Đề luyện thi ngôn ngữ có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề luyện thi ngôn ngữ có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực67 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

chỉnh chu

cọ sát

giục giạ

kết cục

Xem đáp án

- chỉnh chu: sai, từ đúng: chỉn chu
- cọ sát: sai, từ đúng: cọ xát
- giục giạ: sai, từ đúng: giục giã
Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

chín mùi

san sẻ

xán lạn

trau dồi

Xem đáp án

- chín mùi: sai, từ đúng: chín muồi
Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây có nghĩa là giữ trọng trách, gánh vác, đảm đương một vị trí nào đó?

nhậm chức

nhận chức

đương nhiệm

đảm bảo

Xem đáp án

- từ đúng: nhậm chức
- nhận chức: không có nghĩa
- đương nhiệm: nắm giữ chức vụ hiện tại
- đảm bảo: cam kết chắc chắn về một vấn đề nào đó
Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ đúng chính tả để hoàn thành đoạn thơ sau: “Đây bãi cô liêu lạnh hững hờ/ Với buồn phơn phớt, vắng trơ trơ/ Cây gì mảnh khảnh run cầm cập/ Điềm báo thu vàng gầy …………” (Cuối thu – Hàn Mặc Tử).

xác sơ

sác sơ

xác xơ

sác xơ

Xem đáp án

Đây bãi cô liêu lạnh hững hờ
Với buồn phơn phớt, vắng trơ trơ
Cây gì mảnh khảnh run cầm cập
Điềm báo thu vàng gầy xác xơ”
(Cuối thu – Hàn Mặc Tử).
Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây có nghĩa là đổi mới

canh tân

tân trang

tân thời

canh tác

Xem đáp án

- từ đúng: canh tân
Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chu trong chu tất, chu toàn, chu đáo có nghĩa là gì?

chắc chắn, đảm bảo

đầy đủ, trọn vẹn

chia sẻ, phân tán

rộng rãi, to lớn

Xem đáp án

- chu: đầy đủ, trọn vẹn, không thiếu thốn
Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm từ Hán Việt?

phụ nữ, từ trần, kinh đô, tử thi, sông núi, mai táng

giáo sư, thạc sĩ, tiến sĩ, kĩ sư, hoạ sĩ, hoạ cụ

than thở, buồn rầu, nói cười, trân trọng, tha thiết

kính trọng, tôn thờ, yêu quý, khát khao, hi vọng

Xem đáp án

A. từ sông núi không phải từ Hán Việt
C. chỉ có từ trân trọng là từ Hán Việt
D. từ yêu quý, khát khao không phải từ Hán Việt
Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ cố nào mang nghĩa khác với các từ còn lại?

cố chấp

cố thủ

chiếu cố

cố kết

Xem đáp án

- từ cố trong cố chấp, cố thủ, cố kết nghĩa là vững bền
- từ cố trong chiếu cố nghĩa là đoái nhìn
Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ mặc khách có nghĩa là gì?

người im lặng

khách nơi xa

người sáng tác thơ ca

người tri kỉ

Xem đáp án

- tao nhân, mặc khách là những người đúng mực, ý chỉ người đọc sách thánh hiền, các văn nhân thời xưa
Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây có nghĩa là hiếm có, khó gặp

hữu hạn

hạn mức

hữu hiệu

hãn hữu

Xem đáp án

- hữu hạn: có hạn
- hạn mức: giới hạn nhất định
- hữu hiệu: có ích
- hãn hữu: hiếm có, khó gặp
Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

“Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở”. Trong câu trên có bao nhiêu từ phức?

2 từ phức

3 từ phức

4 từ phức

5 từ phức

Xem đáp án

- Trong câu trên gồm có 3 từ phức: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai câu sau:
(1) Cây hoa hồng rung ring trong năng sớm.
(2) Trong vườn muôn hoa khoe sắc: hoa trắng, hoa hồng, hoa vàng, có cả bông hoa màu tím.
Các chữ in đậm có đặc điểm gì?

Hai từ phức

Hai từ đơn

Một từ phức, hai từ đơn.

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Hoa hồng (1) tên một loại hoa, giống như hoa cúc, hoa mai,… Hai tiếng trong tổ hợp từ này kết hợp chặt chẽ với nhau nên chúng là từ phức
Hoa hồng (2) chỉ màu sắc của hoa, đó là những loài hoa có màu hồng, giữa hai tiếng này ta có thể chêm xen vào giữa thành “hoa màu hồng”. Hai yếu tố trong tổ hợp có sự gắn bó với nhau lỏng lẻo, bởi vậy chúng là hai từ đơn.
Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các từ: “sấm, sóng thần, gió mùa” là các danh từ chỉ:

Danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên

Danh từ chỉ hiện tượng

Danh từ chỉ khái niệm.

Xem đáp án

- Các danh từ sấm, sóng thần, gió mùa là các danh từ chỉ hiện tượng.
Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại?

Bồ hóng, ra-đi-ô, chuồn chuồn, cà phê.

Cây cối, chùa chiền, xanh xanh, ồn ào.

Nhà cửa, quần áo, cha mẹ, sách vở.

Anh hùng, tự lập, trung hậu, hòa bình.

Xem đáp án

- Bồ hóng, ra-đi-ô, chuồn chuồn, cà phê: đây là các từ đơn đa âm.
- Các phương án còn lại là từ phức.
(Lưu ý: Từ “ồn ào” là từ láy khuyết phụ âm đầu)
Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

“Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oắm để hỏi mọi người,
tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc”. Các từ in đậm trong đoạn trên thuộc từ loại nào?

Danh từ

Số từ

Lượng từ

Phó từ

Xem đáp án

- Phó từ là các từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tình từ.
- Các từ in đậm trong đoạn trên là phó từ.
+ phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “đi”.
+ phó từ “cũng” bổ sung nghĩa cho động từ “ra”.
+ phó từ “vẫn chưa” bổ sung nghĩa cho động từ “thấy”.
+ phó từ “thật” bổ sung nghĩa cho tính từ “lỗi lạc”.
Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

“Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi”
Từ “thế” được in đậm thuộc từ loại nào và có tác dụng gì?

Phó từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ “thấy”

Đại từ, dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.

Lượng từ, dùng để bổ sung ý nghĩa số lượng.

Chỉ từ, dùng để chỉ địa điểm

Xem đáp án

- Đại từ là những từ để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,…được nói đến trong ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Từ “thế” trong câu trên là đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. Cụ thể, từ “thế” thay cho sự việc: mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi.
Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

“Vận nước suy thịnh, xã tắc an nguy đều do mệnh trời, con người có thể tu đức mà kéo dài thời
vận”. “Xã” và “tắc” trong câu trên được hiểu như thế nào?

“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Trời.

“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Lúa, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.

“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Lúa.

“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Cây, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.

Xem đáp án

- Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Lúa. Với một nước sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp thì xã tắc có thể hiểu là đất nước.
Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

“Rặt rặt xuống nhặt cho tao/ Ăn mất hạt nào, thì tao đánh chết”. Từ “rặt rặt” để chỉ loài chim
nào?

Chim sâu

Chim sẻ

Chim bồ câu

Chim sáo

Xem đáp án

- “Rặt rặt” đây là tiếng địa phương dùng để chỉ con chim sẻ.
Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nhặt thưa gương giọi đầu cành,/Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu” (Truyện Kiều). Từ
“nhặt” được hiểu là gì?

Thưa thớt

Dày

Rộng

Sáng

Xem đáp án

- “Nhặt” được hiểu là: mau, dày. Cả câu thơ ý chỉ ánh trăng chiếu xuyên qua lá cây tạo thành những khoảng sáng không đều nhau, chỗ sáng nhiều, chỗ sáng ít.
Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tao nhã” được hiểu là:

thanh cao và nhã nhặn

lịch sự và quý phái

thanh cao và sang trọng

thanh cao và lịch sự

Xem đáp án

- “Tao nhã” được hiểu là thanh cao và lịch sự
Chọn D.