Đề kiểm tra Vật Lí 11 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian
vận tốc, lực, năng lượng toàn phần.
biên độ, tần số, gia tốc.
biên độ, tần số, năng lượng toàn phần.
gia tốc, chu kỳ, lực.
Chọn C
Trong dao động điều hòa
khi gia tốc cực đại thì động năng cực tiểu.
khi cơ năng cực tiểu thì thế năng cực đại.
khi động năng cực đại thì thế năng cũng cực đại.
khi vận tốc cực đại thì pha dao động cũng cực đại.
Chọn A
Gia tốc cực đại khi vật ở biên âm. Ở biên thì vận tốc bằng 0 nên động năng cũng bằng 0.
tuần hoàn với chu kỳ T.
tuần hoàn với chu kỳ 2T.
với một hàm sin hoặc cosin.
tuần hoàn với chu kỳ T/2.
Chọn D
Động năng của vật biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2 (xem lại phần lí thuyết)
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là sai?
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi độ lớn gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi tốc độ của vật đạt giá trị cực đại.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Chọn C
Tốc độ của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. Ở vị trí cân bằng, thế năng bằng 0.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
Chọn B
Năng lượng của vật là \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m{\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}{A^2}\)
Do đó, khi chu kì tăng 3 lần thì năng lượng giảm \({3^2} = 9\) lần.
thế năng đối với vị trí cân bằng tăng hai lần.
li độ dao động tăng 2 lần.
vận tốc dao động giảm \(\sqrt 2 \) lần.
gia tốc dao động tăng 2 lần.
Chọn C
\({W_d} \sim {v^2} \to \frac{{{W_d}}}{{{W_{d\max }}}} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \to v = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }}\)
Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là
T = 2π\(\sqrt {\frac{{\rm{k}}}{{\rm{m}}}} .\)
T = 2π\(\sqrt {\frac{{\rm{m}}}{{\rm{k}}}} .\)
T = 2\(\sqrt {\frac{{\pi {\rm{k}}}}{{\rm{m}}}} .\)
T = \(\frac{\pi }{2}\sqrt {\frac{{\rm{k}}}{{\rm{m}}}} .\)
Chọn B
2f.
\(\sqrt 2 f.\)
\(\frac{{\rm{f}}}{2}.\)
f.
Chọn D
Tần số con lắc đơn không phục thuộc khối lượng .

Đường IV.
Đường I.
Đường III.
Đường II.
Chọn A
Wt = W - Wđ => Đồ thị dạng đường số IV .
1 J
5 J .
10 J .
15 J.
\({W_t} = mgl\left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right) = 1.10.2\left( {1 - \cos 60} \right) = 10J\)
0,032 J.
320 J.
0,018 J.
0,5 J.
\({W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right) = \frac{1}{2}40.\left( {0,{{05}^2} - 0,{{03}^2}} \right) = 0,032J\)
0,64 J.
4,2 mJ.
6,4 mJ.
0,42 J.
x = 0,1 – 0,06 = 0,04m
\({W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right) = \frac{1}{2}100.\left( {0,{1^2} - 0,{{04}^2}} \right) = 0,42J\).
3.
4.
2
1.
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi \left( {rad/s} \right)\)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = > A = 0,06m = 6cm\)
Áp dụng công thức: \(x = \frac{A}{{\sqrt {n + 1} }} \to n = 1\)
\( \pm 3\sqrt 2 cm\).
\( \pm 3cm\).
\( \pm 2\sqrt 2 cm\).
\( \pm \sqrt 2 cm\).
Ta có: Wđ = 3Wt
\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt {n + 1} }} = \pm \frac{6}{{\sqrt {3 + 1} }} = \pm 3cm\)
W = 0,1525J; \({V_{max}}\) = 0,055 m/s.
W = 1,525J; \({V_{max}} = 0,55\) m/s.
W = 30,45J; \({V_{max}}\) = 7,8 m/s.
W = 3,063J; \({V_{max}} = 0,78\) m/s.
\(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 = \frac{1}{2}.10.2.10.0,{175^2} = 3,0625J\)
\[W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = > {v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.3,0625}}{{10}}} = 0,783m/s\]
2,5 J.
250 J.
0,25 J.
0,5 J.
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}\frac{2}{{{\pi ^2}}}{\left( {5.2\pi } \right)^2}0,{05^2} = 0.25J\)

1 s và 4 N/m.
2π s và 40 N/m.
2π s và 4 N/m.
1 s và 40 N/m.
Từ đồ thị ta có:
\({v_{\max }} = 20\pi = \omega A \to \omega = 2\pi \left( {rad/s} \right) \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 1s\)
\({W_{d\max }} = {200.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}k{A^2} \to k = 40N/m\)
8 cm.
14 cm.
10 cm.
12 cm.
Động năng của vật dao động điều hòa \[{W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {{\left| x \right|}^2}} \right)\] với \[\left| x \right|\] là khoảng cách từ vị trí cân bằng tới vật
\[ \Rightarrow \frac{{{W_{{d_1}}}}}{{{W_{{d_2}}}}} = \frac{{{A^2} - x_1^2}}{{{A^2} - x_2^2}} \Rightarrow \frac{{0,48}}{{0,32}} = 1,5 = \frac{{{A^2} - {2^2}}}{{{A^2} - {6^2}}} \Rightarrow A = 10\,\,{\rm{cm}}\]
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Biết phương trình li độ của một vật có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa là: \(x = 5\cos (20t)cm.\)
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Ta có: A = 0,05cm; ꞷ = 20 rad/s Cơ năng \(W = \,40J\) |
|
|
b | Biểu thức động năng và thế năng lần lượt là: ; \({W_t} = 0,1{\cos ^2}(20t)(J)\) |
|
|
c | Thế năng của con lắc tại thời điểm 2 giây là: \({W_t} = 17,79J\) |
|
|
d | Khi vật ở vị trí +A, ta có Wđmax = W: \({v_{max}} = 20\sqrt {10} \) cm/s |
|
|
a) Sai Từ phương trình ta có: A = 5cm; w = 20 rad/s
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,{2.20^2}.0,{05^2} = 0,1J\)
b) Đúng\({W_d} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\sin ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = 0,1.{\sin ^2}\left( {20t} \right)\left( J \right)\)
\({W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\cos ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = 0,1{\cos ^2}\left( {20t} \right)\left( J \right)\)
c) Sai Tại t = 2s => Wt = 0,044J
d) Sai Khi vật ở vị trí x = +A => Wđ = 0.
Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như Hình 3.3. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg.

Hình 3.3. Đồ thị vận tốc – thời gian
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Từ đồ thị ta có: \(\omega = \frac{{5\pi }}{3}(rad/s)\) |
|
|
b | Phương trình vận tốc: \(v = 0,35\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}t} \right)\left( {m/s} \right)\) |
|
|
c | Cơ năng của vật: W = \(4,{9.10^{ - 3}}J\) |
|
|
d | Tại thời điểm 0,4s thế năng của vật: \[{W_t} = 9,{1875.10^{ - 3}}J\] |
|
|
a) Đúng Từ đồ thị ta thấy T = 1,2s => \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{5\pi }}{3}rad/s\)
b) Đúng |vmax | = 0,35 m/s
c) Sai\(W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = \frac{1}{2}.0,2.0,{35^2} = 0.01225J\)
d) Sai Tại t = 0,4s => v = -0,175m/s
\({W_t} = W - {W_d} = \frac{1}{2}m\left( {{v_{\max }}^2 - {v^2}} \right) = 9,{1875.10^{ - 3}}J\)
Một vật có khối lượng m = 1 kg, dao động điều hoà với chu kì T = 0,2π s, biên độ dao động bằng 2 cm.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình dao động, cơ năng của vật là được bảo toàn. |
|
|
b | Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng đến biên dương, thế năng tăng dần đều. |
|
|
c | Vận tốc cực đại của vật là vmax = 20 cm/s. |
|
|
d | Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt cực đại: Wdmax = 200 mJ. |
|
|
a) Đúng Cơ năng của vật là đại lượng được bảo toàn.
b) Sai Khi vật di chuyển từ vị trí cân bằng đến biên dương, thế năng tăng dần nhưng không đều.
c) Đúng\({v_{\max }} = \omega A = 20cm/s\)
d) Sai Tại vị trí cân bằng: \({W_{d\max }} = W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = 0,02J = 20mJ\)
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng 1 kg, độ dài dây treo 2 m, góc lệch cực đại của dây so với đường thẳng đứng 0,175 rad. Chọn mốc thế năng trọng trường ngang với vị trí thấp nhất, \({\pi ^2} = 10\), g = 9,8m/s2.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc \(\omega = \frac{{7\pi }}{{10}}\left( {rad/s} \right)\) |
|
|
b | Cơ năng của vật được bảo toàn nên ở vị trí thấp nhất W = 0,3 J |
|
|
c | Khi vật ở vị trí thấp nhất: Wđ = 0 |
|
|
d | Vận tốc của con lắc đơn khi qua vị trí thấp nhất theo chiều dương là: \({v_{max}} = \;0,77\;\;m/s\) |
|
|
a) Đúng\(\omega = \frac{{7\pi }}{{10}}\left( {rad/s} \right)\).
b) Đúng Cơ năng của vật được bảo toàn, \(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 \approx 0,3J\).
c) Sai Khi vật ở vị trí thấp nhất => x = 0 => Wđmax .
d) Đúng Vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương=>\({v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} \approx 0,77m/s\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một con lắc đơn có chiều dài \[l = 1,2\]m dao động nhỏ với tần số góc bằng 2,86 rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường \[g\]. Giá trị của \[g\] tại đó bằng bao nhiêu m/s2 ? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Gia tốc trọng trường: \[g = l{\omega ^2} = \left( {1,2} \right).{\left( {2,86} \right)^2} = 9,82\]m/s2
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\left( {rad/s} \right)\)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,{1.2^2}{.0.05^2} = {5.10^{ - 4}}J = 50mJ\)
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = 3Hz\)
\({f_d} = 2f = 6Hz\)
Một con lắc đơn có khối lượng 2 kg và có độ dài 4 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Cơ năng dao động của con lắc là 0,2205 J. Biên độ góc (góc lệch lớn nhất) của con lắc bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn đến 1 số thập phân)
\(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 \to {\alpha _0} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mgl}}} = 0,075rad = 4,{3^0}\)

Biên độ dao động: A = 8/2 = 4cm =0,04m
Từ đồ thị ta thấy Wtmax = 4mJ = 4.10-3J
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to \omega = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{A^2}}}} = 5\sqrt 2 \left( {rad/s} \right) = 7,07rad/s\)
Hai con lắc lò xo dao động điều hòa có động năng biến thiên theo thời gian như đồ thị, con lắc (1) là đường liền nét và con lắc (2) là đường nét đứt. Vào thời điểm thế năng 2 con lắc bằng nhau thì tỉ số động năng con lắc (1) và động năng con lắc (2) là bao nhiêu ?

Từ đồ thị, ta chuẩn hóa số liệu theo ô:
W1 = 6
W2 =4
Từ đồ thị, ta thấy tại vị trí ban đầu
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{W_{d1}} = {W_{d1\max }} \to {x_1} = 0}\\{{W_{d2}} = 0 \to \left| {{x_2}} \right| = {A_2}}\end{array} \to \) hai dao động vuông pha
Mặt khác, Wt1 = Wt2 = Wt
\({\left( {\frac{{{x_1}}}{{{A_1}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}} \right)^2} = 1 \to \frac{{{W_t}}}{{{W_1}}} + \frac{{{W_t}}}{{{W_2}}} = 1\)
Thay W1 = 6 và W2 = 4 => Wt = 2,4
Vậy \(\frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{{W_1} - {W_t}}}{{{W_2} - {W_t}}} = \frac{{6 - 2,4}}{{4 - 2,4}} = 2,25\)


