Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10121 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng (ảnh 1)

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án

Chọn D

\(\left. \begin{array}{l}{\Delta _1}:7x + 2y - 1 = 0 \to {{\vec n}_1} = \left( {7;2} \right)\\{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 - 5t\end{array} \right. \to \,\,{{\vec u}_2} = \left( {1; - 5} \right) \to {{\vec n}_2} = \left( {5;1} \right)\end{array} \right\} \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{5}\not  = \frac{2}{1}\\{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}\not  = 0\end{array} \right. \to {\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \, - 1\, + \,3t\\y\, = \,t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \,2\, + 6\,u\\y\, = \,1\, + \,2u\end{array} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là

\({d_1}\, \equiv \,{d_2}\).

\({d_1}\,{\rm{//}}\,{d_2}\).

\({d_1} \bot \,\,{d_2}\).

Cắt nhau và không vuông góc.

Xem đáp án

Ta có véctơ chỉ phương của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \({\vec u_1}\, = \,\left( {3\,;\,1} \right)\), \({\vec u_2}\, = \,\left( {6\,;\,2} \right)\,\)\( \Rightarrow \,{\vec u_2}\, = \,3{\vec u_1}\,\,\left( 1 \right)\,\).

Lấy điểm \(M\left( { - 1;\,0} \right)\,\, \in \,\,{d_1}\). Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình của \({d_2}\) thấy thỏa mãn \( \Rightarrow \,M\left( { - 1\,;\,0} \right)\,\, \in \,\,{d_2}\) \( \Rightarrow {d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 đường thẳng \[{d_1}:2x + y--1 = 0,\;\;\;{d_2}:x + 2y + 1 = 0,\]\[{d_3}:mx--y--7 = 0\]. Tìm \[m\] để ba đường thẳng đồng qui.

\[m = --5\].

\[m = 5\].

\[m = --6\].

\[m = 6\].

Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 1 = 0\\x + 2y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại \(A\left( {1; - 1} \right)\).

Để 3 đường thẳng \({d_1},{d_2},{d_3}\) đồng quy thì \({d_3}\) phải đi qua điểm \(A\)

\[ \Rightarrow m + 1 - 7 = 0 \Leftrightarrow m = 6.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x-3x + 16 =0 và x + 10=0

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 1)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 2)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 3)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A

\[\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:7x - 3y + 16 = 0\\{d_2}:x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 10\\y =  - 18\end{array} \right..\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 1)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 2)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 3)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 4)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai giá trị \[{m_1},\,\,{m_2}\] để đường thẳng \[d:\,\,x + my - 3 = 0\] hợp với đường thẳng\[d':\,\,x + y = 0\] một góc \(60^\circ \). Tổng \[{m_1} + {m_2}\] bằng:

\( - 1\).

\(1\).

\( - 4\).

\(4\).

Xem đáp án

Gọi \[{\vec n_d}\], \[{\vec n_{d'}}\] lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng \[d:\,\,x + my - 3 = 0\] và \[d':\,\,x + y = 0\]

Ta có \[\left( {d,\,d'} \right) = 60^\circ  \Leftrightarrow \left| {\cos \left( {{{\vec n}_d},{{\vec n}_{d'}}} \right)} \right| = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {{{\vec n}_d}.{{\vec n}_{d'}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_d}} \right|.\left| {{{\vec n}_{d'}}} \right|}} = \frac{1}{2}\]

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 1} \right|}}{{\sqrt 2 \sqrt {1 + {m^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 2\left| {m + 1} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {{m^2} + 1} \)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 1 = 0\).

\( \Rightarrow {m_1} + {m_2} =  - \frac{b}{a} =  - 4.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 1)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 2)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 3)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 4)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng ∆: x= 1 + 3ty = 2 + 4t  bằng:

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 2)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 3)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A

\[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = 2 + 4t}\end{array}} \right. \to \Delta :4x - 3y + 2 = 0 \to d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {8 + 0 + 2} \right|}}{{\sqrt {16 + 9} }} = 2.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2)  đến đường thẳng ∆: mx + y -m +4=0 bằng 25

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 1)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 2)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 3)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B

\[d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - m + 2 - m + 4} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = 2\sqrt 5  \Leftrightarrow \left| {m - 3} \right| = \sqrt 5 .\sqrt {{m^2} + 1}  \Leftrightarrow 4{m^2} + 6m - 4 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 2\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right..\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cosin góc giữa hai đường thẳng \[{\Delta _1}:3x + 4y + 1 = 0\] và \[{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 15 + 12t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\] bằng

\[ - \frac{{56}}{{65}}\].

\[ - \frac{{33}}{{65}}\].

\[\frac{{56}}{{65}}\].

\[\frac{{33}}{{65}}\].

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _1}\) là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3;4} \right).\)

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _2}\) là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {5; - 12} \right).\)

\( \Rightarrow \cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{33}}{{65}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1=0  và d2: x =2+ ty = 1-t . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 1)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 2)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 3)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;2} \right),B\left( {5;1} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(C\) trên đường thẳng \({\rm{\Delta }}:x - 2y + 8 = 0\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(17\).

\(C\left( {12;10} \right)\) và \(C\left( { - \frac{{76}}{5}; - \frac{{18}}{5}} \right)\).

\(C\left( { - 12;10} \right)\).

\(C\left( {\frac{1}{5};\frac{{41}}{{10}}} \right)\).

\(C\left( { - 4;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB:x + 3y - 8 = 0\).

Vì \(C \in \Delta \) nên\(C\left( {2c - 8;c} \right)\) .

Vậy \(C\left( {12;10} \right)\) và \(C\left( { - \frac{{76}}{5}; - \frac{{18}}{5}} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 5t}\\{y = 3 - 6t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7 + 5{t^\prime }}\\{y =  - 3 + 6{t^\prime }}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = (5; - 6)\), \({\vec u_2} = (5;6)\)

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song

ĐúngSai
c

\(M(7;3)\) là tọa độ giao điểm hai đường \({\Delta _1},{\Delta _2}\).

ĐúngSai
d

\({\Delta _1},{\Delta _2}\)vuông góc với nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = (5; - 6)\), \({\vec u_2} = (5;6)\) với \(5.6 \ne  - 6.5\) nên hai vectơ này không cùng phương. Vì vậy hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 + 5t = 7 + 5{t^\prime }}\\{3 - 6t =  - 3 + 6{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5t - 5{t^\prime } = 5}\\{ - 6t - 6{t^\prime } =  - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{{t^\prime } = 0}\end{array} \Rightarrow M(7; - 3)} \right.} \right.} \right.\) là tọa độ giao điểm hai đường \({\Delta _1},{\Delta _2}\).

Ta có: \({\vec u_1} = (5; - 6),{\vec u_2} = (5;6){\vec u_1} \cdot {\vec u_2} = 5.5 - 6.6 =  - 11 \ne 0\). Suy ra hai đường thẳng đã cho chỉ cắt nhau mà không vuông góc.

14. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(M(2; - 1);3x - 4y - 12 = 0\) khi đó \(d(M,\Delta ) = \frac{3}{5}\)

ĐúngSai
b

\(M(4; - 5);\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 2 + 3t}\end{array}} \right.\) khi đó \(d(M,\Delta ) = 2\sqrt {13} \)

ĐúngSai
c

\({\Delta _1}:7x + y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:7x + y + 12 = 0\) có \({\Delta _1}//{\Delta _2}\)

ĐúngSai
d

\({\Delta _1}:7x + y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:7x + y + 12 = 0\) khi đó \(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(d(M,\Delta ) = \frac{{|3 \cdot 2 - 4 \cdot ( - 1) - 12|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = \frac{2}{5}\).

b) Ta có \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 2 + 3t}\end{array} \Rightarrow \Delta :\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{3} \Rightarrow \Delta :3x - 2y + 4 = 0} \right.\).

Do đó: \(d(M,\Delta ) = \frac{{|3 \cdot 4 - 2 \cdot ( - 5) + 4|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 2\sqrt {13} \).

c) Ta dễ dàng chứng minh được \({\Delta _1}//{\Delta _2}\). Ta có \(M(0;3) \in {\Delta _1}\).

d) Khi đó: \(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{{|7.0 + 3 + 12|}}{{\sqrt {{7^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \({\Delta _1}:x - y - 3 = 0,{\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a

\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = ( - 1; - 1)\)

ĐúngSai
b

\({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (2; - 1)\)

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

ĐúngSai
d

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{2}; - \frac{2}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = ( - 1; - 1),{\vec n_2} = (2;1)\) với \( - 1.1 \ne  - 1.2\) nên hai vectơ này không cùng phương. Do đó hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau. Thay phương trình \({\Delta _2}\) vào phương trình \({\Delta _1}:(1 - t) - (2 + 2t) - 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow  - 3t - 4 = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{4}{3} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{3}}\\{y =  - \frac{2}{3}}\end{array}} \right.\)

Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:x + 2y - 1 = 0\). Khi đó:

a

\[d\] cắt \({\Delta _1}: - x + 3y = 0\) tại \(A\left( {\frac{3}{5};\frac{1}{5}} \right)\)

ĐúngSai
b

\(d//{\Delta _2}:y = - \frac{1}{2}x + 3\)

ĐúngSai
c

\(d//{\Delta _3}:3x + 6y + 3 = 0\)

ĐúngSai
d

\(d\) trùng với \({\Delta _4}:2x + y - 1 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có \(\frac{1}{{ - 1}} \ne \frac{2}{3}\) nên \(d\) cắt \({\Delta _1}\). Tọa độ giao điểm của \(d\) và \({\Delta _1}\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 1 = 0}\\{ - x + 3y = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{3}{5}}\\{y = \frac{1}{5}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \[d\] cắt \({\Delta _1}\) tại \(A\left( {\frac{3}{5};\frac{1}{5}} \right)\)

b) \({\Delta _2}:y =  - \frac{1}{2}x + 3 \Leftrightarrow x + 2y - 6 = 0\). Ta có \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 6}}\) nên \(d//{\Delta _2}\)

c) Ta có \(\frac{1}{3} = \frac{2}{6} \ne \frac{{ - 1}}{3}\) nên \(d//{\Delta _3}\)

d) \(d\) cắt \({\Delta _4}:2x + y - 1 = 0\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tham số \(m\) để các đường thẳng sau đây song song:

\({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - (m + 1)t}\\{y = 10 + t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:mx + 2y - 14 = 0\).

Xem đáp án

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;m + 1),{\vec n_2} = (m;2)\).

Điều kiện cần: \({\Delta _1}//{\Delta _2} \Rightarrow {\vec n_1}\) cùng phương với \({\vec n_2}\)

\( \Rightarrow 1.2 = (m + 1)m \Rightarrow {m^2} + m - 2 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m =  - 2}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)

Thử lại (điều kiện đủ):

- Với \(m = 1\) thì \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - 2t}\\{y = 10 + t}\end{array},{\Delta _2}:x + 2y - 14 = 0} \right.\) (hai đường thẳng này đã có cặp vectơ pháp tuyến cùng phương nhau). Vì \(A(8;10) \in {\Delta _1},A \notin {\Delta _2}\) nên \({\Delta _1}//{\Delta _2}\). Do vậy \(m = 1\) thỏa mãn đề bài.

- Với \(m =  - 2\) thì \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 + t}\\{y = 10 + t}\end{array},{\Delta _2}: - 2x + 2y - 14 = 0} \right.\) (hai đường thẳng này đã có cặp vectơ pháp tuyến cùng phương nhau). Vì \(A(8;10) \in {\Delta _1},A \notin {\Delta _2}\) nên \({\Delta _1}//{\Delta _2}\). Do vậy \(m =  - 2\) thỏa mãn đề bài.

Vậy ta tìm được hai giá trị \(m\) thỏa mãn là \(m = 1;m =  - 2\).

18. Tự luận
1 điểm

Định \(m\) để hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x - 3y + 4 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) có hai vectơ pháp tuyến là \({\vec n_1} = (2; - 3),{\vec n_2} = (4m; - 3)\).

Ta có: \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow {\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0 \Leftrightarrow 2 \cdot 4m + ( - 3) \cdot ( - 3) = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{9}{8}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y - 10 = 0\) và \({\Delta _1}:2x + my + 999 = 0\). Tìm \(m\) để góc tạo bởi hai đường thẳng trên bằng 45o

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;1),{\vec n_2} = (2;m)\).

Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|1 \cdot 2 + 1 \cdot m|}}{{\sqrt 2  \cdot \sqrt {4 + {m^2}} }} = \cos 45^\circ  \Rightarrow \frac{{|1 \cdot 2 + 1 \cdot m|}}{{\sqrt 2  \cdot \sqrt {4 + {m^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) \( \Rightarrow 4 + {m^2} = 4 + 4m + {m^2} \Rightarrow m = 0\). Vậy \(m = 0\) thỏa mãn đề bài.

20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và cách đều các điểm \(P,Q\) với \(M(2;5),P( - 1;2),Q(5;4)\).

Xem đáp án

Gọi \(\vec n = (a;b)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) cần tìm.

\(\Delta \) qua \(M(2;5) \Rightarrow \Delta :a(x - 2) + b(y - 5) = 0 \Rightarrow \Delta :ax + by - 2a - 5b = 0\).

Ta có: \(d(P,d) = d(Q,d) \Leftrightarrow \frac{{| - a + 2b - 2a - 5b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{|5a + 4b - 2a - 5b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow | - 3a - 3b| = |3a - b| \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3a - 3b = 3a - b}\\{ - 3a - 3b =  - 3a + b}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a =  - b}\\{b = 0}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)

Với \(3a =  - b\); chọn \(a = 1 \Rightarrow b =  - 3 \Rightarrow d:x - 3y + 13 = 0\).

Với \(b = 0\); chọn \(a = 1 \Rightarrow d:x = 2\).

Vậy có hai phương trình đường thẳng thỏa mãn đề bài:

\(d:x - 3y + 13 = 0\) hay \(d:x = 2\).

21. Tự luận
1 điểm

Có hai con tàu \(A,B\) xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm \(t\) (giờ), vị trí của tàu \(A\) có tọa độ được xác định bởi công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 33t}\\{y =  - 4 + 25t}\end{array}} \right.\); vị trí tàu \(B\) có tọa độ là \((4 - 30t;3 - 40t)\).

Tính gần đúng côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu \(A,B\).

Xem đáp án

Hai đường đi (giả sử là hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\)) của hai tàu có cặp vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = ( - 33;25),{\vec u_2} = ( - 30; - 40)\); côsin góc tạo bởi hai đường thẳng là: \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec u}_1} \cdot {{\vec u}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec u}_2}} \right|}} = \frac{{| - 33 \cdot ( - 30) + 25( - 40)|}}{{\sqrt {{{( - 33)}^2} + {{25}^2}}  \cdot \sqrt {{{( - 30)}^2} + {{( - 40)}^2}} }} \approx 0,00483\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 + (m + 1)t}\\{y = 10 - t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:mx + 6y - 76 = 0\) song song với nhau.

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;m + 1),{\vec n_2} = (m;6)\).

Điều kiện cần để \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song nhau là \({\vec n_1},{\vec n_2}\) cùng phương

\( \Leftrightarrow 1.6 = (m + 1)m \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m =  - 3}\end{array}} \right.\).

Thử lại:

Với \(m = 2\) thì \({\Delta _2}:2x + 6y - 76 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 38 = 0\).

Ta có \(A(8;10) \in {\Delta _1},A \in {\Delta _2}\) nên loại \(m = 2\).

Với \(m =  - 3\) thì \({\Delta _2}: - 3x + 6y - 76 = 0\). Ta có \(A(8;10) \in {\Delta _1},A \notin {\Delta _2}\) nên loại \(m =  - 3\) thỏa mãn.

Vậy với \(m =  - 3\) thì \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song nhau.