Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1292 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x)\) và \(g(x)\) liên tục trên \(\left[ {a\,;\,b} \right]\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và các đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) bằng

\(\left| {\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} } \right|\).

\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) + g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Theo lý thuyết thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của các đường \(y = f(x)\), \(y = g(x)\), \(x = a\), \(x = b\) được tính theo công thức \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 2x\), \(y = 0\),\(x = 0\),\(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \int\limits_0^2 {2x} dx\).

\[S = \pi \int\limits_0^2 {{x^2}} dx\].

\[S = \pi \int\limits_0^2 {2x} dx\].

\(S = - \int\limits_0^2 x dx\).

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng đã cho được tính bởi công thức \(S = \int\limits_0^2 {2x} dx\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,\,x = 2\) bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Ta có:\(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 4x + 3} \right|{\rm{d}}x = } \left| {\int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x} } \right| = \frac{2}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích \(S\) hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 2,\,x = 0,\,x = 2\) và trục hoành.

\(S = \frac{{20}}{3}\).

\(S = \frac{{16}}{3}\).

\(S = \frac{{13}}{6}\).

\(S = \frac{{13}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: S=∫02x2+2 dx=∫02x2+2 dx=203

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2024^x}\), trục \[Ox\], trục \[Oy\], \(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2024^x}\), trục \[Ox\], trục \[Oy\], \(x = 2\)là

\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} - 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy \( - {x^2} + 3 \ge {x^2} - 2x - 1\), \(\forall x \in \left[ { - 1\,;\,2} \right]\).

Vậy diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ là

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = x\ln x\), trục hoành và đường thẳng \(x = e\) là

\(\frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{e^2} + 1}}{2}\).

\(\frac{{{e^2} + 1}}{4}\).

\(\frac{{{e^2} - 1}}{4}\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ của đường cong \(y = x\ln x\) và trục hoành là

\(x\ln x = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\\ln x = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = x\ln x\), trục hoành và đường thẳng \(x = e\) là \(S = \int\limits_1^e {\left| {x\ln x} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_1^e {x\ln x{\rm{d}}x} \).

Đặt \[\left\{ \begin{array}{l}u = \ln x\\{\rm{d}}v = x{\rm{d}}x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{d}}u = \frac{1}{x}{\rm{d}}x\\v = \frac{{{x^2}}}{2}\end{array} \right.\]. Suy ra \(S = \frac{{{x^2}}}{2}\ln x\left| \begin{array}{l}e\\1\end{array} \right. - \frac{1}{2}\int\limits_1^e {x{\rm{d}}x}  = \frac{{{e^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{4}\left| \begin{array}{l}e\\1\end{array} \right. = \frac{{{e^2} + 1}}{4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần tô đậm của hình vẽ dưới đây là

Diện tích phần tô đậm của hình vẽ dưới đây là (ảnh 1)

\[\frac{3}{4}\].

\[1\].

\[\frac{\pi }{2}\].

\[\frac{4}{3}\].

Xem đáp án

Diện tích phần tô đậm của hình vẽ là \[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^2} - 1} \right|} \,{\rm{dx = }}\frac{4}{3}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y =  - {x^2} + 1\), \(y = 0\), \(x =  - 2\), \(x = 3\). Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {\left( { - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {\left| {\left( { - {x^2} + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối tròn xoay như hình vẽ

Cho khối tròn xoay như hình vẽ (ảnh 1)Thể tích của khối tròn xoay đó là

\(\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(2\pi \).

\(\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Thể tích cần tìm là: \[V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\frac{1}{x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_1^2 {\frac{1}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} = \left. {\pi \left( { - \frac{1}{x}} \right)} \right|_1^2 = \frac{\pi }{2}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \cos \frac{x}{2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;x = \pi \). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục \(Ox\)là

\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).

\({\pi ^2} - \pi \).

\({\pi ^2} - 1\).

\(2\pi \).

Xem đáp án

Thể tích cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_0^\pi {{{\cos }^2}\frac{x}{2}{\rm{d}}x} = \frac{\pi }{2}\int\limits_0^\pi {\left( {1 + \cos x} \right){\rm{d}}x} = \left. {\frac{\pi }{2}\left( {x + \sin x} \right)} \right|_0^\pi = \frac{{{\pi ^2}}}{2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( S \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2 - {x^3}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1\) và \(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay khi quay \(\left( S \right)\) quanh \(Ox\)là

\(\frac{{58}}{7}\pi \).

\(4\pi \).

\(\frac{{20}}{7}\pi \).

\(\frac{{27}}{6}\pi \).

Xem đáp án

Thể tích cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {2 - {x^3}} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\pi \left( {2x - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_{ - 1}^1 = 4\pi \).

13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\left[ {a;b} \right].\] Diện tích hình phẳng \(S\) giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right),\) trục hoành và các đường \(x = a,\) \(x = b\) \(\left( {a < b} \right)\) được xác định bởi công thức \(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
b

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2^x},\) \(y = 0\) và các đường \(x = 0,\) \(x = 2.\) Khi đó ta có\(S = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = {x^3} - x,\] \[y = 2x\] và các đường \[x = - 1,\] \[x = 1\] được xác định bởi công thức \[S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - 3x} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left( {3x - {x^3}} \right){\rm{d}}x} } .\]

ĐúngSai
d

Biết rằng đường parabol \[\left( P \right):{y^2} = 2x\] chia đường tròn \[\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 8\] thành hai phần lần lượt có diện tích là \[{S_1},\] \[{S_2}\] (hình bên). Khi đó \[{S_2} - {S_1} = a\pi - \frac{b}{c}\] với \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] nguyên dương và \[\frac{b}{c}\] là phân số tối giản. Tổng \[a + b + c\] bằng \[15.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

a) Ta có \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} .\)

b) Ta có \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{2^x}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} \) (do \({2^x} > 0,\forall x \in \left[ {0;2} \right]\)).

c) Phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^3} - x = 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\x =  \pm \sqrt 3  \notin \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right..\] Do đó

\[S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^3} - x - 2x} \right|{\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x - 2x} \right|{\rm{d}}x} } \]\[\mathop  = \limits^{{\rm{xet dau}}} \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - 3x} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left( {3x - {x^3}} \right){\rm{d}}x} } .\]

     d)  Diện tích hình tròn \[S = 8\pi .\]

Phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( C \right)\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 2x\\{x^2} + {y^2} = 8\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} + 2x = 8\end{array} \right. \leftrightarrow x = 2.\]

Suy ra \[{S_1} = 2.\left( {\int\limits_0^2 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x + } \int\limits_2^{2\sqrt 2 } {\sqrt {8 - {x^2}} {\rm{d}}x} } \right) = \frac{4}{3} + 2\pi .\]

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 2)Suy ra \[{S_2} = S - {S_1} = 6\pi  - \frac{4}{3}\] Vậy \[a + b + c = 15.\]

14. Đúng sai
1 điểm

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là \[\left( P \right)\], \[y =  - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\] có đồ thị là \(\left( d \right)\)và trục hoành.

Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\),trục hoành và đường thẳng \(x = 1\)

Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( d \right)\),trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\)

Gọi \(S\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(\left( d \right)\) và trục hoành.

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là (P), y = -1/3 x +4/ 3 có đồ thị là (d) (ảnh 1)Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({S_1} = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
b

\({S_2} = \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
c

\(S = {S_1} + {S_2}\)

ĐúngSai
d

\[S = \frac{{11}}{6}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) S

d) Đ

 

a) \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|} dx = \int\limits_0^1 {{x^2}} dx = \frac{1}{3}\),do đó: \({S_1} = \frac{1}{3}\) là mệnh đề đúng

b) \({S_2} = \int\limits_0^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|} dx = \frac{8}{3}\),do đó: \({S_2} = \frac{3}{2}\) là mệnh đề sai

c) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  = \frac{{11}}{6} \ne {S_1} + {S_2}\), do đó: \(S = {S_1} + {S_2}\) là mệnh đề sai

d) \(S = S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  = \int\limits_0^1 {{x^2}{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left( { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 + \left. {\left( { - \frac{1}{6}{x^2} + \frac{4}{3}x} \right)} \right|_1^4\)\( = \frac{{11}}{6}\), do đó: \[S = \frac{{11}}{6}\] là mệnh đề đúng

15. Đúng sai
1 điểm

Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = \sqrt x ,y = 2{e^x}\) và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4.\)

a

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\) là \(S = \pi \int\limits_0^4 {xdx.} \)

ĐúngSai
b

Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng\(x = 0,x = 4\) khi quay quanh trục \(Ox.\) Khi đó, \(V = 2\pi \left( {{e^8} - 1} \right)\)

ĐúngSai
c

Diện tích của hình H là \({S_H} = 2{e^4} - \frac{{16}}{3}\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hình H khi quay quanh trục Ox là \(2\pi \left( {{e^8} - 5} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\) là \(S = \int\limits_0^4 {\sqrt x dx.} \)

b) Đúng

Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng\(x = 0,x = 4\) khi quay quanh trục \(Ox.\)

Khi đó, \[V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {2{e^x}} \right)}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^4 {4{e^{2x}}dx}  = \left. {2\pi {e^{2x}}} \right|_0^4 = 2\pi \left( {{e^8} - 1} \right)\]

c) Sai

Diện tích của hình H là \[{S_H} = \int\limits_0^4 {\left| {2{e^x} - \sqrt x } \right|dx = \int\limits_0^4 {\left( {2{e^x} - \sqrt x } \right)dx}  = } \left. {\left( {2{e^x} - \frac{2}{3}x\sqrt x } \right)} \right|_0^4 = 2{e^4} - \frac{{22}}{3}\].

( Vì \[2{e^x} - \sqrt x  > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right]\])

d) Đúng

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hình H khi quay quanh trục Ox là \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left| {{{\left( {2{e^x}} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}} \right|dx}  = \pi \int\limits_0^4 {\left| {4{e^{2x}} - x} \right|dx}  = \pi \int\limits_0^4 {\left( {4{e^{2x}} - x} \right)dx}  = \left. {\pi \left( {2{e^{2x}} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^4 = 2\pi \left( {{e^8} - 5} \right)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành \(Ox\)và hai đường thẳng \(x = 0,\,x = 4\). Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số (ảnh 1)Gọi \({V_1}\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\). Biết rằng \(V = 2{V_1}\). Khi đó \(a = 3\).

a

Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\int_0^4 {\sqrt x dx} \).

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\frac{{19}}{6}\).

ĐúngSai
c

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục hoành \(Ox\) là \(8\pi \).

ĐúngSai
d

Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục \(Ox\). Đường thẳng \(x = a\left( {0 < a < 4} \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \)tại \(M\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

a) Ta có \(S = \int_0^4 {\sqrt x dx} \). Vậy a) Đúng.

b) \[S = \int_0^4 {\sqrt x dx}  = \frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}}\left. {} \right|_0^4 = \frac{{16}}{3}\]. Vậy b) Sai

c) Ta có \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \). Vậy c) Đúng

d) \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \)\( \Rightarrow {V_1} = \frac{V}{2} = 4\pi \)

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số (ảnh 2)

Tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\) tạo nên hai khối nón chung đáy. Gọi \(N\)là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\). Suy ra \(r = MN = {y_M} = y\left( a \right) = \sqrt a \).

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{3}.OH.\pi .{r^2} = \frac{1}{3}.4.\pi .{\left( {\sqrt a } \right)^2} = \frac{{4\pi a}}{3}\). Suy ra \(4\pi  = \frac{{4\pi a}}{3} \Rightarrow a = 3\)

Vậy d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right):y = {x^2} - 1\) và hai tiếp tuyến của \(\left( P \right)\)tại \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\). ( làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại \(A\left( { - 1;0} \right)\) là \({d_2}:y =  - 2x - 2\)

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại \(B\left( {2;3} \right)\) là \({d_1}:y = 4x - 5\)

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (P) y = x^2 -1 (ảnh 1)

Theo hình vẽ ta suy ra diện tích hình phẳng cần tìm là

\(\begin{array}{l}S = \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {{x^2} - 1 - \left( { - 2x - 2} \right)} \right)dx + } \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {{x^2} - 1 - \left( {4x - 5} \right)} \right)dx} \\\,\,\,\,\, = \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)dx + \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)dx} } \\\,\,\,\,\, = \left. {\left( {\frac{1}{3}{x^3} + {x^2} + x} \right)} \right|_{ - 1}^{\frac{1}{2}} + \left. {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 4x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2\\\,\,\,\,\, = \frac{9}{4} = 2,25\end{array}\)

18. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích mặt phẳng giới hạn bởi parabol \(y = {x^2} + 2x - 3\) và đường thẳng \(y = kx + 1\) với \(k\) là tham số thực. Tìm \(k\) để \(S\) nhỏ nhất.

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 2x - 3 = kx + 1 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {k - 2} \right)x - 4 = 0\)

Do \(ac =  - 4 < 0\) PT trên luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = k - 2}\\{{x_1}.{x_2} =  - 4}\end{array}} \right.\)

Giả sử \({x_1} < {x_2} \Rightarrow S = \left| {\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left( {{x^2} - \left( {k - 2} \right)x - 4} \right)dx} } \right| = \left| {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{k - 2}}{2}{x^2} - 4x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2}}\\{{x_1}}\end{array}} \right.} \right|\)

\( = \left| {\frac{1}{3}\left( {x_2^3 - x_1^3} \right) - \frac{{k - 2}}{2}\left( {x_2^2 - x_1^2} \right) - 4\left( {{x_2} - {x_1}} \right)} \right| = \left| {\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left| {\frac{1}{3}\left[ {x_1^2 + x_2^2 + {x_1}.{x_2}} \right]} \right| - \frac{{k - 2}}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4} \right|\)

\( = \sqrt {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - 4{x_1}.{x_2}} \left| {\frac{1}{3}\left[ {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - {x_1}.{x_2}} \right] - \frac{{k - 2}}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4} \right| = \sqrt {{{\left( {k - 2} \right)}^2} + 16} \left| {\frac{{{{\left( {k - 2} \right)}^2}}}{6} + \frac{8}{3}} \right|\)

Vậy S nhỏ nhất khi \(k = 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường \(y = \frac{{10}}{3}x - {x^2}\) và \(y = \left\{ \begin{array}{l} - x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x \le 1\\x - 2\,\,\,\,\,khi\,\,x > 1\,\,\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường (ảnh 1)

Khi \(x \le 1\) ta xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{10}}{3}x - {x^2} =  - x\) giải ra nghiệm \(x = 0\)

Khi \(x > 1\) ta xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{10}}{3}x - {x^2} = x - 2\) giải ra nghiệm \(x = 3\)

Vậy diện tích hình phẳng là

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {\frac{{10}}{3}x - {x^2} + x} \right)dx + } \int\limits_1^3 {\left( {\frac{{10}}{3}x - {x^2} - x + 2} \right)dx = \frac{{13}}{2}.} \)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \[y = \left| {{x^2} - 1} \right|\] và \[y = k\], với \[0 < k < 1\]. Tìm \[k\] để diện tích hình phẳng \[\left( H \right)\] gấp hai lần diện tích hình phẳng được kẻ sọc ở hình vẽ bên. Khi đó \[k = \sqrt[m]{n} - p\] thì giá trị của \[m + n + p\] bằng bao nhiêu?

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x^2 -1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x^2 -1 (ảnh 2)

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\). Lúc dó \(S = 2{S_1} + 2{S_2}\), trong đó \({S_1}\) là diện tích phần gạch sọc ở bên phải \(Oy\) và \({S_2}\) là diện tích phần gạch ca rô trong hình vẽ bên.

Gọi\(A,\)\(B\) là các giao diếm có hoành độ dương của đường thẳng \(y = k\) và đồ thị hàm số\(y = \left| {{x^2} - 1} \right|\), trong đó \(A\left( {\sqrt {1 - k} ;k} \right)\) và \(B\left( {\sqrt {1 + k} ;k} \right)\).

Thco yêu cầu bài toán \(S = 2 \cdot 2{S_1} \Leftrightarrow {S_1} = {S_2}\).

\( \Leftrightarrow \int\limits_0^{\sqrt {1 - k} } {\left( {1 - {x^2} - k} \right){\rm{d}}x} {\rm{\;}} = \int\limits_{\sqrt {1 - k} }^1 {\left( {k - 1 - {x^2}} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_1^{\sqrt {1 + k} } {\left( {k - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

\( \Leftrightarrow {\rm{\;}}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  = \frac{1}{3} - \left( {1 - k} \right) - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} \).

\( + \left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  + \left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  - \frac{1}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  - \left( {1 + k} \right) + \frac{1}{3}\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\rm{\;}}\frac{2}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  = \frac{4}{3}\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {1 + k} } \right)^3} = 2\\ \Leftrightarrow k = \sqrt[3]{4} - 1 = \sqrt[m]{n} - p\end{array}\).

Vậy \[m = 3;n = 4;p = 1 \Rightarrow m + n + p = 8\]

21. Tự luận
1 điểm

Một khối cầu có bán kính là \(5\left( {{\rm{dm}}} \right)\), người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng \(3\left( {{\rm{dm}}} \right)\) để làm một chiếc lu đựng nước. Tính thể tích nước mà chiếc lu chứa được ( quy tròn đến hàng đơn vị của decimét khối).

Một khối cầu có bán kính là 5dm, người ta cắt bỏ hai phần của (ảnh 1)

Xem đáp án

Một khối cầu có bán kính là 5dm, người ta cắt bỏ hai phần của (ảnh 2)

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} = 25\).

Ta thấy nếu cho nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\] quay quanh trục \[Ox\] ta được mặt cầu bán kính bằng 5.

Nếu cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\], trục \[Ox\], hai đường thẳng \[x = 0,{\rm{ }}x = 3\] quay xung quanh trục \[Ox\] ta sẽ được khối tròn xoay chính là một nửa của cái lu.

Ta có \({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {25 - {x^2}} \).

\( \Rightarrow \) Nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\] có phương trình \(y = \sqrt {25 - {x^2}} \).

Do đó, thể tích vật thể tròn xoay khi cho \[\left( H \right)\] quay quanh \[Ox\] là:

\({V_1} = \pi \int\limits_0^3 {\left( {25 - {x^2}} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\pi \left( {25x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3 = 66\pi \).

\(V = 2{V_1} = 132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 415\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vậy thể tích nước mà chiếc lu chứa được khoảng \(415{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

22. Tự luận
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m\), với \(m > 0\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right)\), \(y = G\left( x \right)\); \(x = 0\) và \(x = 4\). Khi \(S = 8\) thì \(m\) bằng?

Xem đáp án

Theo đề ta có \[\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m \Rightarrow F\left( x \right)\left| {\mathop {}\limits_0^4 } \right. = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m\]

\[ \Rightarrow F\left( 4 \right) - F\left( 0 \right) = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m \Rightarrow G\left( 0 \right) - F\left( 0 \right) = 2m\]. \(\left( 1 \right)\)

Mặt khác, do \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) nên ta có \(G\left( x \right) - F\left( x \right) = C\) (không đổi) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(G\left( x \right) - F\left( x \right) = 2m > 0\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Khi đó ta có \(S = \int\limits_0^4 {\left| {G\left( x \right) - F\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x = \int\limits_0^4 {{\rm{2}}m.{\rm{d}}x} }  = 2mx\left| {\mathop {}\limits_0^4 } \right. = 8m\).

Theo đề ta có \(8m = 8 \Leftrightarrow m = 1\).