Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Trùng nhau.
Song song.
Vuông góc với nhau.
Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Chọn B
Trong mặt phẳng tọa độ \(O\,xy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y\, + \,3 = 0\) và \({d_2}:x + 2y\, + \,1 = 0\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là
\({d_1}\, \equiv \,{d_2}\).
\({d_1}\,{\rm{//}}\,{d_2}\).
\({d_1} \bot \,\,{d_2}\).
Cắt nhau và không vuông góc.
Chọn C
Ta có: \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \, = \,\left( {2\,;\, - 1} \right),\,\overrightarrow {{n_2}} \, = \,\left( {1\,;\,2} \right)\,\).
Mà \(\overrightarrow {{n_1}} \,.\,\overrightarrow {{n_2}} \, = \,2.1\, + \,\left( { - 1} \right).2\, = \,0\,\, \Rightarrow \,\overrightarrow {{n_1}} \, \bot \,\overrightarrow {{n_2}} \,\) \( \Rightarrow {d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc.
Xác định \[a\] để hai đường thẳng \[{d_1}:ax + 3y--4 = 0{\rm{ }}\], \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\] và đường thẳng chứa trục hoành đồng quy.
\[a = 2\].
\[a = --2\].
\[a = 1\].
\[a = --1\].
Chọn B
Gọi \[M\] là giao điểm của 3 đường thẳng \[{d_1};{d_2}{\rm{ }}\]và đường thẳng chứa trục hoành.
\[M \in {d_2} \Rightarrow M\left( { - 1 + t\,;\,3 + 3t} \right),M \in Ox \Rightarrow 3 + 3t = 0 \Leftrightarrow t = --1\].
Suy ra \[M\left( { - 2;0} \right)\].
\(M \in {d_1}\)\[ \Rightarrow a\left( { - 2} \right) + 3.0--4 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow a = --2\].
Vậy \(a = - 2\) là giá trị cần tìm.
Cho ba đường thẳng: \[{d_{1\;}}{\rm{:}}2x - 5y + 3 = 0\], \[{d_2}:x - 3y - 7 = 0\], \[\Delta :4x + y - 1 = 0\]. Viết phương trình đường thẳng \[d\] vuông góc với \[\Delta \] sao cho \[{d_1}\], \[{d_2}\] và \[d\] đồng quy.
\[x + 4y + 24 = 0\].
\[x - 4y - 24 = 0\].
\[x - 4y + 24 = 0\].
\[x + 4y - 24 = 0\].
Chọn B
Tọa độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x--5y + 3 = 0\\x - 3y--7 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 44\\y = - 17\end{array} \right.\).
Vì \[{d_1}\], \[{d_2}\] và \[d\] đồng quy nên đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 44;{\rm{ }} - 17} \right)\)
\[\Delta \] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {4;\,1} \right)\] nên có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1; - 4} \right).\]
Vì \(d \bot \Delta \) nên \[d\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 4} \right).\]
Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(1\left( {x + 44} \right) - 4\left( {y + 17} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 4y - 24 = 0.\)





Chọn C
Với giá trị nào của a thì hai đường thẳng
vuông góc với nhau?




Chọn D
Ta có
d1:2x–4y+1=0d2:x=−1+aty=3−a+1t→n→1=1;−2n→2=a+1;a→d1⊥d2n→1⋅n→2=0⇔a+1−2a=0⇔a=1.
Tìm tập hợp các điểm có tỉ số các khoảng cách đến hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) bằng \(\frac{5}{{13}}\): \({d_1}:5x - 12y + 4 = 0\) và \({d_2}:4x - 3y - 10 = 0\).
\(x - 9y - 14 = 0\); \(3x - 5y - 6 = 0\).
\(9x - 5y - 6 = 0\); \(9x - y + 14 = 0\).
\(x + 9y - 14 = 0\); \(9x + 9y - 6 = 0\).
\(x - 9y + 14 = 0\); \(9x - 15y - 6 = 0\).
Chọn D
Gọi \(M\left( {x;y} \right)\).
Theo bài ra ta có:
\(d\left( {M,{d_1}} \right) = \frac{5}{{13}}d\left( {M,{d_2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {5x - 12y + 4} \right|}}{{13}} = \frac{5}{{13}}\frac{{\left| {4x - 3y - 10} \right|}}{5} \Leftrightarrow \left| {5x - 12y + 4\left| = \right|4x - 3y - 10} \right|\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 12y + 4 = 4x - 3y - 10}\\{5x - 12y + 4 = - 4x + 3y + 10}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 9y + 14 = 0}\\{9x - 15y - 6 = 0}\end{array}.} \right.} \right.\)





Chọn A
Ta có
d1:2x+23y+5=0→n→1=1;3d2:y−6=0.→n→2=0;1→φ=d1;d2cosφ=31+3.0+1=32→φ=30∘.





Chọn A
Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M ( 15;1) đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng
bằng:




Chọn A
Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cosin góc giữa hai đường thẳng \(d:5x + y - 3 = 0\) và \(d':\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{5} = 1\) bằng
\(\frac{{12}}{{13}}\).
\(0\).
\( - \frac{{12}}{{13}}\).
\(\frac{6}{{13}}\).
Chọn A
\(d\) nhận \[\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\] là 1 véctơ pháp tuyến.
\(d'\) nhận \[\overrightarrow {n'} = \left( {5; - 1} \right)\] là 1 véctơ pháp tuyến.
\( \Rightarrow \cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {5.5 + 1\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {25 + 1} .\sqrt {25 + 1} }} = \frac{{12}}{{13}}\).
Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho ba điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {3;2} \right),C\left( {1;3} \right).\) Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) bằng
\(26^\circ 34'\).
\(63^\circ 26'\).
\(63^\circ 25'\).
\(26^\circ 35'\).
Chọn B
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;1} \right),\]\[\overrightarrow {AC} = \left( {0;2} \right)\] lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(AB,AC\)
\( \Rightarrow \cos \left( {AB,AC} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \)\(\left( {AB,AC} \right) \approx 63^\circ 26'.\)
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\({d_1}:x + 4y - 1 = 0\) cắt \({d_2}:2x - 3y + 5 = 0\);
\({m_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\) song song \({m_2}:8x + 6y + 1 = 0\).
\({a_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 3 + 3t}\end{array}} \right.\) trùng \({a_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2k}\\{y = 6k}\end{array}} \right.\) (với \(t,k\) là các tham số).
\({\Delta _1}:x + y - 1 = 0\) và \({\Delta _2}:x + 2 = 0\); góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là 300
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau.
b) Đường thẳng \({m_1}\) song song với đường thẳng \({m_2}\).
c) Hai đường thẳng \({a_1}\) và \({a_2}\) trùng nhau.
d) Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là 450
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x + y + 15 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 2y - 3 = 0\). Khi đó:
\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;1),{\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (1; - 2)\).
Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.
\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại \(\left( { - \frac{{27}}{4}; - \frac{{21}}{4}} \right)\).
\({\Delta _1},{\Delta _2}\) vuông góc với nhau.
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;1),{\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (1; - 2)\).
Vì 2. \(( - 2) \ne 1.1\) nên hai vectơ trên không cùng phương, suy ra hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.
Xét hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 15 = 0}\\{x - 2y - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{{27}}{5}}\\{y = - \frac{{21}}{5}}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại \(\left( { - \frac{{27}}{5}; - \frac{{21}}{5}} \right)\).
Mặt khác: \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 2 \cdot 1 + 1 \cdot ( - 2) = 0\). Vậy \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0,{d_2}:x + 10 = 0\) có \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).
\({d_1}:2x + 2\sqrt 3 y + \sqrt 5 = 0,{d_2}:y - \sqrt 6 = 0\) có \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 60^\circ \)
\({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = 1 - 3t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:3x + 2y - 14 = 0\) có \(({\Delta _1},{\Delta _2}) = 30^\circ \)
\({\Delta _1}:x - 3y + 3 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y - 5 = 0\) có \({\Delta _1}//{\Delta _2}\)
a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
a) Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;\sqrt 3 ),{\vec n_2} = (1;0)\).
Vì vậy \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|1.1 + \sqrt 3 \cdot 0|}}{{\sqrt {1 + 3} \cdot \sqrt {1 + 0} }} = \frac{1}{2}\). Suy ra \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 60^\circ \).
b) Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2;2\sqrt 3 ),{\vec n_2} = (0;1)\).
Vì vậy \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2.0 + 2\sqrt 3 \cdot 1|}}{{\sqrt {4 + 12} \cdot \sqrt {0 + 1} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Suy ra \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 30^\circ \).
c) \({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = (2; - 3)\) nên có một vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (3;2)\);
\({\Delta _2}\) có một vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (3;2)\).
Ta có: \(3.2 = 2.3\) nên hai vectơ pháp tuyến này cùng phương nhau.
Mặt khác điểm \(A(4;1) \in {d_1}\) và \(A \in {d_2}\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) trùng nhau.
d) Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - 3)\), \({\vec n_2} = (1; - 3)\) với \(1.( - 3) = - 3.1\) nên hai vectơ này cùng phương.
Mặt khác: \(A(0;1) \in {\Delta _1}\) mà \(A \notin {\Delta _2}\) nên hai đường thẳng này song song nhau.
Cho Δ1:x=3−ty=2−t,Δ2:x=1+2t΄y=1−3t΄. Khi đó:
\({\Delta _1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = ( - 1; - 1)\)
\({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = (2; - 3)\)
Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song.
\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
\({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = ( - 1; - 1),{\vec u_2} = (2; - 3)\) với \( - 1\). \(( - 3) \ne - 1.2\) nên hai vectơ này không cùng phương. Do đó hai đường \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.
Xét hệ hai phương trình \({\Delta _1},{\Delta _2}\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - t = 1 + 2{t^\prime }}\\{2 - t = 1 - 3{t^\prime }}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t - 2{t^\prime } = - 2}\\{ - t + 3{t^\prime } = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{8}{5}}\\{{t^\prime } = \frac{1}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
\(t = \frac{8}{5} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{5}}\\{y = \frac{2}{5}}\end{array}} \right.\). Vậy \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{5};\frac{2}{5}} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A( - 2;5)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên trục hoành sao cho đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\) cách đều hai điểm \(A,M\).
Gọi \(M(a;0)\) là điểm thuộc trục hoành. Khoảng cách từ \(A,M\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\) lần lượt là \(\frac{1}{{\sqrt {13} }},\frac{{|3a - 3|}}{{\sqrt {13} }}\). Vì đường thẳng \(\Delta :3x + 2y - 3 = 0\)
cách đều hai điểm \(A,M\) nên \(\frac{1}{{\sqrt {13} }} = \frac{{|3a - 3|}}{{\sqrt {13} }} \Leftrightarrow |3a - 3| = 1 \Leftrightarrow a = \frac{4}{3}\) hoặc \(a = \frac{2}{3}\).
Vậy \(M\left( {\frac{4}{3};0} \right)\) hoặc \(M\left( {\frac{2}{3};0} \right)\).
Có hai con tàu \(A,B\) xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm \(t\) (giờ), vị trí của tàu \(A\) có tọa độ được xác định bởi công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 33t}\\{y = - 4 + 25t}\end{array}} \right.\); vị trí tàu \(B\) có tọa độ là \((4 - 30t;3 - 40t)\).
Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất?
Tại thời điểm \(t\), vị trí tàu \(A\) là \(M(3 - 33t; - 4 + 25t)\), vị trí của tàu \(B\) là \(N(4 - 30t;3 - 40t)\). Ta có \(MN = \sqrt {{{(1 + 3t)}^2} + {{(7 - 65t)}^2}} = \sqrt {4234{t^2} - 904t + 50} \).
\(MN\) nhỏ nhất khi hàm bậc hai \(f(t) = 4234{t^2} - 904t + 50\) đạt giá trị nhỏ nhất, lúc đó: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 904}}{{2.4234}} = \frac{{226}}{{2117}} \approx 0,107\) (giây).
Tại thời điểm \(t\), vị trí tàu \(A\) là \(M(3 - 33t; - 4 + 25t)\), vị trí của tàu \(B\) là \(N(4 - 30t;3 - 40t)\). Ta có \(MN = \sqrt {{{(1 + 3t)}^2} + {{(7 - 65t)}^2}} = \sqrt {4234{t^2} - 904t + 50} \).
\(MN\) nhỏ nhất khi hàm bậc hai \(f(t) = 4234{t^2} - 904t + 50\) đạt giá trị nhỏ nhất, lúc đó: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 904}}{{2.4234}} = \frac{{226}}{{2117}} \approx 0,107\) (giây).
Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).
Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}} \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) = - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)
Vậy \(m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.
Viết phương trình đường thẳng \(d\) song song với \(\Delta :x + 4y - 2 = 0\) và cách điểm \(A( - 2;3)\) một khoảng bằng 3.
Ta có: \(d//\Delta :x + 4y - 2 = 0 \Rightarrow \) Phương trình \(d\) có dạng: \(x + 4y + c = 0\).
Mặt khác: \(d(A,d) = 3 \Rightarrow \frac{{| - 2 + 4.3 + c|}}{{\sqrt {1 + 16} }} = 3 \Rightarrow |10 + c| = 3\sqrt {17} \)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 3\sqrt {17} - 10}\\{c = - 3\sqrt {17} - 10}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{d_1}:x + 4y + 3\sqrt {17} - 10 = 0}\\{{d_2}:x + 4y - 3\sqrt {17} - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: \(x + 4y + 3\sqrt {17} - 10 = 0;x + 4y - 3\sqrt {17} - 10 = 0\).
Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A(5;1)\) và cách điểm \(B(2; - 3)\) một khoảng bằng 5.
Gọi \(\vec n = (a;b)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta ;\Delta \) qua \(A(5;1)\) nên có phương trình \(a(x - 5) + b(y - 1) = 0 \Rightarrow d:ax + by - 5a - b = 0\).
Ta có: \(d(B,\Delta ) = 5 \Rightarrow \frac{{|2a - 3b - 5a - b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 5 \Rightarrow | - 3a - 4b| = 5\sqrt {{a^2} + {b^2}} \) \( \Rightarrow {(3a + 4b)^2} = 25\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \Rightarrow 9{a^2} + 24ab + 16{b^2} = 25{a^2} + 25{b^2}\) \( \Rightarrow 16{a^2} + 9{b^2} - 24ab = 0 \Rightarrow 4a - 3b = 0 \Rightarrow 4a = 3b\).
Chọn \(a = 3 \Rightarrow b = 4\). Ta có phương trình \(\Delta :3x + 4y - 19 = 0\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\), biết \(A(1;1),B(3;2),C(1;3)\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB,AC\).
Vì \(\overrightarrow {AB} = (2;1),\overrightarrow {AC} = (0;2)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(AB,AC\)
Nên \(\cos (AB,AC) = \cos |(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} )| = \frac{{|\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} |}}{{|\overrightarrow {AB} | \cdot |\overrightarrow {AC} |}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
Vậy (AB,AC)≈63°26'

