Đề số 10
Đề thi

Đề số 10

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo cường độ âm là

Oát trên mét (W/m).

Ben (B).

Niutơn trên mét vuông (N/m2).

Oát trên mét vuông (W/m2).

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây không đúng?

Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím.

Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.

Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Khi chiếu xiên góc một chùm ánh sáng Mặt Trời đi từ không khí vào nước thì góc khúc xạ của tia tím lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Bức xạ hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ đơn sắc vàng.

Bức xạ tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của bức xạ đơn sắc đỏ.

Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.

Bức xạ tử ngoại có chu kì lớn hơn chu kì của bức xạ hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm kết luận đúng về hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Giao thoa ánh sáng là sự tổng hợp của hai chùm sáng chiếu vào cùng một chỗ.

Giao thoa của hai chùm sáng từ hai bóng đèn chỉ xảy ra khi chúng cùng đi qua kính lọc sắc.

Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra đối với các ánh sáng đơn sắc.

Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra khi hai chùm sóng ánh sáng kết hợp đan xen vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người vận dụng thuyết lượng tử để giải thích quang phổ vạch của nguyên tử Hiđro là

Einstein.

Planck.

Bohr.

De Broglie.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn nào sau?

Định luật bảo toàn động lượng.

Định luật bảo toàn số hạt Nuclôn.

Định luật bảo toàn số hạt proton.

Định luật bảo toàn điện tích.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào?

Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng.

Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối.

Không có các vân màu trên màn.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mạch điều khiển tự động, quang trở có công dụng

dẫn điện khi có ánh sáng có bước sóng thích hợp chiếu vào do điện trở giảm và ngắt điện khi tắt nguồn ánh sáng kích thích do điện trở tăng.

tạo thành tấm màn bảo vệ cho pin quang điện khi thiết bị đặt ngoài trời.

cản trở bớt không cho ánh chiếu vào quá nhiều có thể làm hư mạch điều khiển tự động.

biến quang năng thành điện năng để cung cấp năng lượng cho mạch hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị nhỏ nhất khi độ lệch pha của hai dao động bằng

2πnvới n=0;±1;±2;…

2n+1π2với n=0;±1;±2;…

2n+1πvới n=0;±1;±2;…

2n+1π4với n=0;±1;±2;…

Xem đáp án

Đáp án C

A2=A12+A22+2A1A2cosφ2-φ1

 Amin⇔cosφ2-φ1min=-1⇔φ2-φ1=π+n2π=2n+1π với n=0;±1;±2;…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?

f=2f0

f=f0

f=4f0

f=0,5f0

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng ⇒f=f0

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωtvào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Gọi I là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch; u1, u2và u3 lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu tụ điện. Hệ thức đúng

i=uR2+ωL-1ωC2

i=u3ωC

i=u1R

i=u2ωL

Xem đáp án

Đáp án C

Vì uR, i cùng pha ⇒uRi=U0RI0=R⇒i=uRR=u1R

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là

RR2-ZL2

R2-ZL2R

RR2+ZL2

R2+ZL2R

Xem đáp án

Đáp án C

cosφ=RZ=RR2+ZL2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x=10sin4π+π2cmvới t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng

1,00 s.

1,50 s.

0,50 s.

0,25 s.

Xem đáp án

Đáp án D

 T=2πω=2π4π=0,5s⇒Động năng biến thiên với chu kì bằng T2=0,25s

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một acquy có ghi 3V – 20mΩ. Khi acquy trên nối với mạch ngoài, cường độ dòng điện chạy qua acquy khi xảy ra hiện tượng đoản mạch là

150 A.

0,06 A.

15 A.

203A

Xem đáp án

Đáp án A

Khi bị đoản mạch thì điện trở mạch ngoài không đáng kể

I=ξr=320.10-3=150A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại tâm của một dây dẫn tròn có cường độ dòng điện là 5 A, người ta đo được cảm ứng từB=31,4.10-6T. Bán kính của dòng điện tròn là

20 cm.

10 cm.

2 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

B=2π.10-7IR⇒31,4.10-6=2.3,14.10-7.5R⇒R=0,1m=10cm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s. Quãng đường vật đi được trong 4 s là

8 cm.

16 cm.

64 cm.

32 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có Δt=4s=2T⇒Quãng đường vật đi được trong 4s là: 2.4A=8A=32cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn, vật nặng mang điện tích q đang dao động điều hòa với chu kì T. Đặt con lắc vào vùng không gian có điện trường đều E→, chu kì con lắc sẽ

tăng khi E→có phương thẳng đứng hướng xuống dưới với q > 0.

giảm khi E→có phương thẳng đứng hướng lên trên với q > 0.

tăng khi E→có phương thẳng đứng hướng xuống dưới với q < 0.

tăng khi E→có phương vuông góc với trọng lực P→.

Xem đáp án

Đáp án C

T=2πlg⇒T~1g

+ q > 0:

E→ hướng xuống ⇒g1a→hướng xuống ⇒g'=g+g1a⇒g'>g⇒T'<T

E→ hướng lên ⇒g1a→hướng lên ⇒g'=g-g1a⇒g'<g⇒T'>T

+ q < 0:

E→ hướng xuống ⇒g1a→hướng lên⇒g'=g-g1a⇒g'<g⇒T'>T

+ E→⊥P→⇒g1a→⊥g→⇒g'=g2+g1a2⇒g'>g⇒T'<T

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt(U0 không đổi, ωthay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi ω=ω1thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là Z1Lvà Z1C. Khi ω=ω2thì trong đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức đúng

ω1=ω2Z1LZ1C

ω1=ω2Z1LZ1C

ω1=ω2Z1CZ1L

ω1=ω2Z1CZ1L

Xem đáp án

Đáp án B

ω2=1LC=ω1ω1L.ω1C=ω1Z1CZ1L⇒ω1=ω2Z1LZ1C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến thế lý tưởng có tỉ số vòng dây giữa các cuộn sơ cấp N1 và thứ cấp N2là 3. Biết cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là I1=6Avà U1=120Vcường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp và hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp lần lượt là

2 A và 360 V.

18 A và 360 V.

2 A và 40 V.

18 A và 40 V.

Xem đáp án

Đáp án D

Máy biến thế lí tưởng

⇒N1N2=U1U2=I1I2=3⇒U2=13U1=40VI2=3I1=18A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là i1và i2được biểu diễn như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch dao động trên là

Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện (ảnh 1)

π2

π3

4π3

3π4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy khi t=0 có i1=0 và đang tăng ⇒φ1=−π2

Còn i2=−I0⇒φ2=−π⇒φi1i2=π2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm và có công suất bức xạ là 15,9W. Trong 1 giây số photon do ngọn đèn phát ra là

5.1020

4.1020

3.1020

4.1019

Xem đáp án

Đáp án D

P=nε=nhcλ⇒15,9=n.6,625.10−34.3.1080,5.10−6⇒n=4.1019

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động với tốc độ v=0,5cthì năng lượng của nó sẽ tăng thêm bao nhiêu % so với năng lượng nghỉ?

10%.

15,5%.

25%.

32,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

E=mc2=m0c21−vc2=m0c21−122≈1,155E0

 Năng lượng của vật tăng thêm 15,5%.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của Natri là 0,5μm.Công thoát của Kẽm lớn hơn của Natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của Kẽm là

0,7μm

0,36μm

0,9μm

0,63μm

Xem đáp án

Đáp án B

A0Na=hcλNa=6,625.10−34.3.1080,5.10−6=3,975.10−19J

A0Zn=1,4A0Na=5,565.10−19J=hcλZn=6,625.10−34.3.108λZn

⇒λZn=3,6.10−7m=0,36μm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1=3μFđược tích điện đến hiệu điện thế U1=300V, tụ điện 2 có điện dung C2=2μF được tích điện đến hiệu điện thế U2=200V. Nối hai bản mang điện tích cùng dấu của hai tụ điện đó với nhau thì hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là

U=200V.

U=260V.

U=300V.

U=500V.

Xem đáp án

Đáp án B

Ban đầu hai tụ điện có điện tích là q1=C1.U1=9.10−4C;q2=C2.U2=4.104C

Khi nối hai bản mang điện tích cùng dấu của hai tụ điện đó thì có sự phân bố lại điện tích nên điện tích lúc sau của hai tụ là q1' và q2'. Vì điện tích được bảo toàn nên ta có:

q1'+q2'=q1+q2=13.10−4CU1'=U2'⇒C1.U1'+C2.U2'=13.10−4C;

⇒U1'=U2'=13.10−4C1+C2=260V.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ P84210ophóng xạ αvà biến đổi thành chì P82206b. Biết khối lượng của các hạt là mPb=205,9744u;mPo=209,9828u ; mα=4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên. Bỏ qua năng lượng của tia thì động năng của hạt là

5,3 MeV.

4,7 MeV.

5,8 MeV.

6,0 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

WPT=mPo−mPb−mαc2=209,9828−205,9744−4,0026.931,5=5,4027MeV=KPb+Kα

mPbKPb=mαKα⇒206KPb=4Kα⇒Kα=206210WPT=5,3MeV

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chậu nước chứa một lớp nước dày 24 (cm), chiết suất của nước là n=43. Mắt đặt trong không khí, nhìn gần như vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một đoạn bằng

6 (cm).

8 (cm).

18 (cm).

23 (cm).

Xem đáp án

Đáp án C

Một chậu nước chứa một lớp nước dày 24 (cm), chiết suất của nước (ảnh 1)

 Ta nhìn thấy đáy chậu khi có tia sáng từ đáy chậu đi vào mắt. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng có:nsini=sinr

Mà i, r là các góc nhỏ

 ⇒ntani=tanr⇒nHIHA=HIHA'⇒HA'=HAn=2443=18cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k. Lần lượt treo vào lò xo các vật có khối lượng:m1 ,m2 ,m3=m1+m2,m4=m1-m2 thì ta thấy chu kì dao động của con lắc lần lượt là :T1 ,T2 ,T3=5s,T4=3s. Chu kì T1,T2lần lượt bằng

15s;22s

17s;22s

22s;17s

17s;23s

Xem đáp án

Đáp án B

T=2πmk⇒T~m⇒m~T2

m3=m1+m2⇒T32=T12+T22⇒T12+T22=251

m4=m1−m2⇒T42=T12−T22⇒T12−T22=92

Từ 1,2⇒T12=17T22=8⇒T1=17sT2=22s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là - 3 cm. Biên độ sóng bằng

6 cm.

3 cm.

23cm.

32cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau (ảnh 1)

ΔφMN=2πdλ=2π.λ3λ=2π3rad

 ΔφMN<πrad⇒M, N nằm về cùng một nửa trên hoặc dưới đối với đường tròn

Từ đường tròn ⇒A=3cosπ6=23cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1và S2dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u=2cos40πtcm(trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1, S2lần lượt là 12 cm và 9 cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

2cm.

22cm.

4 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

λ=vT=v.2πω=80.2π40π=4cm

Biên độ sóng tại điểm M:U0M=2U0cosπd2−d1λ=2.2.cosπ.12−94=22cm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điện từ trong một mạch LC lí tưởng là dao động điều hòa. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm bằng 1,2 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 1,8 mA. Còn khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm bằng 0,9 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 2,4 mA. Biết độ tự cảm của cuộn dây L = 5mH. Điện dung của tụ bằng

10 nF.

1 nF.

2 nF.

20 nF.

Xem đáp án

Đáp án D

uU02+iI02=1⇒1,2U02+1,8.10−3I02=10,9U02+2,4.10−3I02=1⇒1U02=491I02=10000009⇒U0=1,5VI0=3.10−3A

U0=Q0C=I0ωC=I0LCC=I0LC⇒1,5=3.10−35.10−3C⇒C=2.10−8F=20nF

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1(đường nét đứt) và t2=t1+0,3s (đường nét liền). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên dây là

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương (ảnh 1)

65,4 cm/s.

– 65,4 cm/s.

- 39,3 cm/s.

39,3 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ đồ thị ta có λ=40cm

Sau 0,3s đỉnh sóng dịch chuyển theo chiều dương một đoạn 15cm nên sóng truyền theo trục dương của trục tọa độ với tốc độ v=st=150,3=50cm/s⇒ω=2π.f=2π.vλ=2,5πrad/s

Tại thời điểm t2N đang ở vị trí cân bằng và đang đi lên ( sóng truyền theo chiều dương của trục tọa độ) nên vN=A.ω=5.2,5π=12,5π≈39,3cm/s

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C=10-4πF có biểu thức i=22cos100πt+π3(A), t tính bằng giây (s). Biểu thức điện áp xoay chiều giữa hai đầu tụ điện là

u=200cos100πt-π6V.

u=2002cos100πt+π3V.

u=2002cos100πt-π6V.

u=2002cos100πt-π2V.

Xem đáp án

Đáp án C

ZC=1ωC=100Ω⇒U0=I0Z0=2002VφuCi=−π2⇒φuC=φi−π2=π3−π2=−π6rad ⇒u=2002cos100πt−π6V

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng Xích Đạo Trái Đất; đường thẳng nối vệ tinh với tâm Trái Đất đi qua kinh độ số 0. Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính là 6370 km, khối lượng là 6.1024kg và chu kì quay quanh trục của nó là 24 giờ; hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11Nm2/kg2. Sóng cực ngắn f>30MHzphát từ vệ tinh truyền thẳng tới các điểm nằm trên Xích Đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào nêu dưới đây?

Từ kinh độ 79°20'Đ đến kinh độ 79°20'T.

Từ kinh độ 83°20'Đ đến kinh độ 83°20'T.

Từ kinh độ 85°20'Đ đến kinh độ 85°20'T.

Từ kinh độ 81°20'Đ đến kinh độ 81°20'T.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt (ảnh 1)

Vệ tinh là Vệ tinh địa tĩnh, lực hấp dẫn là lực hướng tâm nên ta có:

2π864002.R+h=G.MR+h2⇒R+h=42297523,87m.

Với h là độ cao của vệ tinh so với mặt đất.

Vùng phủ sóng nằm trong miền giữa hai tiếp tuyến kẻ từ vệ tinh với trái đất.

Từ đó tính được cosβ=RR+h⇒β≈81°20'

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số không đổi vào hai đầu A và B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi. Gọi N là điểm nối giữa cuộn cảm thuần và tụ điện. Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác không. Với C=C1thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở. Với C=C12 thì điện áp hiệu dụng giữa A và N bằng

200 V

1002 V

100 V

2002 V

Xem đáp án

Đáp án A

-Khi C=C1

UR=IR=UR2+ZL−ZC12.R=U1+ZL−ZC1R22

Để UR=const khi R thay đổi thì ZL−ZC12=0⇔ZL=ZC1

-Khi C=C12⇒ZC2=2ZC1=2ZL

UAN=URL=IZRL=UR2+ZL2R2+ZL−ZC22=UR2+ZL2R2+ZL−2ZL2=U=200V

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị P84210o phóng xạ αtạo thành hạt nhân P82206bbền. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân P84210o và số hạt nhân P82206b theo thời gian t. Tỉ số khối lượng của hạt nhân Pb so với hạt nhân Po vào thời điểm t2=2t1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đồng vị 210P084 phóng xạ a tạo thành hạt nhân 206Pb82 bền. (ảnh 1)

9,10.

2,17.

2,13.

8,91.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:NPb=N0−Nt

Từ đồ thi ta có: tại thời điểm t=35t1

NPb=NPo⇒N0−Nt=Nt⇒Nt=N02=N0.2tT⇒t=T=35t1⇒t1=53T

Tại thời điểm t2=2t1=103T:

mPbmPo=NPb.206NPo.210=N0−Nt2.206Nt2.210=N01−2t2T.206N0.2t2T.210=1−2−1032−103.206210≈8.90

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm giao thoa qua khe Y-âng. Kết quả đo được ghi vào bảng số liệu sau:

 

Khoảng cách hai khe a=0,15±0,01mm

Lần đo

 

D(m)

L(mm)

(Khoảng cách 6 vân sáng liên tiếp)

1

0,40

9,12

2

0,43

9,21

3

0,42

9,20

4

0,41

9,01

5

0,43

9,07

Bỏ qua sai số dụng cụ. Kết quả đo bước sóng của học sinh đó là

0,68±0,05μm

0,65±0,06μm

0,68±0,06μm

0,65±0,05μm

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức:λ=aiD=aL5Di=L5V

 

Khoảng cách hai khe a=0,15±0,01mm

Lần đo

D

(m)

D

(m)

L

(mm)

L

(mm)

i

(mm)

i

(mm)

λ

(μm)

∆λ

(μm)

1

0,40

0,018

9,12

0,002

1,824

0,004

0,684

 

2

0,43

0,012

9,21

0,088

1,842

0,0176

0,643

 

3

0,42

0

9,20

0,078

1,84

0,0156

0,657

 

4

0,41

0,008

9,01

0,112

1,802

0,0244

0,659

 

5

0,43

0,012

9,07

0,052

1,814

0,0104

0,633

 

Trung bình

0,418

0,010

9,122

0,0664

1,8244

0,0144

0,6546

0,064

ΔDn=D¯−Dn

Δλλ¯=Δaa¯+ΔDD¯+ΔLL¯=Δaa¯+ΔDD¯+Δii¯=0,010,15+0,010,418+0,01441,8244=0,0984

Δλ=Δλλ¯.λ¯=0,0984.0,6564=0,0644

Do vậy λ=0,65±0,06μm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1và S2được chiếu bởi ánh sáng có bước sóng nằm trong khoảng từ 405nm đến 690nm. Gọi M là vị trí xa vân sáng trung tâm nhất mà ở đó có đúng 4 vân sáng ứng với 4 bức xạ đơn sắc trùng nhau. Biết D = 1(m); a = 1(mm). Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,9 mm.

4,5 mm.

4,9 mm.

5,5 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có λ1≤λ≤λ2

Gọi k là bậc thấp nhất của các vân sáng trùng nhau vùng có n vân sáng trùng nhau phải có sự chồng lấn lên nhau của quang phổ bậc k;k+1;k+2;…;k+n−1.

kλ2Da≥k+n−1λ1Dak+nλ1Da>k−1λ2Da⇒k≥n−1λ1λ2−λ1=n−1α−1k<λ2+nλ1λ2−λ1=α+nα−1(Vi α=λ2λ1)⇒n−1α−1≤k<α+nα−1

Vị trí xa nhất có N vân sáng trùng nhau phải thỏa mãn

xMmax<kmax+nλ1Dak<α+nα−1

Áp dụng cho λ1=405nm;λ2=690nm;n=4ta được

k<α+nα−1=8,1⇒kmax=8xMmax<kmax+nλ1Da=4,86nm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm lò xo dãn 2cm, tốc độ của vật là 45vcm/s; tại thời điểm lò xo dãn 4cm, tốc độ của vật là 62vcm/s; tại thời điểm lò xo dãn 6cm, tốc độ của vật là 36vcm/s. Lấy g=9,8m/s2. Trong một chu kì, tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian lò xo bị dãn có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,26 m/s.

1,43 m/s.

1,21 m/s.

1,52 m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn chiều dương hướng xuống, gốc O tại VTCB. Gọi a là độ dãn của lò xo khi vật cân bằng, li độ của vật khi lo xo dãn Δl là Δl−acm ; ω là tần số góc và A là biên độ của vật.

Ta có hệ A2=2−a2+45v2ω2=4−a2+62v2ω2⇒6−a2+36v2ω2

Từ 2−a2+45v2ω2=4−a2+62v2ω2⇒v2ω2=3−a21

4−a2+62v2ω2=6−a2+36v2ω2⇒v2ω2=10−2a92Giải hệ (1) và (2) ta tìm được a=75=1,4cm; .

Từ đó tính được A=8,022cm.

ω=ga=9,80,014=107≈26,46rad/s⇒T=2πT=2π107≈0,2375s.

Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, dao động điều hòa (ảnh 1)

Thời gian lò xo dãn trong một chu kì ứng với vật chuyển động giữa hai li độ -1,4 cm và 8,022cm. Ta chỉ cần tính tốc độ trung bình khi vật đi từ điểm có li độ -1,4 cm đến biên có li độ 8,022 cm với thời gian chuyển động t=T4+T2π.arcsinaA=0,066s

và quãng đường s=A+a=9,422cm.

vTB=st=9,4220,066≈142,75cm/s≈1,43m/s.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước, tại hai điểm S1và S2có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ, khoảng cách S1S2=5,6λ. Gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn. khoảng cách ngắn nhất từ M đến đường thẳng S1S2là

0,754 λ.

0,852 λ.

0,868 λ.

0,946 λ.

Xem đáp án

Đáp án A

uM=2U0cosπd2−d1λcosωt+φ−πd2+d1λ

Để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn thì

d2−d1=kλd2+d1=mλk+m=2n

d2−d1<S1S2<d2+d1⇒k<5,6<m

Gọi x là khoảng cách từ M đến S1S2.

Để khoảng cách x từ M đến S1S2 nhỏ nhất thì

k=4;m=6⇒d2=5λ;d1=λ

⇒d22−x2+d12−x2=S1S2

⇒x≈0,754λ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở, cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt P trên biến trở và hệ số công suất cosφcủa đoạn mạch theo biến trở R của biến trở.

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi (ảnh 1)

Điện trở của đoạn dây có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

10,1 Ω.

9,1 Ω.

7,9 Ω.

11,2 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy khi R=30Ω thì hệ số công suất của toàn mạch là 0,8 và công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt giá trị cực đại.

⇒R=r2+ZLC2=30ΩRmZ=30+r30+r2+ZLC2=0,8

⇒30+r302+2.30.r+r2+ZLC2=30+r302+2.30.r+302=0,8

⇒r=8,4Ω

Vậy giá trị gần nhất của r là 7,9Ω.