Đề ôn thi hsg KHTN 6 cấp trường có đáp án (Bán trắc nghiệm) (Đề 3)
16 câu hỏi
Điền vào chỗ trống lần lượt những cụm từ thích hợp định nghĩa sau:“Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng………, nguồn cũng cấp chính về............. và chất bột...... trong khẩu phần thức ăn.”
Tinh bột lớn, năng lượng, carbohydrate.
Năng lượng, carbohydrate, tinh bột lớn.
Tinh bột lớn, carbohydate, năng lượng.
Carbohydrate, năng lượng, tinh bột lớn.
Chọn đáp án A
Cho 3 bình mô tả như sau:

(1) (2) (3)
Mô tả đúng ở 3 bình là
(1) chất rắn, (2) chất khí, (3) chất lỏng.
(3) chất rắn, (1) chất khí, (2) chất lỏng.
(1) chất rắn, (2) chất lỏng, (3) chất khí.
(2) chất rắn, (3) chất khí, (1) chất lỏng.
Chọn đáp án C
Đặc điểm nào không đúng khi nói về nhóm Chân khớp?
Có thể chia làm 3 phần (đầu, ngực, bụng).
Đa dạng, phomg phú, phân bố khắp nơi.
Đại diện: rắn, ếch, rết, chuồn chuồn,..
Nhiều loài dùng làm thức ăn cho con người như tôm, cua.
Chọn đáp án C
Mục tiêu nào sau đây không phải của Công ước CBD (Convention on Biological Diversity) ?
Bảo toàn đa dạng sinh học.
Sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành.
Phân phối công bằng, hợp lí lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen.
Cấm khai thác và sử dụng nguồn gen.
Chọn đáp án D
Trong các vật chất sau đây, vật chất nào đều có nhiệt năng?
Mặt Trời, tia sét, lò sưởi đang hoạt động.
Bóng đèn đang sáng, pin, thức ăn đã nấu chín.
Lò sưởi đang hoạt động, Mặt Trời, lò xo dãn.
Gas, pin Mặt Trời, tia sét.
Chọn đáp án A
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì? 
Cảnh báo các khu vực nguy hiểm.
Cấm thực hiện.
Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.
Cảnh bảo bắt buộc thực hiện.
Chọn đáp án A
Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (5), (4), (1).
(2), (3), (1), (5), (4).
(2), (1), (3), (5), (4).
Chọn đáp án C
Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì
tập giấy có khối lượng lớn hơn.
quả cân có trọng lượng lớn hơn.
quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.
quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.
Chọn đáp án C
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số chất sau:
STT | Chất | Nhiệt độ nóng chảy | Nhiệt độ sôi |
1 | Iron | 1538oC | 2862oC |
2 | Mecury | -38,83oC | 356,7oC |
3 | Sulfur | 115,2oC | 444,6oC |
4 | Oxygen | -218,8oC | -183oC |
Ở nhiệt độ thường (25oC), chất tồn tại ở thể lỏng là
Iron.
Mercury.
Sulfur.
Oxygen.
Chọn đáp án B
Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen và sinh ra 1248 lít khí carbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:
13 650 lít.
68 250 lít.
2 730 lít.
12 500 lít.
Chọn đáp án B
a) Hãy phân biệt vi khuẩn và virus.

b) Cho các hình bên dưới:


Quan sát hình vẽ, em hãy sắp xếp các cây vào bảng dựa vào sơ đồ trên:
Số | Tên cây | STT | Tên cây |
1 |
| 3 |
|
2 |
| 4 |
|
c) Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu cho nó vào lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới. Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về hô hấp của ếch?
a)
Virus | Vi khuẩn |
Kích thước rất nhỏ - tính theo đơn vị nanomet | Kích thước nhỏ - tính theo đơn vị micromet |
Không có cấu tạo tế bào | Có cấu tạo tế bào, sinh vật nhân sơ |
Không có khả năng trao đổi chất | Có khả năng trao đổi chất |
Sống kí sinh nội bào bắt buộc | Có nhiều kiểu dinh dưỡng |
Không phải sinh vật – chỉ là dạng sống | Là sinh vật có cấu tạo đơn giản |
b)
Số | Tên cây |
1 | Rêu, rêu tản |
2 | Cây dương xỉ, cây lông cu li |
3 | Cây thông, cây vạn tuế |
4 | Cây cam, cây khoai lang |
c) Vẫn sống được. Do ếch hô hấp bằng da nên vẫn hô hấp dưới nước.
a) Quan sát một cây nến. Khi đốt thì xung quanh chỗ cháy chảy lỏng. Hãy giải thích.

b) Khi tưới cây ta thường tưới vào buổi chiều tối bởi vì tưới vào chiều tối sẽ đỡ tốn nước hơn vào ban ngày. Từ kiến thức về sự chuyển thể em hãy giải thích điều này.

a) Khi nến cháy, nhiệt toả ra xung quanh làm cho nến bị nóng chảy.
b)
- Khi tưới cây vào ban ngày, nhiệt độ môi trường cao sẽ làm nước nhanh bay hơi. Cần phải tưới lượng nước lớn mới đủ cho cây hấp thụ.
- Khi tưới cây vào buổi chiều tối, nhiệt độ môi trường lúc này thấp hơn nên nước bay hơi chậm hơn, cần tưới lượng nước ít thì đã đủ cho cây hấp thụ.
a) Hãy ghép nguồn năng lượng phù hợp với hoạt động ở bảng dưới đây.
Hoạt động | Nguồn năng lượng |
1. Hoạt động của máy phát điện nhờ sự dâng cao và hạ thấp của mực nước biển. 2. Ô tô đang chạy trên đường. 3. Một cầu thủ đá bóng đang chạy trên sân. 4. Thuyền buồm đang di chuyển trên biển. | a. Thủy triều. b. Thực phẩm. c. Gió. d. Nước. e. Nhiên liệu |
b) Một học sinh lớp 6 cần trung bình 2 000 kcal mỗi ngày. Tính theo đơn vị jun (J) thì năng lượng này bằng bao nhiêu? Biết 1 cal = 4,2J và 1 kcal = 1000 cal.
a) 1 – a; 2 – e; 3 – b; 4 – c.
b) Năng lượng này bằng 8 400 000 J.
Hình là hình ảnh mô phỏng các chất ở thể rắn, lỏng, khí bằng các “hạt” vô cùng nhỏ hãy cho biết.

a) Vì sao không thể nén chất rắn thành hình dạng nhỏ hơn.
b) Tại sao chất lỏng chảy được và có hình dạng của vật chứa nó?
c) Vì sao chất khí nén được? Vì sao chất khí khuếch tán được khi mở nắp bình?
a) Vì các “hạt” trong chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, cố định và không thể di chuyển khỏi vị trí của chúng.

b) Vì các “hạt” trong chất lỏng không có vị trí cố định. Chúng luôn luôn di chuyển xung quanh và trượt lên nhau, chứng tỏ chất lỏng chảy được và có hình dạng của vật chứa chúng.
c) Vì khoảng cách giữa các “hạt” trong chất khí là rất lớn so với kích thước của chính xác “hạt”. Cho nên có thể nén các “hạt” gần nhau hơn và chúng cũng dễ khuếch tán trong không khí.
Cho các nhóm sinh vật:

a) Hãy sắp xếp các sinh vật trên vào các giới sinh vật.
b) Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt các sinh vật trên.
a)
◌ giới Khởi sinh: vi khuẩn than;
◌ giới Nguyên sinh: trùng giày, nấm nhầy;
◌ giới Nấm: nấm linh chi;
◌ giới Thực vật: cây tre, cây hoa súng;
◌ giới Động vật: cá vàng, chim sẻ.
b) Gợi ý

Một quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà

a) Hãy vẽ các lực tác dụng lên quả bóng và nêu rõ tên của mỗi lực.
b) Vì sao có các lực tác dụng lên quả bóng mà nó lại không chuyển động?
a) Lực hướng từ trên xuống là trọng lực, lực hướng từ dưới lên là lực đẩy của sàn nhà.
b) Quả bóng không chuyển động vì hai lực tác dụng lên bóng là hai lực cân bằng.








