Đề luyện thi ngôn ngữ có đáp án (Đề 2)
20 câu hỏi
chỉnh chu
cọ sát
giục giạ
kết cục
- cọ sát: sai, từ đúng: cọ xát
- giục giạ: sai, từ đúng: giục giã
Chọn D.
chín mùi
san sẻ
xán lạn
trau dồi
Chọn A.
nhậm chức
nhận chức
đương nhiệm
đảm bảo
- nhận chức: không có nghĩa
- đương nhiệm: nắm giữ chức vụ hiện tại
- đảm bảo: cam kết chắc chắn về một vấn đề nào đó
Chọn A.
xác sơ
sác sơ
xác xơ
sác xơ
Với buồn phơn phớt, vắng trơ trơ
Cây gì mảnh khảnh run cầm cập
Điềm báo thu vàng gầy xác xơ”
(Cuối thu – Hàn Mặc Tử).
Chọn C.
canh tân
tân trang
tân thời
canh tác
Chọn A.
chắc chắn, đảm bảo
đầy đủ, trọn vẹn
chia sẻ, phân tán
rộng rãi, to lớn
Chọn B.
phụ nữ, từ trần, kinh đô, tử thi, sông núi, mai táng
giáo sư, thạc sĩ, tiến sĩ, kĩ sư, hoạ sĩ, hoạ cụ
than thở, buồn rầu, nói cười, trân trọng, tha thiết
kính trọng, tôn thờ, yêu quý, khát khao, hi vọng
C. chỉ có từ trân trọng là từ Hán Việt
D. từ yêu quý, khát khao không phải từ Hán Việt
Chọn B.
Từ cố nào mang nghĩa khác với các từ còn lại?
cố chấp
cố thủ
chiếu cố
cố kết
- từ cố trong chiếu cố nghĩa là đoái nhìn
Chọn C.
người im lặng
khách nơi xa
người sáng tác thơ ca
người tri kỉ
Chọn C.
hữu hạn
hạn mức
hữu hiệu
hãn hữu
- hạn mức: giới hạn nhất định
- hữu hiệu: có ích
- hãn hữu: hiếm có, khó gặp
Chọn D.
2 từ phức
3 từ phức
4 từ phức
5 từ phức
Chọn B.
(1) Cây hoa hồng rung ring trong năng sớm.
(2) Trong vườn muôn hoa khoe sắc: hoa trắng, hoa hồng, hoa vàng, có cả bông hoa màu tím.
Các chữ in đậm có đặc điểm gì?
Hai từ phức
Hai từ đơn
Một từ phức, hai từ đơn.
Không có phương án đúng.
Hoa hồng (2) chỉ màu sắc của hoa, đó là những loài hoa có màu hồng, giữa hai tiếng này ta có thể chêm xen vào giữa thành “hoa màu hồng”. Hai yếu tố trong tổ hợp có sự gắn bó với nhau lỏng lẻo, bởi vậy chúng là hai từ đơn.
Chọn C.
Danh từ chỉ đơn vị
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
Danh từ chỉ hiện tượng
Danh từ chỉ khái niệm.
Chọn C.
Bồ hóng, ra-đi-ô, chuồn chuồn, cà phê.
Cây cối, chùa chiền, xanh xanh, ồn ào.
Nhà cửa, quần áo, cha mẹ, sách vở.
Anh hùng, tự lập, trung hậu, hòa bình.
- Các phương án còn lại là từ phức.
(Lưu ý: Từ “ồn ào” là từ láy khuyết phụ âm đầu)
Chọn A.
tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc”. Các từ in đậm trong đoạn trên thuộc từ loại nào?
Danh từ
Số từ
Lượng từ
Phó từ
- Các từ in đậm trong đoạn trên là phó từ.
+ phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “đi”.
+ phó từ “cũng” bổ sung nghĩa cho động từ “ra”.
+ phó từ “vẫn chưa” bổ sung nghĩa cho động từ “thấy”.
+ phó từ “thật” bổ sung nghĩa cho tính từ “lỗi lạc”.
Chọn D.
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi”
Từ “thế” được in đậm thuộc từ loại nào và có tác dụng gì?
Phó từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ “thấy”
Đại từ, dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
Lượng từ, dùng để bổ sung ý nghĩa số lượng.
Chỉ từ, dùng để chỉ địa điểm
- Từ “thế” trong câu trên là đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. Cụ thể, từ “thế” thay cho sự việc: mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi.
Chọn B.
vận”. “Xã” và “tắc” trong câu trên được hiểu như thế nào?
“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Trời.
“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Lúa, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.
“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Lúa.
“Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Cây, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.
Chọn C.
nào?
Chim sâu
Chim sẻ
Chim bồ câu
Chim sáo
Chọn B.
“nhặt” được hiểu là gì?
Thưa thớt
Dày
Rộng
Sáng
Chọn B.
thanh cao và nhã nhặn
lịch sự và quý phái
thanh cao và sang trọng
thanh cao và lịch sự
Chọn D.








