Đề số 15
Đề thi

Đề số 15

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT72 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự nào sau đây của các ánh sáng đơn sắc ứng với tần số tương ứng tăng dần?

Lam, chàm, tím lục.

Cam, lục, chàm, tím.

Lam, lục, vàng, cam.

Tím, chàm, lam, đỏ.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện

phần cảm là bộ phận đứng yên, phần ứng là bộ phận chuyển động.

phần cảm là bộ phận chuyển động, phần ứng là bộ phận đứng yên.

cả phần cảm và phần ứng có thể cùng đứng yên, hoặc cùng chuyển động, nhưng bộ góp điện thì nhất định phải chuyển động.

tùy thuộc vào cấu tạo của máy, phần cảm và phần ứng có thể là bộ phận chuyển động hoặc là bộ phận đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia Rơn-ghen (tia X) có

cùng bản chất với sóng âm.

cùng bản chất với tia tử ngoại.

tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Trong hạt nhân nguyên tử

prôtôn không mang điện còn nơtron mang một điện tích nguyên tố dương.

số khối A chính là tổng số các nuclôn.

các electron mang điện tích âm nên hạt nhân trung hòa về điện.

nuclôn là hạt có bản chất khác với các hạt prôtôn và nơtron.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Gọi k là hệ số nhân nơtron. Điều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra là

k<1.

k>1.

k=1.

k≥1.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là

T=πLC.

T=2πLC.

T=LC.

T=2πLC.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.

Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì siêu âm mang bản chất là sóng cơ học nên siêu âm không thể truyền được trong chân không.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình s=cos2t+0,69dm, t tính theo đơn vị giây. Biên độ dao động của con lắc là

10 cm.

1 cm.

2 rad/s.

0,69 rad.

Xem đáp án

Đáp án A.

Biên độ của con lắc đơn là S0=1dm=10cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 1m. Bước sóng của sóng là

1,5 m.

0,5 m.

2 m.

1 m.

Xem đáp án

Đáp án D.

Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là λ=1m.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ dòng điện i=4cos100πtA. Pha của dòng điện ở thời điểm t là

50πtrad.

0rad.

100πtrad.

70πtrad.

Xem đáp án

Đáp án C.

Pha của dòng điện ở thời điểm t là ωt+φ=100πtrad.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từđếnlà

tia tử ngoại.

ánh sáng nhìn thấy.

tia hồng ngoại.

tia Rơnghen.

Xem đáp án

Đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng âm tần và sóng cao tần trong quá trình phát sóng vô tuyến?

Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.

Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.

Âm tần là sóng âm còn cao tần sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.

Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.

Xem đáp án

Đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh, động cơ điện…. với công suất định mức P thì điện áp định mức U, nếu nâng cao hệ số công suất thì làm cho

công suất tỏa nhiệt tăng.

cường độ dòng điện hiệu dụng tăng.

công suất tiêu thụ điện hữu ích tăng.

công suất tiêu thụ P sẽ giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô.

Trạng thái L.

Trạng thái M.

Trạng thái N.

Trạng thái O.

Xem đáp án

Đáp án C.

Số vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô là  Cn2=6⇒n=4(quỹ đạo N).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đèn laze có công suất phát sáng 1 W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7μm. Cho h=6,625.10−34Js,c=3.108m/s. Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là

3,52.1016.

3,52.1018.

3,52.1019.

3,52.1020.

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi số photon của đèn phát ra trong 1s là n.

  P=nε=nhcλ⇒1=n6,625.10−34.3.1080,7.10−6⇒n=3,52.1018 (hạt).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q=1μC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, công của lực điện trong quá trình dịch chuyển điện tích q là A=0,2mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là

U=0,20V.

U=0,20mV.

U=200kV.

U=200V.

Xem đáp án

Đáp án D.

A=qU⇒0,2.10−3=1.10−6U⇒U=200V.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hòa, khối lượng vật nặng là 1 kg, độ cứng của lò xo là 1000 N/m. Lấy π2=10. Tần số dao động của vật là

2,5 Hz.

5,0 Hz.

4,5 Hz.

2,0 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tần số dao động của vật là:

f=12πkm=12π10001=5Hz

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa có chu kì 1,50(s). Tăng chiều dài con lắc thêm 44% so với ban đầu thì chu kì dao động điều hòa của con lắc bằng

1,80 s.

2,16 s.

1,20 s.

1,44 s.

Xem đáp án

Đáp án A.

T=2πlg⇒T'T=l'l=1,44=1,2⇒T'=1,2T=1,2.1,5=1,8s.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là

0,3 m.

0,6 m.

1,2 m.

2,4 m.

Xem đáp án

Đáp án B.

Trên dây có 5 nút sóng ⇒n=4.

l=nλ2⇒1,2=4λ2⇒λ=0,6m.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L và điện trở R mắc nối tiếp. Nếu mắc vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=100cos100πt+π4V thì dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos100πtA.Giá trị của R và L là

R=50Ω;L=12πH.

R=100Ω;L=1πH.

R=100Ω;L=12πH.

R=50Ω;L=2πH.

Xem đáp án

Đáp án A.

 ZRL=U0I0=1002=502Ω1; tanφui=ZLR=tanπ4=1⇒ZL=R2.

Từ 1,2⇒R=ZL=50Ω⇒L=ZLω=12πH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân D12+D12→ZZA+n01. Biết độ hụt khối của hạt nhân D là ΔmD=0,0024u và của hạt nhân X là ΔmX=0,0083u. Phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng? Cho 1u=931 MeV/c2.

Tỏa năng lượng là 4,24 MeV.

Tỏa năng lượng là 3,26 MeV.

Thu năng lượng là 4,24 MeV.

Thu năng lượng là 3,26 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B.

WPT=ΔmX−2ΔmDc2=0,0083−2.0,0024.931≈3,26MeV

Phản ứng tỏa năng lượng là 3,26(MeV).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA=uB=5cos10πt cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN−BN=−10 cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

Cực tiểu thứ 3 về phía A.

Cực tiểu thứ 4 về phía A.

Cực tiểu thứ 4 về phía B.

Cực đại thứ 4 về phía A.

Xem đáp án

Đáp án A.

T=2πω=2π10π=0,2s⇒λ=vT=20.0,2=4cm.

Có:d2−d1=−10=−2,5λ⇒ là cực tiểu thứ 3 gần về phía A (do AN<BN).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt làx1=5cos10t+π/4cm và x2=A2cos10t−3π/4cm. Biết khi vật nhỏ đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của nó là 100 cm/s. Biên độ A2 có giá trị là

15 cm.

5 cm.

20 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án A.

Vận tốc tại vị trí cân bằng là v=vmax=ωA=10A=100cm/s⇒A=10cm

 Δφ=π4−−3π4=πrad⇒Hai dao động x1,x2 ngược pha.

⇒A=A1−A2⇒10=5−A2⇒A2=15cm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết các năng lượng liên kết của lưu huỳnh S32, crôm Cr52, urani U238 theo thứ tự là 270 MeV, 447 MeV, 1785 MeV. Hãy sắp xếp các hạt nhân ấy theo thứ tự độ bền vững tăng lên.

S<U<Cr.

U<S<Cr.

Cr<S<U.

S<Cr<U.

Xem đáp án

Đáp án B.

WLKRS=27032=8,4375MeV/nuclon;WLKRCr=44752=8,5962MeV/nuclon.

WLKRU=1785238=7,5MeV/nuclon

⇒WLKRU<WLKRS<WLKRCr

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. Cho B=0,004T,v=2.106m/s, xác định hướng và cường độ điện trường E→?

Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện (ảnh 1)

E→hướng lên, E = 6000 V/m.

E→hướng xuống, E = 6000 V/m.

E→hướng xuống, E = 8000 V/m.

E→hướng lên, E = 8000 V/m.

Xem đáp án

Đáp án C.

Electron có hai lực tác dụng Fd→,FL→;FL→ hướng xuống (theo quy tắc bàn tay trái).

Electron chuyển động đều ⇒Fd→+FL→=0→⇒Fd→↑↓FL→1Fd=FL2

 1⇒Fd→ có chiều hướng lên,qe<0⇒E→  hướng xuống.

2⇒qE=qvBsinα⇒E=vB=2.106.0,004=8000V/m.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng gốc hình tròn, bán kính 4cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Lúc đầu OA = 6 (cm) sau đó cho OA giảm dần. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt bắt đầu không thấy đầu A là

OA=3,53cm.

OA=4,54cm.

OA=5,37cm.

OA=3,25cm.

Xem đáp án

Đáp án A.

Một miếng gốc hình tròn, bán kính 4cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh (ảnh 1)

Khi độ dài đoạn OA giảm dần thì góc tới của tia sáng xuất phát từ A tới mép miếng gỗ càng tăng.

Ta có mắt bắt đầu không nhìn thấy A khi A trùng N là điểm cho góc tới mép miếng gỗ bằng góc giới hạn.

sinigh=n2n1=11,33⇒igh≈48,6°

tanigh=RON⇒ON=Rtanigh≈3,53cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, E = 12(V), ; Đèn thuộc loại 6V−3W;R1=5Ω;RV=∞;RA≈0,R2là một biến trở. Giá trị của R2 để đèn sáng bình thường là

Cho mạch điện như hình vẽ, E = 12(V), ; Đèn thuộc loại 6V - 3W;R1=5 (ảnh 1)

12 Ω.

6 Ω.

10 Ω.

5 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A.

Sơ đồ mạch điện R1 nt (R2 // Đ)

Có R§=Udm2Pdm=623=12Ω;Idm=PdmUdm=36=12A

Vì đèn sáng bình thường ⇒U§=Udm=6V=U2;I§=Idm=12A

Đặt R2=x⇒I2=U2R2=6xA⇒I1=I2+I§=12+6xA=I

UAB=E−Ir=U1+U2

⇒12−12+6x.1=12+6x.5+6

Đặt t=12+6x⇒Ta có phương trình 12−t=5t+6⇒t=1⇒12+6x=1⇒x=12

Vậy R2=12Ω

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 100g gắn vào lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa theo phương trình có dạng x=Acosωt+φ. Biết đồ thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình vẽ. Lấy π2=10. Phương trình dao động của vật là

Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 100g gắn vào lò xo có độ (ảnh 1)

x=2cosπt+π3cm.

x=4cos2πt+π3cm.

x=2cos2πt+π3cm.

x=4cosπt+π3cm.

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ đồ thị ta có Δt=136−76=1s=T2⇒T=2s⇒ω=2πT=πrad/s

Fkvmax=mω2A=0,1π2A=4.10−2N⇒A=4cm

Tại t=0:Fkv=−mω2A=−2.10−2⇒x=2cm

 Fkv tăng ⇒x giảm ⇒vật đang chuyển động về vị trí cân bằng

⇒v<0⇒φ>0⇒φ=arccosxA=arccos24=π3rad

Vậy phương trình dao động của vật là x=4cosπt+π3cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 100V và tần số f không đổi. Điều chỉnh R=R1=50Ωđể thì công suất tiêu thụ của mạch là P1=60Wvà góc lệch pha của điện áp và dòng điện là φ1. Điều chỉnh để thì R=R2=25Ωcông suất tiêu thụ của mạch là P2 và góc lệch pha của điện áp và dòng điện là φ2với cos2φ1+cos2φ2=3/4 . Tỉ số P2/P1bằng

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B.

P=U2.RR2+ZL−ZC2=U2.R2R.Z2=U2Rcos2φ

P1=60W=U2R1cos2φ1⇒100250cos2φ1=60⇒cos2φ1=310

cos2φ1+cos2φ2=34⇒cos2φ2=920⇒P2=U2R2cos2φ2=100225.920=180W

Vậy P2P1=18060=3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai máy biến áp lí tưởng, các cuộn dây sơ cấp có cùng số vòng dây, nhưng các cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi lần lượt đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của hai máy thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và hai đầu cuộn sơ cấp của mỗi máy tương ứng là 1,5 và 1,8. Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mỗi máy đi 20 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2 máy là như nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy ban đầu là

440 vòng.

120 vòng.

250 vòng.

220 vòng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp của hai máy là N.

Số vòng dây cuộn thứ cấp của máy 1 là N1, cuộn thứ cấp của máy 2 là N2.

Có:N1N=U1U=1,5⇒N1=1,5N;N2N=U2U=1,8⇒N2=1,8N

Để tỉ số điện áp của hai máy như nhau thì số vòng dây cuộn sơ cấp của máy 1 giảm đi 20 vòng, số vòng dây cuộn sơ cấp của máy 2 tăng thêm 20 vòng.

 ⇒N1N−20=N2N+20⇒1,5NN−20=1,8NN+20⇒0,3N2−66N=0⇒N=220(vòng).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng gồm một tụ điện và một cuộn dây thuần cảm đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên bản tụ thứ nhất có giá trị cực đại Q0. Sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất bằng 10−6s kể từ t = 0, thì điện tích trên bản tụ thứ hai có giá trị bằng −Q02. Chu kỳ dao động riêng của mạch dao động này là

1,2.10−6s.

8.10−6/3 s.

8.10−6s

6.10−6s

Xem đáp án

Đáp án D.

Một mạch dao động lí tưởng gồm một tụ điện và một cuộn dây thuần cảm (ảnh 1)

t1=0:q1=Q0⇒q2=−Q0

t2=10−6s:q2=−Q02⇒α=π3

ω=2πT=αΔt⇒T=6.10−6s

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát tại điểm M có vận sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn Δa sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy M lần lượt có vân sáng bậc k1 và k2. Kết quả đúng

2k=k1+k2.

k=k1+k2.

k=k1-k2.

2k=k1-k2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có:

xM=kλDa=k1λDa+Δa=k2λDa−Δa

⇒ka=k1a+Δa=k2a−Δa=k1+k2a+Δa+a−Δa=k1+k22a

⇒2k=k1+k2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng λ biến đổi từ 400 nm tới 760 nm) vào tấm kim loại có công thoát A0=3,31.10−19J có electron bật ra không? Nếu có hãy tính vận tốc ban đầu cực đại của e quang điện. Biết rằng năng lượng electron nhận được dùng vào 2 việc: làm cho electron thoát ra khỏi kim loại, phần còn lại ở dạng động năng của electron. Cho h=6,625.10−34Js,c=3.108m/s,m=9,1.10−31kg.

Có;0,6.106m/s

Không

Có; 0,6.105m/s

Có;0,7.105m/s

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có:ε=hcλ=A0+Wd=A0+12mv21

Electron có vận tốc cực đại khi bước sóng chiếu tới nhỏ nhất

Thay λ=400nmvào (1) ta có:

v=2hcλ−A0m=26,625.10−34.3.108400.10−9−3,31.10−199,1.10−31≈0,6.106m/s

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm một điện quang điện trở mắc nối tiếp với một bóng đèn Đ (6 V – 3 W) rồi nối với nguồn điện có công suất điện động E = 6 V. Khi dùng một nguồn hồng ngoại có công suất 30 W phát ra ánh sáng có bước sóng 0,8μm chiếu vào quang trở thì bóng đèn sáng bình thường. Coi toàn bộ các hạt điện tích sinh ra đều tham gia vào quá trình tải điện. Tính hiệu suất của quá trình lượng tử?

1,3%.

2,6%.

1,0%.

1,7%.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có số phôtôn chiếu vào quang trở trong một giây là

 nε=Pε=Phcλ=Pλhc=30.0,8.10−66,625.10−34.3.108≈1,21.1020 hạt

Cường độ dòng điện chạy qua quang trở khi bóng đèn sáng bình thường là

Iqt=Id=Idm=PdmUdm=36=0,5A.

Số electron nhận được photon và rời khỏi mối liên kết là

 ne=nlotrong=I2.e=0,52.1,6.10−19=1,5625.1018hạt.

Hiệu suất của quá trình lượng tử là

H=nenε=1,5625.10181,21.1020.100%≈1,3%.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Urani U92238 sau nhiều lần phóng xạ αvà β-biến thànhP82206b . Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là T=4,6.109 năm. Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì. Nếu hiện nay tỉ lệ của các khối lượng của urani và chì là mUmPb=37, thì tuổi của loại đá ấy là

2.107 năm.

2.108 năm.

2.109 năm.

2.1010 năm.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có NPb=N0−Nt

 mUmPb=37⇒238NtNA206N0−NtNA=37⇒NtN0−Nt=3811119

⇒Nt=38113930N0=N0.2−tT⇒t≈2.108(năm).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80 cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng từ 300 m/s đến 350 m/s. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại rất mạnh?

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C.

Ống nghiệm có một đầu là nước, một đầu hở

⇒l=λ4+nλ2=v4f+nv2f⇒v=l14f+n2f

300<v<350⇒300<0,514.850+n2.850<350⇒2714<n<73

mà n∈ℕ⇒n=2⇒v=340m/s

Tiếp tục đổ thêm nước ⇒0<l<0,5m⇒0<3404.850+n.3402.850<0,5⇒−0,5<n<2

n∈ℕ⇒n∈0;1

Vậy khi tiếp tục đổ thêm nước thì có thêm 2 vị trí của mực nước mà âm khuếch đại rất mạnh.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng bằng khe Y-âng, người ta dùng kính lọc sắc để chỉ cho ánh sáng từ màu lam đến màu cam đi qua hai khe (có bước sóng từ 0,45μm đến 0,65μm). Biết S1S2=a=1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 2 m. Khoảng có bề rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng nào quan sát được ở trên màn bằng

0,9 mm.

0,2 mm.

0,5 mm.

0,1 mm.

Xem đáp án

Đáp án D.

xlam1=λlamDa=0,45.10−6.21.10−3=0,9mm;xcam1=λcamDa=0,45.10−6.21.10−3=1,3mm

Quang phổ bậc 1:x1∈0,9;1,3mm

Quang phổ bậc 2:x2∈1,8;2,6mm

Quang phổ bậc 3:x3∈2,7;3,9mm

Quang phổ bậc 4:x4∈3,6;5,2mm

Từ quang phổ bậc 4 trở đi sẽ có vùng giao với quang phổ bậc thấp hơn.

Khoảng rộng nhỏ nhất không có vân sáng nào Δxmin=xlam3−xcam2=2,7−2,6=0,1mm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có cùng chiều dài l, cùng khối lượng m, mang điện tích lần lượt trái dấu là q1 và q2. Chúng được đặt trong điện trường E→ thẳng đứng hướng xuống dưới thì chu kì dao động của hai con lắc là T1=5T0 và T2=5/7T0với là T0 chu kì của của chúng khi không có điện điện trường. Tỉ số q1q2

−12.

-1

2

12.

Xem đáp án

Đáp án B.

Có:T=2πlg⇒T~1g

 T1T0=5⇒gg1=5⇒g1=g25 mà E→hướng thẳng đứng xuống dưới ⇒g1=g−gl¹1gl¹1→↑↓g→

  ⇒gl¹1=24g25=q1Em;q1<0 do E→↑↓gl¹1→ (1)

T2T0=57⇒gg2=57⇒g2=4925g

mà hướng thẳng đứng xuống dưới ⇒g2=g+gl¹2gl¹2→↑↑g→

 ⇒gl¹2=24g25=q2Em;q2>0 do E→↑↑gl¹2→ (2)

1,2⇒gl¹1=gl¹2⇒q1=q2  mà q1,q2trái dấu ⇒q1q2=−1

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u=1,5cos20πt+π6cm. Sóng truyền đi với vận tốc 20 cm/s. Gọi O là trung điểm AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực AB (khác O) sao cho M dao động cùng pha với hai nguồn và gần nguồn nhất; N là một điểm nằm trên AB dao động với biên độ cực đại gần O nhất. Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Khoảng cách giữa 2 điểm M, N lớn nhất trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,8 cm.

8,3 cm.

10 cm.

9,1 cm.

Xem đáp án

Đáp án D.

Bước sóng là λ=vf=v.2πω=2cm.

Phương trình sóng tại M uM=2.1,5cos20πt+π6−2πdλ

M cùng pha với nguồn⇔Δφ=2πdλ=k2π⇒d=kλ mà d>10⇒k>5

Mà M gần O nhất nên kmin=6⇒dmin=12⇒OMmin=211cm

O và N là 2 điểm cực đại gần nhau trên đoạn thẳng nối 2 nguồn nên ON=λ2=1cm.

Ta có phương trình dao động của hai chất điểm M và N là

uM=3cos20πt+π6−12π=3cos20πt+π6

uN=2.1,5cosπd2−d1λcos20πt+π6−πd1+d2λ

=3cosπcos20πt+π6−10π

=−3cos20πt+π6

Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa M và N là

uM−uN=3cos20πt+π6−−3cos20πt+π6=6cos20πt+π6

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa M và N trong quá trình dao động là

MNmax=2112+12+62=9cm

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm AM (chứa tụ điện C nối tiếp điện trở R) và đoạn mạch MB (chứa cuộn dây). Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định. Đồ thị theo thời gian của uAM và uMB như hình vẽ.Lúc t = 0, dòng điện đang có giá trị i=I02và đang giảm. Biết C=15πmF, công suất tiêu thụ của mạch là

Đoạn mạch AB gồm AM (chứa tụ điện C nối tiếp điện trở R) và đoạn mạch (ảnh 1)

200 W.

100 W.

400 W.

50 W.

Xem đáp án

Đáp án A.

Từ đồ thị ta có T4=10.10−3s⇒T=0,04s⇒ω=2πT=50πrad/s

Tại t=0

uAM=U0AM=200V⇒φuAM=0⇒uAM=200cos50πtV

uMB=0;uMB giảm ⇒φuMB=π2rad⇒uMB=200cos50πt+π2V

Từ đồ thị ta có phương trình của hiệu điện thế hai đầu mạch AM và MB là

⇒uAB=uAM+uMB=2002cos50πt+π4V

Ta thấy t=0 có i=I02và đang giảm nên ⇒φi=π4

Như vậy trong mạch lúc này đang có cộng hưởng điện ⇒ZL=ZC

U0AM=U0MB⇒R2+ZC2=r2+ZL2

φuAMi=−π4⇒R=ZC=1Cω=100Ω

⇒R=r=ZC=100Ω

P=U2R+r=2002100+100=200W