2048.vn

Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm. B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P(A) = 0,3;P(B) = 0,6;\,P(A \cap B) = 0,2.\) Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn An lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét biến cố \(A\) là  “ thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 3”. Số các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là

\(3\).

\(2\)

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến độc lập \(A,B\) với \(P\left( A \right) = 0,8;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,3\). Khi đó, \(P\left( {A\left| B \right.} \right)\)bằng

\(0,8\).

\(0,3\).

\(0,4\).

\(0,6\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,\,B\) với \(P\left( B \right) = 0,7;P\left( {AB} \right) = 0,3\). Tính \[P\left( {A/B} \right)\]

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{6}{7}\).

\(\frac{1}{7}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,\,B\) với \(P\left( B \right) = 0,8;P\left( {A/B} \right) = 0,5\). Tính \[P\left( {AB} \right)\]

\(\frac{3}{7}\).

\(0,4\)

\(0,8\).

\(0,5\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 8 bi xanh, 2 bi đỏ. Lần lượt bốc từng bi. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi xanh. Xác định xác suất lần thứ 2 bốc được bi đỏ.

\(\frac{1}{{10}}\)

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{8}{9}\).

\(\frac{2}{5}\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 12A có \(30\) học sinh, trong đó có \(17\) bạn nữ còn lại là nam. Có \(3\) bạn tên Hiền, trong đó có \(1\) bạn nữ và \(2\) bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên \(1\) bạn lên bảng. Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nữ là

\(\frac{1}{{17}}\).

\(\frac{3}{{17}}\)

\(\frac{{17}}{{30}}\).

\(\frac{{13}}{{30}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,\,P\left( B \right) = 0,8\) và \(P\left( {A|B} \right) = 0,5\). Tính \(P\left( {\overline A B} \right)\) có kết quả là

\(P\left( {\overline A B} \right) = 0,9\).

\(P\left( {\overline A B} \right) = 0,6\).

\(P\left( {\overline A B} \right) = 0,04\).

\(P\left( {\overline A B} \right) = 0,4\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có  \(P\left( B \right) > 0\) và \(P\left( {A|B} \right) = 0,7\).  Tính \(P\left( {\overline A |B} \right)\) có kết quả là

\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,5\).

\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,6\).

\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,3\).

\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa bốn viên bi cùng loại ghi số lần lượt từ \(1\) đến \(4\). Bạn Mạnh lấy ra một cách ngẫu nhiên một viên bi, bỏ viên bi đó ra ngoài và lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một viên bi nữa. Không gian mẫu của phép thử đó là

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\,\,\left( {1,3} \right);\,\,\left( {1,4} \right);\,\,\left( {2,3} \right);\,\,\left( {2,4} \right);\,\,\left( {3,4} \right)} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\,\,\left( {1,1} \right);\,\,\left( {1,3} \right);\,\,\left( {1,4} \right);\,\,\left( {2,1} \right);\,\,\left( {2,3} \right);\,\,\left( {2,4} \right);\,\,\left( {3,1} \right);\,\,\left( {3,2} \right);\,\,\left( {3,4} \right);\,\,\left( {4,1} \right);\,\,\left( {4,2} \right);\,\,\left( {4,3} \right)} \right\}\]

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\,\,\left( {1,3} \right);\,\,\left( {1,4} \right);\,\,\left( {2,1} \right);\,\,\left( {2,2} \right);\,\,\left( {2,3} \right);\,\,\left( {2,4} \right);\,\,\left( {1,1} \right);\,\,\left( {3,4} \right);\,\,\left( {4,4} \right);\,\,\left( {3,3} \right)} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\,\,\left( {1,3} \right);\,\,\left( {1,4} \right);\,\,\left( {2,1} \right);\,\,\left( {2,3} \right);\,\,\left( {2,4} \right);\,\,\left( {3,1} \right);\,\,\left( {3,2} \right);\,\,\left( {3,4} \right);\,\,\left( {4,1} \right);\,\,\left( {4,2} \right);\,\,\left( {4,3} \right)} \right\}\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có \(40\) học sinh, mỗi học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn Văn hoặc môn Toán. Biết rằng có \(30\) học sinh giỏi môn Toán và \(15\) học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh đó học giỏi môn Toán, biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một công ty đấu thầu hai dự án. Khả năng thắng thầu các dự án lần lượt là \(0,4\)và \(0,5\). Khả năng thắng thầu cả hai dự án là \(0,3\). Gọi \(A,B\)lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

a)

Hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập.

ĐúngSai
b)

Biết công ty thắng thầu dự án 1, thì xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là : 0,75

ĐúngSai
c)

Biết công ty không thắng thầu dự án 1, thì xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là :\(\frac{2}{3}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là : 0,3

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một hộp chứa 4 quả bóng màu đỏ và 6 quả bóng màu xanh. Lấy từ hộp hai lần liên tiếp mỗi lần 1 quả bóng. Gọi A là biến cố “Lần 2 lấy được quả màu xanh”; B là biến cố “ Lần 1 lấy được quả bóng màu đỏ”. Khi đó

a)

Xác suất xảy ra biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = \) \(\frac{2}{5}\).

ĐúngSai
b)

Xác suất xảy ra biến cố \(A\)khi \(B\) xảy ra là: \(P\left( {A\backslash B} \right) = \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất xảy ra biến cố \(A\)khi \(B\)không xảy ra là: \(P\left( {A\backslash \overline B } \right) = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
d)

Xác suất xảy ra cả biến cố \(A\) và \(B\) là:\(P\left( {AB} \right) = \frac{4}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh gồm \(12\) nam và \(13\) nữ đi tham quan Công viên nước Hạ Long, tới lúc tham gia trò chơi mỗi học sinh chọn một trong hai trò chơi là Sóng thần hoặc Đảo hải tặc. Xác suất chọn trò chơi Sóng thần của mỗi học sinh nam là \(0,6\) và của mỗi học sinh nữ là \(0,3\). Chọn ngẫu nhiên một bạn của nhóm. Xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau?

a)

Xác suất để bạn được chọn là nam là \(0,48\).

ĐúngSai
b)

Xác suất để bạn được chọn là nữ là \(0,5\).

ĐúngSai
c)

Xác suất để bạn được chọn là nam và tham gia trò chơi Đảo hải tặc là \(0,195\).

ĐúngSai
d)

Xác suất để bạn được chọn là nữ và tham gia trò chơi Sóng thần là \(0,156\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Ở cửa ra vào của nhà sách Nguyễn V\(0,1\% \)ăn Cừ có một thiết bị cảnh báo hàng hóa chưa được thanh toán khi qua cửa. Thiết bị phát chuông cảnh báo với \(99\% \) các hàng hóa ra cửa mà chưa thanh toán và  các hàng hóa đã thanh toán. Tỷ lệ hàng hóa qua cửa không được thanh toán là \(0,1\% \). Chọn ngẫu nhiên một hàng hóa khi đi qua cửa. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

a)

Xác suất để hàng qua cửa đã thanh toán là \(99,9\% \).

ĐúngSai
b)

Xác suất để hàng qua cửa chưa thanh toán và thiết bị phát chuông cảnh báo là \(1\% \).

ĐúngSai
c)

Xác suất để hàng qua cửa đã thanh toán và thiết bị phát chuông cảnh báo là \(0,1\% \).

ĐúngSai
d)

Xác suất để hàng qua cửa chưa thanh toán và thiết bị không phát chuông cảnh báo là \(0,001\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một lô các sản phẩm do hai nhà máy sản xuất , biết rằng số sản phẩm của nhà máy thứ nhất gấp ba lần số sản phẩm của nhà máy thứ hai. Tỉ lệ sản phẩm tốt của nhà mấy thứ nhất là \(0,8\) và nhà mấy thứ hai là \(0,7\). Lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm. Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là tốt.

Đáp án đúng:

0,775

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Có hai hộp chứa bi, hộp thứ nhất chứa \(2\) bi trắng và \(8\) bi đen, hộp thứ hai chứa \(9\) bi trắng và \(1\) bi đen. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất để  trong ba viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có \(2\) viên bi trắng (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 4 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang  hộp thứ hai, Sau đó lại lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Xác suất các biến cố: A: “ Viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có màu xanh và viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có màu đỏ” là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).

Đáp án đúng:

53

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho 2 biến cố \(A\) và \(B\) có \(P(A) = 0,5;\)\(P(B) = 0,8;\)\[P(A\left| {\overline B } \right.) = 0,6\]. Tìm \(P(A\left| B \right.)\)

Đáp án đúng:

0,475

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ người nghiện thuốc lá ở một vùng là \(30\% \). Biết tỉ lệ viêm họng trong số người nghiện thuốc lá là \(a\% \) còn người không nghiện là \(40\% \). Gặp ngẫu nhiên một người trong vùng thì xác suất để người đó nghiện thuốc và bị viêm họng bằng \(0,21\); xác suất để người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng là \(b\% \). Tính \(a + b\).

Đáp án đúng:

98

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

\(A\)và \(B\) mỗi người bắn một viên đạn vào cùng mục tiêu độc lập. Giả sử xác suất bắn trúng đích của \(A\) và \(B\)lần lượt là \(0,7\)và \(0,4\). Giả sử có một viên đạn trúng đích, tính xác suất để đó là của \(B\)(kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

0,22

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack