Đề số 12
40 câu hỏi
Tốc độ truyền sóng cơ học trong một môi trường
phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
tăng theo cường độ sóng.
Đáp án C
Chọn câu trả lời sai.
Công suất tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp được tính bằng
P=UIcosφ
P=I2R
P=I2Z
P=U2RR2+ZL−ZC2
Đáp án C
Máy biến thế có thể dùng để biến đổi hiệu điện thế của nguồn điện nào sau đây?
Pin.
Ăcqui.
Nguồn điện xoay chiều AC.
Nguồn điện một chiều DC.
Đáp án C
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Đáp án B
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Đáp án B
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Đáp án B
Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang - phát quang ?
Ta nhìn thấy màu xanh của một biển quảng cáo lúc ban ngày.
Ta nhìn thấy ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ô tô chiếu vào.
Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.
Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt β+ và hạt β-có khối lượng bằng nhau.
Hạt β+và hạt β-được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+và hạt β-bị lệch về hai phía khác nhau.
Hạt β+và hạt β-được phóng ra có tốc độ bằng nhau (gần bằng tốc độ ánh sáng).
Đáp án B
Định luật Ôm với mạch điện không đổi I=UR có thể áp dụng cho dòng điện xoay chiều tính theo biểu thức I=UZ. Nếu dòng điện xoay chiều có tần số góc chạy qua đoạn mạch không phân nhánh có RLC thì tổng trở Z có giá trị
Z=R2+ωC−1ωL2
Z=R2+ωL−1ωC2
Z=R2-ωC+1ωL2
Z=R2-ωL−1ωC2
Đáp án B
Z=R2+ZL−ZC2=R2+ωL−1ωC2.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tần số góc của con lắc là
2πmk
mk
12πkm
km
Đáp án D
Tần số góc của con lắc lò xo là ω=kmrad/s.
Tại một vị trí trên Trái đất, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai của gia tốc trọng trường.
chiều dài con lắc.
căn bậc hai của chiều dài con lắc.
gia tốc trọng trường
Đáp án C
T=2πlg⇒T~l.
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, giữ nguyên khoảng cách giữa chúng khi đặt trong các môi trường khác nhau. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường nào sau đây?
Chân không.
Nước nguyên chất.
Dầu hỏa.
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Đáp án A
Ta có: F=kq1q2εR2⇒F~1ε, Fmax⇔εmin=1 (chân không)
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ trong đó A, ω, φ là các hằng số. Phương trình vận tốc của chất điểm ở thời điểm t là
v=−ωAsinωt+φ
v=−ωAcosωt+φ
v=ωAsinωt+φ
v=−Asinωt+φ
Đáp án A
Phương trình vận tốc của chất điểm ở thời điểm t là: v=x'=−ωAsinωt+φ.
Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ như hình vẽ. Pha dao động của chất điểm tại thời điểm ban đầu là?
2π3rad
π3rad
-π3rad
-2π3rad
Đáp án A
Tại t=0 ta thấy x=−5; A=10⇒cosφ=−510 mà x đang giảm nên chọn ⇒φ=2π3 .
Giả sử phương trình sóng tại hai nguồn kết hợp A, B là uA=uB=Acosωtcm. Xét một điểm M trên mặt chất lỏng cách A, B lần lượt là d1,d2. Coi biên độ sóng không thay đổi khi truyền đi. Biên độ sóng tổng hợp tại M là
AM=2Acosπd2−d1λcm
AM=2Acosπd2+d1λcm
AM=2Acosπd2−d1vcm
AM=Acosπd2−d1λcm
Đáp án A
Phương trình sóng tại điểm M:uM=2Acosπd2−d1λcosωt−πd2+d1λcm
Þ Biên độ sóng tại M là 2Acosπd2−d1λcm.
Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 3.10−10 m. Biết c=3.108m/s; h=6,625.10−34J.s. Động năng của êlectron khi đập vào đối âm cực là
19,875.10−16J
19,875.10−19J
6,625.10−16J
6,625.10−19J
Đáp án C
Wđ=εmax=hcλmin=6,625.10−34.3.1083.10−10=6,625.10−16J.
Đặt điện áp u=U0cosωtV vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
i=U0ωLcosωt+π2A
i=U0ωL2cosωt+π2A
i=U0ωLcosωt−π2A
i=U0ωL2cosωt−π2A
Đáp án C
Có I0=U0ZL=U0ωL; φuLi=π2⇒φi=φuL−π2=−π2rad
⇒i=U0ωLcosωt−π2A.
Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang thực hiện dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ; u và i là điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là
i2=LCU02−u2
i2=CLU02−u2
i2=LCU02−u2
i2=LCU02−u2
Đáp án B
φiq=π2;φqu=0⇒φiu=π2⇒iI02+uU02=1
I0=Q0ω=Q0.1LC=CU0.1LC=CL.U0
⇒LC.iU02+uU02=1⇒i2=CLU02−u2.
Biết công thoát của electron đối với vônfram là 7,2.10−19J. Giới hạn quang điện của vônfram là bao nhiêu?
0,276 mm.
0,375 mm.
0,425 mm.
0,475 mm.
Đáp án A
Ta có λ0=hcA0=6,625.10−34.3.1087,2.10−19=0,276μm.
Khối lượng của hạt nhân 49Be là 9,0027u, khối lượng của nơtron là mn=1,0086u, khối lượng của prôtôn là mp=1,0072u. Độ hụt khối của hạt nhân 49Be là
0,9110u
0,0811u.
0,0691u.
0,0561u.
Đáp án C
Ta có Δm=4mp+9−4mn−mBe=4.1,0072u+5.1,0086u−9,0027u=0,0691u
Dùng thước có độ chia nhỏ nhất tới milimet để đo chiều dài của hai điểm AB. Cả 5 lần đo đều cho kết quả giống nhau là l,345m. Lấy sai số dụng cụ là độ chia nhỏ nhất. Kết quả đúng của phép đo là
d=1345±2mm
d=1345±0,001mm
d=1345±3mm
d=13450±0,0001mm
Đáp án B
Cả 5 lần đo đều cho kết quả là 1,345 m vậy d=1,345m
Sai số là 1 độ chia nhỏ nhất =1mm=0,001m
Vậy kết quả là d=1,345±0,001m.
Một nguồn điện có suất điện động ξ=6V, điện trở trong r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
R=2Ω
R=6Ω
R=3Ω
R=1Ω
Đáp án D
P=I2.R=ξ2RR+r2⇒4=62RR+22⇒4R2−20R+16=0⇒R=1ΩR=4Ω
Một sợi dây đồng có đường kính 0,8 (mm), điện trở R=1,1Ω, lớp sơn cách điện bên ngoài rất mỏng. Dùng sợi dây này để quấn sát nhau thành một lớp mỏng quanh một ống dây dài l=40cm. Cho dòng điện chạy qua ống dây thì cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B=6,28.10−3T. Hiệu điện thế ở hai đầu ống dây là
6,3 (V).
4,4 (V).
2,8(V).
1,1 (V).
Đáp án B
B=4π.10−7.In=4π.10−7.I.1d⇒6,28.10−3=4.3,14.10−7.I0,8.10−3⇒I=4A
⇒e=IR=4.1,1=4,4V.
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10−5W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
60 dB.
80 dB.
70 dB.
50dB.
Đáp án C
L=10logII0=10log10−510−12=70dB.
Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cách thấu kính một khoảng 30 cm. Trên màn quan sát thu được ảnh A'B'cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự f của thấu kính là
f=25 cm
f=22,5 cm
f=18 cm
f=20 cm
Đáp án B
Ta có: k=A'B'AB;A'B' là ảnh thật
⇒d'>0⇒k=−d'd<0⇒k=−3⇒d'=3d=90 cm
⇒1f=1d+1d'=130+190=245⇒f=22,5 cm.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ bằng trung bình cộng của hai biên độ thành phần; có góc lệch pha so với dao động thành phần thứ nhất là 90°. Góc lệch pha của hai dao động thành phần là
120°
126,9°
143,1°
105°
Đáp án B

Từ hình vẽ ta có:A22=A2+A12⇒A22=A1+A222+A12
⇒5A12+2A1A2−3A22=0
⇒5A1A22+2A1A2−3=0⇒A1A2=35
Có sinα=A1A2=35⇒α≈36,9°⇒φx2x1=90°+36,9°=126,9°.
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC⊥BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng
37,6 mm
67,6 mm.
64,0 mm.
68,5 mm
Đáp án B
Vì khoảng cách giữa vị trí cân bằng của hai phần tử dao động với biên độ cực đại trên AB là 10 mm nên λ=20 mm.
Vì AC⊥BC nên C nằm trên đường tròn đường kính AB.
Mà C dao động với biên độ cực đại nên BC−AC=kλ
Mà BC−AC<AB
⇒kλ<AB⇒k<ABλ=3,4
BCmax⇔kmax=3
⇒BC−AC=3λ=60 mm
⇒BC−AB2−BC2=60 mm
⇒BC≈67,6 mm
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=2 N/m, vật nhỏ khối lượng m=80g, dao động trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là 0,1. Ban đầu kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm rồi thả nhẹ. Cho gia tốc trọng trường g=10 m/s2. Tốc độ lớn nhất mà vật đạt được bằng
0,36 m/s
0,25 m/s
0,50 m/s
0,30 m/s
Đáp án D
Ta có con lắc lò xo sẽ đạt tốc độ lớn nhất tại vị trí có tổng hợp lực bằng 0.
Vị trí này cách vị trí cân bằng một đoạn là
Fđh=Fms⇒kx0=μ.m.g
⇒x0=μ.m.gk=0,1.0,08.102=0,04m
Áp dụng định lí biến thiên cơ năng ta có
Ams=Ws−Wt
⇒−μ.m.g.A−x0=12mv2+12kx02−12kA2
Thay số ta được kết quả v=0,3m/s.
Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ có công suất truyền đi không thay đổi được đưa đến một khu tái định cư. Các kỹ sư tính toán được rằng, nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho
164 hộ dân.
324 hộ dân.
252 hộ dân.
180 hộ dân.
Đáp án A
Gọi công suất tiêu thụ điện của mỗi hộ dân là P0; công suất nhà máy không đổi là P.
P=UIcosφ=Php+36P0; Php=P2.RU2cos2φ Þ hiệu điện thế tăng 2 lần thì công suất hao phí giảm 4 lần.
⇒P=Php4+144P0⇒Php+36P0=Php4+144P0⇒Php=144P0⇒P=180P0
Hiệu điện thế tăng từ U lên 3U thì công suất hao phí giảm 9 lần.
Gọi số hộ dân được cung cấp điện năng là n.
⇒P=Php9+nP0⇒180P0=144P09+nP0⇒n=164.
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ).
Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL=2ZC. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là

173 V.
86 V.
122 V.
102 V.
Đáp án B
Từ đồ thị ta có T=2.10−2s⇒ω=2πT=100πrad/s
Tại t=0 :uAN=U0AN=200V⇒uAN=200cos100πtV
t=16.10−2s, uMB=0 và đang giảm ⇒100π.16+φuMB=π2⇒φuMB=π3
⇒uMB=100cos100πt+π3V
3ZL=2ZC⇒3uL=−2uC⇒3uL+2uC=0
⇒2uAN+3uMB=3uL+3uMN+2uMN+2uC=5uMN⇒uMN=2uAN+3uMB5
Sử dụng Mode 2 ⇒U0MN=2037V⇒UMN=1074≈86V.
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 mH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy π2=10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị
từ 2.10−8s đến 3,6.10−7s.
từ 4.10−8s đến 2,8.10−7s
từ 4.10−8s đến 3,2.10−7s.
từ 2.10−8s đến 3.10−7s
Đáp án C
Cmin=10.10−12F⇒Tmin=2πLCmin=2π4.10−6.10.10−12≈4.10−8sTmax=2πLCmax=2π4.10−6.640.10−12≈3,2.10−7s
Một nguồn sáng phát đồng thời 2 bức xạ có bước sóng là λ1=0,6 μm và λ2 chưa biết. Khoảng cách hai khe là 0,2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1 m. Trong một khoảng rộng 2,4 cm trên màn người ta đếm được 17 vân sáng, trong đó có 3 vạch là kết quả trùng màu của hai hệ vân. Hãy tính bước sóng λ2, biết 2 trong 3 vạch trùng nhau nằm phía ngoài cùng
0,39 mm.
0,5 mm.
0,48 mm.
0,4 mm.
Đáp án C
Trên đoạn Δd=2,4 cm có 3 vạch trùng nhau và 2 vạch ở ngoài cùng
⇒Δd=2,4 cm=2i12⇒i12=1,2 cm=λ12Da⇒λ12=2,4μm=4λ1=kλ2
Þ Trong khoảng giữa 2 vân sáng trùng nhau có 3 vân sáng của λ1 (1)
Trên đoạn Δd=2,4 cm có 17 vân sáng, 3 vân trùng nhau
Þ Trong khoảng giữa 2 vân sáng trùng nhau có 7 vân sáng đơn sắc (2)
Từ (1) và (2) Þ Trong khoảng giữa 2 vân sáng trùng nhau có 7−3=4 vân sáng của λ2⇒k=5.
⇒λ2=λ125=2,45=0,48μm.
Một nguồn sáng có công suất 2,4 (W), phát ra ánh sáng có bước sóng 0,6 (mm) tỏa ra đều theo mọi hướng. Biết rằng mắt còn cảm nhận được nguồn sáng khi có ít nhất 100 photon lọt qua mắt trong mỗi giây. Coi đường kính con ngươi vào khoảng 4 (mm). Bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng bởi khí quyển. Khoảng cách xa nhất người còn trông thấy nguồn sáng là
470 (km).
274 (km).
220 (m).
269 (km).
Đáp án D
Năng lượng 1 photon phát ra là ε=hcλ=3,3125.10−19J
Trong 1s thì nguồn phát ra số photon là N=Pε=7,245.1018photon
Ánh sáng phát ra đẳng hướng, hình cầu với bán kính R, có diện tích S=4π.R2m2.
Mắt người có diện tích S0=π.r2=4π.10−6m2
Số photon chiếu tới mắt người trong một giây là
n=N.S0S=7,245.1018.4π.10−64π.R2photon
Theo đề bài thì ta cần n≥100. Thay số vào ta được R≤269170,634m=269km.
Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=−13,6n2eV (với n=1,2,3,...). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n=5 về quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2 là
27λ2=128λ1
λ2=5λ1
189λ2=800λ1
λ2=4λ1
Đáp án C
Ta có: ε31=hcλ1=E3−E1=−13,632−−13,612eV
ε52=hcλ2=E5−E2=−13,652−−13,622eV
ε31ε52=λ2λ1=−13,632−−13,612−13,652−−13,622=132−112152−122=800189
Số prôtôn có trong 15,9949 gam 816O là bao nhiêu? Biết khối lượng 1 nguyên tử Oxi là mO=15,9949u.
4,82.1024
6,023.1023
96,34.1023
14,45.1024
Đáp án A
Ta có:1u=INAg⇒mO=15,99496,02.1023g
Số hạt nhân nguyên tử là
N=mmO=15,994915,9949.6,02.1023=6,02.1023(hạt)
Số prôtôn là: n=8N≈4,82.1024 (hạt).
Trong phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hêli L37i+H11→2H24e+15,1MeV, nếu tổng hợp hêli từ lg Li thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 00C? Lấy nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/kgK.
4,95.105kg
1,95.105kg
3,95.105kg
2,95.105kg
Đáp án A
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hêli là:
E=N.Wpt=mA.NA.Wpt=17.6,02.1023.15,1.1,6.10−13=2,078.1011J
Khối lượng nước có thể đun sôi là
Q=m.c.Δt=E
⇒m=Ec.Δt=2,078.10114200.100−0=4,95.105kg
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm t2=t1+7940s, khoảng cách giữa hai phần tử C và D có giá trị gần nhất là
17,5 cm.
17,78 cm.
17,87 cm.
17,75 cm.
Đáp án C
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là λ2=6⇒λ=12cm
Phương trình sóng dừng trên sợi dây có dạng u=3sin2πdλsinωt+φcm
Trong đó d là độ dài đại số từ điểm đang xét tới một điểm nút.
Vì C và D ở hai bên của nút N nên dC=10,5 cm; dD=−7 cm;
Ta có:
uC=3sin2π.10,512cosωt+φ=1,52cosωt+φcm
uD=3sin2π.−712cosωt+φ=−1,5cosωt+φcm
Tại t1có uC=1,5cm⇒1,52cosωt1+φ=1,5uC=1,5cm⇒1,52cosωt1+φ=1,5 mà C đang hướng về vị trí cân bằng nên
⇒ωt1+φ=π4+k2π
⇒ωt2+φ=ωt1+7940+φ=ωt1+φ+7940ω=79.2π.540+π4+k2π=20π+k2π
⇒uC=1,52; uD=−1,5
CD=CN+ND2+uC−uD2=17,87cm
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k=25 N/m một đầu được gắn với hòn bi nhỏ có khối lượng m=100g. Tại thời điểm t=0 người ta nâng vật lên tới vị trí lò xo không biến dạng rồi thả cho con lắc rơi tự do sao cho trục lò xo luôn nằm theo phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm t1=0,0230s thì đầu trên của lò xo đột ngột bị giữ lại cố định. Lấy g=10 m/s2, π2=10. Bỏ qua mọi ma sát, lực cản. Tốc độ của hòn bi tại thời điểm t2=t1+0,1s có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
80 cm/s
203 cm/s
50 cm/s
60 cm/s
Đáp án D
Ban đầu cả vật và lò xo cùng rơi tự do nên lò xo không bị biến dạng.
Sau t1=0,0230s thì vật có tốc độ là v1=g.t=0,230m/s=203πcm/s.
Khi đầu trên của lò xo đột ngột bị giữ lại cố định thì vật sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng là
Δl0=mgk=0,1.1025=0,04m=4cm
Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng từ trên xuống, gốc O tại vị trí cân bằng của vật.
Tần số góc của dao động ω=km=5πrad/s
Tại thời điểm :x1=−Δl0=−4cm;v1=203πcm/s>0⇒A=x2+vω2=8cmφ=−2π3
Sau khoảng thời gian từ t1 tới t2 thì góc quay của chuyển động tròn đều là:
ω.Δt=π2⇒x2=A32=43cm; v2=Aω2=20π≈62,83cm/s
Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, trong đó RC2<2L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u=U2cos2πft, trong đóng U có giá trị không đổi, f có thể thay đổi được. Khi f=f1thì điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị cực đại, mạch tiêu thụ công suất bằng 34 công suất cực đại. Khi tần số của dòng điện là f2=f1+100 Hz thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm có giá trị cực đại. Tính tần số của dòng điện khi điện áp hiệu dụng của điện trở cực đại
125Hz
755 Hz
5015 Hz
752 Hz
Đáp án C
Khi điều chỉnh f để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại thì trong mạch xảy ra cộng hưởng. Hệ số công suất khi đó bằng 1. Và công suất tiêu thụ của mạch được tính bằng biểu thức Pmax=U2R
Trong các trường hợp khác thì công suất của mạch được tính bằng biểu thức
P=I2R=U2Z2.R=U2R.R2Z2=U2R.cos2φ=Pmax.cos2φ
Ứng với tần số f1, công suất tiêu thụ trên mạch bằng 34Pmax.
Vậy ta suy ra hệ số công suất khi UCmax là 34=32(trên hình vẽ, hệ số công suất của mạch khi này có giá trị bằng cosα1).
Giả sử v=3; z=2. Khi đó ta suy ra y=1.
Theo công thức ωC2=1LC−12RL2⇒R2=2.ZC.ZL−ZC, ta có:x=v22.y=32=1,5
Khi tần số dòng điện là f1 thì tỉ số giữa dung kháng và cảm kháng của mạch là:ZC1ZL1=x+yx=2,51,5=53
Vì khi tần số của dòng điện tăng từ f1 đến f2 thì điện áp của tụ và của cuộn cảm đổi giá trị cho nhau, ở tần số f2 ta có:ZL2ZC2=53 . Hay ZL2ZL1=f2f1=53.
Mặt khác:f2=f1+100Hz
Suy ra f1=150 Hz, f2=250 Hz
Mà fR=fL.fC=150.250=5015 Hz.
Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc λ, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2=acó thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng Δa thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2Δa thì tại M là
vân sáng bậc 7.
vân sáng bậc 9.
vân tối thứ 9.
vân sáng bậc 8.
Đáp án D
M là vân sáng bậc 4 ⇒xM=4λDa 1
xs=nλDa; α tăng thì n tăng và ngược lại
Lần lượt giảm hoặc tăng α một lượng ∆α thì tại M là vân sáng bậc k và 3k.
⇒xM=kλDa−Δa=3kλDa+Δa⇒1a−Δa=3a+Δa⇒a+Δa=3a−Δa⇒a=2Δa
Tăng α một lượng 2Δa⇒xM=nλDa+2Δa=nλDa+a=nλD2a 2
Từ (1) và (2) ⇒n2=4⇒n=8.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)