Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1096 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng (ảnh 1)

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(O\,xy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y\, + \,3 = 0\) và \({d_2}:x + 2y\, + \,1 = 0\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là

\({d_1}\, \equiv \,{d_2}\).

\({d_1}\,{\rm{//}}\,{d_2}\).

\({d_1} \bot \,\,{d_2}\).

Cắt nhau và không vuông góc.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \, = \,\left( {2\,;\, - 1} \right),\,\overrightarrow {{n_2}} \, = \,\left( {1\,;\,2} \right)\,\).

Mà \(\overrightarrow {{n_1}} \,.\,\overrightarrow {{n_2}} \, = \,2.1\, + \,\left( { - 1} \right).2\, = \,0\,\, \Rightarrow \,\overrightarrow {{n_1}} \, \bot \,\overrightarrow {{n_2}} \,\) \( \Rightarrow {d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \[a\] để hai đường thẳng \[{d_1}:ax + 3y--4 = 0{\rm{ }}\], \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\] và đường thẳng chứa trục hoành đồng quy.

\[a = 2\].

\[a = --2\].

\[a = 1\].

\[a = --1\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[M\] là giao điểm của 3 đường thẳng \[{d_1};{d_2}{\rm{ }}\]và đường thẳng chứa trục hoành.

\[M \in {d_2} \Rightarrow M\left( { - 1 + t\,;\,3 + 3t} \right),M \in Ox \Rightarrow 3 + 3t = 0 \Leftrightarrow t = --1\].

Suy ra \[M\left( { - 2;0} \right)\].

\(M \in {d_1}\)\[ \Rightarrow a\left( { - 2} \right) + 3.0--4 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow a = --2\].

Vậy \(a =  - 2\) là giá trị cần tìm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng: \[{d_{1\;}}{\rm{:}}2x - 5y + 3 = 0\], \[{d_2}:x - 3y - 7 = 0\], \[\Delta :4x + y - 1 = 0\]. Viết phương trình đường thẳng \[d\] vuông góc với \[\Delta \] sao cho \[{d_1}\], \[{d_2}\] và \[d\] đồng quy.

\[x + 4y + 24 = 0\].

\[x - 4y - 24 = 0\].

\[x - 4y + 24 = 0\].

\[x + 4y - 24 = 0\].

Xem đáp án

Chọn B

Tọa độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x--5y + 3 = 0\\x - 3y--7 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 44\\y =  - 17\end{array} \right.\).

Vì \[{d_1}\], \[{d_2}\] và \[d\] đồng quy nên đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 44;{\rm{ }} - 17} \right)\)

\[\Delta \] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {4;\,1} \right)\] nên có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {1; - 4} \right).\]

Vì \(d \bot \Delta \) nên \[d\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1; - 4} \right).\]

Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(1\left( {x + 44} \right) - 4\left( {y + 17} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 4y - 24 = 0.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m  để hai đường thẳng d1 : 2x - 3y + 4 =0  và d2 : x = 2-3t  và y = 1-4mt  cắt nhau. (ảnh 1)

Tìm m  để hai đường thẳng d1 : 2x - 3y + 4 =0  và d2 : x = 2-3t  và y = 1-4mt  cắt nhau. (ảnh 2)

Tìm m  để hai đường thẳng d1 : 2x - 3y + 4 =0  và d2 : x = 2-3t  và y = 1-4mt  cắt nhau. (ảnh 3)

Tìm m  để hai đường thẳng d1 : 2x - 3y + 4 =0  và d2 : x = 2-3t  và y = 1-4mt  cắt nhau. (ảnh 4)

Tìm m  để hai đường thẳng d1 : 2x - 3y + 4 =0  và d2 : x = 2-3t  và y = 1-4mt  cắt nhau. (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của a thì hai đường thẳng Với giá trị nào của a  thì hai đường thẳng d1 : 2x - 4y  + 1=0 (ảnh 1) vuông góc với nhau?

Với giá trị nào của a  thì hai đường thẳng d1 : 2x - 4y  + 1=0 (ảnh 2)

Với giá trị nào của a  thì hai đường thẳng d1 : 2x - 4y  + 1=0 (ảnh 3)

Với giá trị nào của a  thì hai đường thẳng d1 : 2x - 4y  + 1=0 (ảnh 4)

Với giá trị nào của a  thì hai đường thẳng d1 : 2x - 4y  + 1=0 (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

d1:2x–4y+1=0d2:x=−1+aty=3−a+1t→n→1=1;−2n→2=a+1;a→d1⊥d2n→1⋅n→2=0⇔a+1−2a=0⇔a=1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập hợp các điểm có tỉ số các khoảng cách đến hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) bằng \(\frac{5}{{13}}\): \({d_1}:5x - 12y + 4 = 0\) và \({d_2}:4x - 3y - 10 = 0\).

\(x - 9y - 14 = 0\); \(3x - 5y - 6 = 0\).

\(9x - 5y - 6 = 0\); \(9x - y + 14 = 0\).

\(x + 9y - 14 = 0\); \(9x + 9y - 6 = 0\).

\(x - 9y + 14 = 0\); \(9x - 15y - 6 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(M\left( {x;y} \right)\).

Theo bài ra ta có:

\(d\left( {M,{d_1}} \right) = \frac{5}{{13}}d\left( {M,{d_2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {5x - 12y + 4} \right|}}{{13}} = \frac{5}{{13}}\frac{{\left| {4x - 3y - 10} \right|}}{5} \Leftrightarrow \left| {5x - 12y + 4\left|  =  \right|4x - 3y - 10} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 12y + 4 = 4x - 3y - 10}\\{5x - 12y + 4 =  - 4x + 3y + 10}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 9y + 14 = 0}\\{9x - 15y - 6 = 0}\end{array}.} \right.} \right.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 2x + 2 căn bậc hai 3y + 5=0 (ảnh 1)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 2x + 2 căn bậc hai 3y + 5=0 (ảnh 2)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 2x + 2 căn bậc hai 3y + 5=0 (ảnh 3)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 2x + 2 căn bậc hai 3y + 5=0 (ảnh 4)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 2x + 2 căn bậc hai 3y + 5=0 (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

d1:2x+23y+5=0→n→1=1;3d2:y−6=0.→n→2=0;1→φ=d1;d2cosφ=31+3.0+1=32→φ=30∘.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng  d1 : x + 2y -2=0 và d2 : x -y =0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 1)

Cho đường thẳng  d1 : x + 2y -2=0 và d2 : x -y =0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 2)

Cho đường thẳng  d1 : x + 2y -2=0 và d2 : x -y =0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 3)

Cho đường thẳng  d1 : x + 2y -2=0 và d2 : x -y =0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 4)

Cho đường thẳng  d1 : x + 2y -2=0 và d2 : x -y =0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng (ảnh 1) bằng:

Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng (ảnh 2)

Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng (ảnh 3)

Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng (ảnh 4)

Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1)  đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cosin góc giữa hai đường thẳng \(d:5x + y - 3 = 0\) và \(d':\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{5} = 1\) bằng

\(\frac{{12}}{{13}}\).

\(0\).

\( - \frac{{12}}{{13}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(d\) nhận \[\overrightarrow n  = \left( {5;1} \right)\] là 1 véctơ pháp tuyến.

\(d'\) nhận \[\overrightarrow {n'}  = \left( {5; - 1} \right)\] là 1 véctơ pháp tuyến.

\( \Rightarrow \cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {5.5 + 1\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {25 + 1} .\sqrt {25 + 1} }} = \frac{{12}}{{13}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho ba điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {3;2} \right),C\left( {1;3} \right).\) Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) bằng

\(26^\circ 34'\).

\(63^\circ 26'\).

\(63^\circ 25'\).

\(26^\circ 35'\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2;1} \right),\]\[\overrightarrow {AC}  = \left( {0;2} \right)\] lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(AB,AC\)

\( \Rightarrow \cos \left( {AB,AC} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \)\(\left( {AB,AC} \right) \approx 63^\circ 26'.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\({d_1}:x + 4y - 1 = 0\) cắt \({d_2}:2x - 3y + 5 = 0\);

ĐúngSai
b

\({m_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\) song song \({m_2}:8x + 6y + 1 = 0\).

ĐúngSai
c

\({a_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 3 + 3t}\end{array}} \right.\) trùng \({a_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2k}\\{y = 6k}\end{array}} \right.\) (với \(t,k\) là các tham số).

ĐúngSai
d

\({\Delta _1}:x + y - 1 = 0\) và \({\Delta _2}:x + 2 = 0\); góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là 300

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau.

b) Đường thẳng \({m_1}\) song song với đường thẳng \({m_2}\).

c) Hai đường thẳng \({a_1}\) và \({a_2}\) trùng nhau.

d) Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là 450

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x + y + 15 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 2y - 3 = 0\). Khi đó:

a

\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;1),{\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (1; - 2)\).

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

ĐúngSai
c

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại \(\left( { - \frac{{27}}{4}; - \frac{{21}}{4}} \right)\).

ĐúngSai
d

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;1),{\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (1; - 2)\).

Vì 2. \(( - 2) \ne 1.1\) nên hai vectơ trên không cùng phương, suy ra hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

Xét hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 15 = 0}\\{x - 2y - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - \frac{{27}}{5}}\\{y =  - \frac{{21}}{5}}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại \(\left( { - \frac{{27}}{5}; - \frac{{21}}{5}} \right)\).

Mặt khác: \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 2 \cdot 1 + 1 \cdot ( - 2) = 0\). Vậy \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

15. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0,{d_2}:x + 10 = 0\) có \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).

ĐúngSai
b

\({d_1}:2x + 2\sqrt 3 y + \sqrt 5 = 0,{d_2}:y - \sqrt 6 = 0\) có \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 60^\circ \)

ĐúngSai
c

\({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = 1 - 3t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:3x + 2y - 14 = 0\) có \(({\Delta _1},{\Delta _2}) = 30^\circ \)

ĐúngSai
d

\({\Delta _1}:x - 3y + 3 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y - 5 = 0\) có \({\Delta _1}//{\Delta _2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;\sqrt 3 ),{\vec n_2} = (1;0)\).

Vì vậy \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|1.1 + \sqrt 3  \cdot 0|}}{{\sqrt {1 + 3}  \cdot \sqrt {1 + 0} }} = \frac{1}{2}\). Suy ra \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 60^\circ \).

b) Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;2\sqrt 3 ),{\vec n_2} = (0;1)\).

Vì vậy \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2.0 + 2\sqrt 3  \cdot 1|}}{{\sqrt {4 + 12}  \cdot \sqrt {0 + 1} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Suy ra \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 30^\circ \).

c) \({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = (2; - 3)\) nên có một vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (3;2)\);

\({\Delta _2}\) có một vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (3;2)\).

Ta có: \(3.2 = 2.3\) nên hai vectơ pháp tuyến này cùng phương nhau.

Mặt khác điểm \(A(4;1) \in {d_1}\) và \(A \in {d_2}\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) trùng nhau.

d) Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - 3)\), \({\vec n_2} = (1; - 3)\) với \(1.( - 3) =  - 3.1\) nên hai vectơ này cùng phương.

Mặt khác: \(A(0;1) \in {\Delta _1}\) mà \(A \notin {\Delta _2}\) nên hai đường thẳng này song song nhau.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho Δ1:x=3−ty=2−t,Δ2:x=1+2t΄y=1−3t΄. Khi đó:

a

\({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = ( - 1; - 1)\)

ĐúngSai
b

\({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = (2; - 3)\)

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song.

ĐúngSai
d

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = ( - 1; - 1),{\vec u_2} = (2; - 3)\) với \( - 1\). \(( - 3) \ne  - 1.2\) nên hai vectơ này không cùng phương. Do đó hai đường \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

Xét hệ hai phương trình \({\Delta _1},{\Delta _2}\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - t = 1 + 2{t^\prime }}\\{2 - t = 1 - 3{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t - 2{t^\prime } =  - 2}\\{ - t + 3{t^\prime } =  - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{8}{5}}\\{{t^\prime } = \frac{1}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

\(t = \frac{8}{5} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{5}}\\{y = \frac{2}{5}}\end{array}} \right.\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{5};\frac{2}{5}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A( - 2;5)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên trục hoành sao cho đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\) cách đều hai điểm \(A,M\).

Xem đáp án

Gọi \(M(a;0)\) là điểm thuộc trục hoành. Khoảng cách từ \(A,M\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\) lần lượt là \(\frac{1}{{\sqrt {13} }},\frac{{|3a - 3|}}{{\sqrt {13} }}\). Vì đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\)

cách đều hai điểm \(A,M\) nên \(\frac{1}{{\sqrt {13} }} = \frac{{|3a - 3|}}{{\sqrt {13} }} \Leftrightarrow |3a - 3| = 1 \Leftrightarrow a = \frac{4}{3}\) hoặc \(a = \frac{2}{3}\).

Vậy \(M\left( {\frac{4}{3};0} \right)\) hoặc \(M\left( {\frac{2}{3};0} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Có hai con tàu \(A,B\) xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm \(t\) (giờ), vị trí của tàu \(A\) có tọa độ được xác định bởi công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 33t}\\{y =  - 4 + 25t}\end{array}} \right.\); vị trí tàu \(B\) có tọa độ là \((4 - 30t;3 - 40t)\).

Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất?

Xem đáp án

Tại thời điểm \(t\), vị trí tàu \(A\) là \(M(3 - 33t; - 4 + 25t)\), vị trí của tàu \(B\) là \(N(4 - 30t;3 - 40t)\). Ta có \(MN = \sqrt {{{(1 + 3t)}^2} + {{(7 - 65t)}^2}}  = \sqrt {4234{t^2} - 904t + 50} \).

\(MN\) nhỏ nhất khi hàm bậc hai \(f(t) = 4234{t^2} - 904t + 50\) đạt giá trị nhỏ nhất, lúc đó: \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 904}}{{2.4234}} = \frac{{226}}{{2117}} \approx 0,107\) (giây).

19. Tự luận
1 điểm

Tại thời điểm \(t\), vị trí tàu \(A\) là \(M(3 - 33t; - 4 + 25t)\), vị trí của tàu \(B\) là \(N(4 - 30t;3 - 40t)\). Ta có \(MN = \sqrt {{{(1 + 3t)}^2} + {{(7 - 65t)}^2}}  = \sqrt {4234{t^2} - 904t + 50} \).

\(MN\) nhỏ nhất khi hàm bậc hai \(f(t) = 4234{t^2} - 904t + 50\) đạt giá trị nhỏ nhất, lúc đó: \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 904}}{{2.4234}} = \frac{{226}}{{2117}} \approx 0,107\) (giây).

Xem đáp án

Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).

Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}}  \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ  \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) =  - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m =  \pm \sqrt 3  \vee m =  \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)

Vậy \(m =  \pm \sqrt 3  \vee m =  \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.

20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng \(d\) song song với \(\Delta :x + 4y - 2 = 0\) và cách điểm \(A( - 2;3)\) một khoảng bằng 3.

Xem đáp án

Ta có: \(d//\Delta :x + 4y - 2 = 0 \Rightarrow \) Phương trình \(d\) có dạng: \(x + 4y + c = 0\).

Mặt khác: \(d(A,d) = 3 \Rightarrow \frac{{| - 2 + 4.3 + c|}}{{\sqrt {1 + 16} }} = 3 \Rightarrow |10 + c| = 3\sqrt {17} \)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 3\sqrt {17}  - 10}\\{c =  - 3\sqrt {17}  - 10}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{d_1}:x + 4y + 3\sqrt {17}  - 10 = 0}\\{{d_2}:x + 4y - 3\sqrt {17}  - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)

Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: \(x + 4y + 3\sqrt {17}  - 10 = 0;x + 4y - 3\sqrt {17}  - 10 = 0\).

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A(5;1)\) và cách điểm \(B(2; - 3)\) một khoảng bằng 5.

Xem đáp án

Gọi \(\vec n = (a;b)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta ;\Delta \) qua \(A(5;1)\) nên có phương trình \(a(x - 5) + b(y - 1) = 0 \Rightarrow d:ax + by - 5a - b = 0\).

Ta có: \(d(B,\Delta ) = 5 \Rightarrow \frac{{|2a - 3b - 5a - b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 5 \Rightarrow | - 3a - 4b| = 5\sqrt {{a^2} + {b^2}} \) \( \Rightarrow {(3a + 4b)^2} = 25\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \Rightarrow 9{a^2} + 24ab + 16{b^2} = 25{a^2} + 25{b^2}\) \( \Rightarrow 16{a^2} + 9{b^2} - 24ab = 0 \Rightarrow 4a - 3b = 0 \Rightarrow 4a = 3b\).

Chọn \(a = 3 \Rightarrow b = 4\). Ta có phương trình \(\Delta :3x + 4y - 19 = 0\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\), biết \(A(1;1),B(3;2),C(1;3)\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB,AC\).

Xem đáp án

Vì \(\overrightarrow {AB}  = (2;1),\overrightarrow {AC}  = (0;2)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(AB,AC\)

Nên \(\cos (AB,AC) = \cos |(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} )| = \frac{{|\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC} |}}{{|\overrightarrow {AB} | \cdot |\overrightarrow {AC} |}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Vậy (AB,AC)≈63°26'