điện áp hiu dng ca đoạn mch là

150 V

1502 V

753 V

756 V

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, (ảnh 1)

Khi  thì   vuông pha, dựa vào giản đồ vectơ ta có :

· 1URL2+1U2=1UR2=175

 

· uU2+uRLURL2=2→uRL=u−u​C=256u=756756U2+256URL2=2

 

⇒U=150(V) và URL=503(V)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ có khối lượng 100g và lò xo có độ cứng 10 N/m đặt trên mặt phẳng nằm ngang có hệ số ma sát là 0,2. Lấy g=10m/s2. Đưa vật tới vị trí lò xo bị nén 10cm rồi thả nhẹ. Ngay sau khi thả vật, nó chuyển động theo chiều dương. Tốc độ cực đại của vật nhỏ trong quá trình nó chuyển động theo chiều âm lần đầu tiên là

0,80 m/s.

0,35 m/s.

0,40 m/s.

0,70 m/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ có khối lượng 100g và lò xo có (ảnh 1)

·     Δl=μmgk=2cm→  vật dao động như hình

·       Khi vật đi theo chiều âm, tức giai đoạn (2) có

A2=4cm→ω=kmv2max=ωA2=40cm/s

35. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐoąnmạchABgồmđiệntrởR,hộpXvàhộpYmắcnốitiếp(hộpXvàYchỉchứa một trong ba linh kiện: điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện). Mắc A, B vào điện áp xoay chiều cógiátrịhiệudụng210Vvàtầnsốfcó thểthayđổi được.BiếttổngtrởhộpXvàY phụ thuộc vào f  như đồ thị hình vẽ bên. Thay đổi f  đến khi công suất tiêu thụ trongmạch cógiátrịcựcđạilà200Wthìđiệnáphiệudụnggiữahai đầu hộp X là 60 V. Khi f = 50 Hz thì công suất tiêu thụ cùa đọan mạch AB gần nhất với giá trị nào sauđây   Hz)

Đoąn mạch AB gồm điện trở R, hộp X và hộp Y mắc nối tiếp (hộp X và Y (ảnh 1)

 

170W.

185W.

155W.

200W.

Xem đáp án

Đáp án B

·       Dễ thấy X chứa L,Y chứa C

·       Khi f=2007Hz: Mạch có cộng hưởng điện ZL=ZC

Pmax=U2R→R=220,5Ω→I=2021A→ZL0=ZC0=63Ω

·       Khi f=50 Hz: ZL=110,25Ω và ZC=36Ω →P=U2RR2+ZL−ZC2≈179,63W

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vậtnặngcủamộtconlắcđơncókhốilượng100 gvàmangđiệntích−10μC đangdaođộngđiềuhòavới biênđộgóc60.Khivậtnặngđiquavị trícânbằngthìngườitathiếtlậpmộtđiệntrường đềutheophươngthẳngđứnghướngxuốngvớicườngđộlà25kV/m.Lấyg=10m/s2.Biên độ góc ca vt sau đólà

43°

62°

Xem đáp án

Đáp án B

Sau khi thiết lập điện trường:

·       Ở vị trí cân bằng , dây treo vẫn có phương thẳng đứng → vật vẫn ở vị trí cân bằng.

·       Gia tốc hiệu dụng ghd=g−qEm=7,5(m/s2),

⇒v2=glα02=ghdlα'02→α'0=α0gghd=43°

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp u=U0cosωt(V),trong đó U0 không đổi nhưng thay đổi được,vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R,cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=34πH và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi ω=ω1 hoặc ω=ω2 thì hệ số công suất trong mạch điện bằng nhau và bằng 0,5. Biết ω1−ω2=200πrad/s. Giá rị của R bằng

50Ω

100Ω

150Ω

200Ω

Xem đáp án

Đáp án A

RR2+ω1L−1ω1C2=RR2+ω2L−1ω2C2=0,5→ω1L−1ω1C=ω2L−1ω2C=R3

→ω1>ω2ω1L−1ω1C=1ω2C−ω2L=R3 →ω1L+ω2L=1ω1C+1ω2C→ω1ω2=1LCω1L−1ω1C+1ω2C−ω2L=2R3

→R=Lω1−ω23=50Ω

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm sáng M và N dao động điều hòa trên trục Ox với cùng biên độ và vị trí cân bằng O. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của pha dao động Φ vào thời gian t. Từ thời điểm t = 0 tới thời điểm hai điểm sáng đi quanhaulầnthứ5,tỉsốgiữakhoảngthờigianliđộcủahaiđiểmsángcùng dấu với khoảng thời gian li độ của hai điểm sáng trái dấulà

Hai điểm sáng M và N dao động điều hòa trên trục Ox với cùng biên độ (ảnh 1)

2627

2930

1718

3536

Xem đáp án

Đáp án B

Hai điểm sáng M và N dao động điều hòa trên trục Ox với cùng biên độ (ảnh 2)

Từ đồ thị  ta có ΦN=2πt+π3và ΦM=2πt−π6

N nhanh pha 90o so với M.

• Mỗi chu kì, hai điểm sáng gặp nhau hai lần khi pha của N

nằm ở PN−G1 và PN−G2

• Li độ hai điểm chung trái dấu khi pha của M và N nằm

hai bên trục tung.

Sau 2 chu kì , M và N gặp nhau 4 lần và PN quét 4 cung

90o để M và N có li độ trái dấu.

Lần thứ 5, pha PN chạy từ tới PN0; trong khoảng

 thời gian này, PN quét thêm 1 cung để M và N có li độ trái dấu.

Vậy tỉ số cần tìm là :δ=2.360+165−5.905.90=2930

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau10cm.XétcácđiểmtrênmặtnướcthuộcđườngtròntâmS1,bánkính S1S2,điểmmàphần tử tại đó dao động với biên độ cực  đại cách điểm S2  một đoạn ngắn nhất và xanhấtlầnlượt làavàb.Chobiết b−a=12cm.Sốđiểmdaođộngvớibiênđộcựctiểutrên đoạnthẳng nối hai nguồn là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông (ảnh 1)

Gọi N và M lần lượt là các điểm dao động biên độ cực đại gần và xa S2 nhất

 →M và N thuộc các dãy cực đại ngoài cùng kCĐmax=S1S2λ

 →NS1−NS2=S1S2λ.λ hay 10−a=S1S2λ.λ(*)

Và MS2−MS1=S1S2λ.λ hay b−10=S1S2λ.λ(**)

Cộng từng vế (*) và (**) →b−a=2S1S2λ.λ→10λ=6λ∈N*

→λ=6cm và 106=66=1 Mỗi bên trung trực chỉ có duy nhất 1 dãy cực đại .

 Số điểm có biên độ cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn là 10λ+0,5.2=4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng một đoạn dây tại thời điểmt1(đườngnétđứt)t2=t1 +0,05 (s)  (đườngliềnnét).Biết chu kì sóng lớn hơn 0,05 s. Tốc độ cực đại của phần tử trên dây là

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục (ảnh 1)

64,35cm/s.

32,18cm/s.

21,23cm/s.

42,46cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục (ảnh 2)

• Sóng truyền theo chiều dương trục Ox —› “vuốt” dây ngược chiều Ox, dễ thấy từ t1 tới t2:

• M từ li độ 20 mm đi lên biên trên rồi trở về vị trí cũ (li độ 20 mm).

• N từ li độ 7 mm di lên tới biên trên.

Biểu diễn pha của M và N chạy được từ t1 tới t2 như hình bên, ta có:

 cosα=20a,cosβ=7a và β=2α→cosβcosα=2cos2α−1cosα=720

 →cosα=0,8→a=25mm và β≈73,74°

Mà β360°=ΔtT→T=0,2441s→ω=25,74rad/s→vmax=64,35cm/s