Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Cho hai hàm số \(f(x)\) và \(g(x)\) liên tục trên \(\left[ {a\,;\,b} \right]\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và các đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) bằng
\(\left| {\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} } \right|\).
\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) + g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} \).
Theo lý thuyết thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của các đường \(y = f(x)\), \(y = g(x)\), \(x = a\), \(x = b\) được tính theo công thức \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).
Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 2x\), \(y = 0\),\(x = 0\),\(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(S = \int\limits_0^2 {2x} dx\).
\[S = \pi \int\limits_0^2 {{x^2}} dx\].
\[S = \pi \int\limits_0^2 {2x} dx\].
\(S = - \int\limits_0^2 x dx\).
Diện tích hình phẳng đã cho được tính bởi công thức \(S = \int\limits_0^2 {2x} dx\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,\,x = 2\) bằng
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
Ta có:\(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 4x + 3} \right|{\rm{d}}x = } \left| {\int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x} } \right| = \frac{2}{3}\).
Tính diện tích \(S\) hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 2,\,x = 0,\,x = 2\) và trục hoành.
\(S = \frac{{20}}{3}\).
\(S = \frac{{16}}{3}\).
\(S = \frac{{13}}{6}\).
\(S = \frac{{13}}{3}\).
Ta có: S=∫02x2+2 dx=∫02x2+2 dx=203
Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2024^x}\), trục \[Ox\], trục \[Oy\], \(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).
\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2024^x}\), trục \[Ox\], trục \[Oy\], \(x = 2\)là
\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} - 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).
Từ đồ thị ta thấy \( - {x^2} + 3 \ge {x^2} - 2x - 1\), \(\forall x \in \left[ { - 1\,;\,2} \right]\).
Vậy diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ là
\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = x\ln x\), trục hoành và đường thẳng \(x = e\) là
\(\frac{{{e^2} - 1}}{2}\).
\(\frac{{{e^2} + 1}}{2}\).
\(\frac{{{e^2} + 1}}{4}\).
\(\frac{{{e^2} - 1}}{4}\).
Phương trình hoành độ của đường cong \(y = x\ln x\) và trục hoành là
\(x\ln x = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\\ln x = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = x\ln x\), trục hoành và đường thẳng \(x = e\) là \(S = \int\limits_1^e {\left| {x\ln x} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_1^e {x\ln x{\rm{d}}x} \).
Đặt \[\left\{ \begin{array}{l}u = \ln x\\{\rm{d}}v = x{\rm{d}}x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{d}}u = \frac{1}{x}{\rm{d}}x\\v = \frac{{{x^2}}}{2}\end{array} \right.\]. Suy ra \(S = \frac{{{x^2}}}{2}\ln x\left| \begin{array}{l}e\\1\end{array} \right. - \frac{1}{2}\int\limits_1^e {x{\rm{d}}x} = \frac{{{e^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{4}\left| \begin{array}{l}e\\1\end{array} \right. = \frac{{{e^2} + 1}}{4}\).
Diện tích phần tô đậm của hình vẽ dưới đây là

\[\frac{3}{4}\].
\[1\].
\[\frac{\pi }{2}\].
\[\frac{4}{3}\].
Diện tích phần tô đậm của hình vẽ là \[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^2} - 1} \right|} \,{\rm{dx = }}\frac{4}{3}\].
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = - {x^2} + 1\), \(y = 0\), \(x = - 2\), \(x = 3\). Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {\left( { - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).
\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {\left| {\left( { - {x^2} + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x} \).
\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là:
\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
Cho khối tròn xoay như hình vẽ
Thể tích của khối tròn xoay đó là
\(\pi \).
\(\frac{{3\pi }}{4}\).
\(2\pi \).
\(\frac{\pi }{2}\).
Thể tích cần tìm là: \[V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\frac{1}{x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_1^2 {\frac{1}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} = \left. {\pi \left( { - \frac{1}{x}} \right)} \right|_1^2 = \frac{\pi }{2}\].
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \cos \frac{x}{2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;x = \pi \). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục \(Ox\)là
\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).
\({\pi ^2} - \pi \).
\({\pi ^2} - 1\).
\(2\pi \).
Thể tích cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_0^\pi {{{\cos }^2}\frac{x}{2}{\rm{d}}x} = \frac{\pi }{2}\int\limits_0^\pi {\left( {1 + \cos x} \right){\rm{d}}x} = \left. {\frac{\pi }{2}\left( {x + \sin x} \right)} \right|_0^\pi = \frac{{{\pi ^2}}}{2}\).
Cho hình phẳng \(\left( S \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2 - {x^3}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1\) và \(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay khi quay \(\left( S \right)\) quanh \(Ox\)là
\(\frac{{58}}{7}\pi \).
\(4\pi \).
\(\frac{{20}}{7}\pi \).
\(\frac{{27}}{6}\pi \).
Thể tích cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {2 - {x^3}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\pi \left( {2x - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_{ - 1}^1 = 4\pi \).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\left[ {a;b} \right].\] Diện tích hình phẳng \(S\) giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right),\) trục hoành và các đường \(x = a,\) \(x = b\) \(\left( {a < b} \right)\) được xác định bởi công thức \(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\)
Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2^x},\) \(y = 0\) và các đường \(x = 0,\) \(x = 2.\) Khi đó ta có\(S = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} .\)
Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = {x^3} - x,\] \[y = 2x\] và các đường \[x = - 1,\] \[x = 1\] được xác định bởi công thức \[S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - 3x} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left( {3x - {x^3}} \right){\rm{d}}x} } .\]
Biết rằng đường parabol \[\left( P \right):{y^2} = 2x\] chia đường tròn \[\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 8\] thành hai phần lần lượt có diện tích là \[{S_1},\] \[{S_2}\] (hình bên). Khi đó \[{S_2} - {S_1} = a\pi - \frac{b}{c}\] với \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] nguyên dương và \[\frac{b}{c}\] là phân số tối giản. Tổng \[a + b + c\] bằng \[15.\]
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
a) Ta có \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} .\)
b) Ta có \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{2^x}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} \) (do \({2^x} > 0,\forall x \in \left[ {0;2} \right]\)).
c) Phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^3} - x = 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\x = \pm \sqrt 3 \notin \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right..\] Do đó
\[S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^3} - x - 2x} \right|{\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x - 2x} \right|{\rm{d}}x} } \]\[\mathop = \limits^{{\rm{xet dau}}} \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - 3x} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left( {3x - {x^3}} \right){\rm{d}}x} } .\]
d) Diện tích hình tròn \[S = 8\pi .\]
Phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( C \right)\] là
\[\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 2x\\{x^2} + {y^2} = 8\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} + 2x = 8\end{array} \right. \leftrightarrow x = 2.\]
Suy ra \[{S_1} = 2.\left( {\int\limits_0^2 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x + } \int\limits_2^{2\sqrt 2 } {\sqrt {8 - {x^2}} {\rm{d}}x} } \right) = \frac{4}{3} + 2\pi .\]
Suy ra \[{S_2} = S - {S_1} = 6\pi - \frac{4}{3}\] Vậy \[a + b + c = 15.\]
Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là \[\left( P \right)\], \[y = - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\] có đồ thị là \(\left( d \right)\)và trục hoành.
Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\),trục hoành và đường thẳng \(x = 1\)
Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( d \right)\),trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\)
Gọi \(S\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(\left( d \right)\) và trục hoành.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\({S_1} = \frac{1}{3}\)
\({S_2} = \frac{3}{2}\)
\(S = {S_1} + {S_2}\)
\[S = \frac{{11}}{6}\]
a) Đ |
b) S |
c) S |
d) Đ |
a) \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|} dx = \int\limits_0^1 {{x^2}} dx = \frac{1}{3}\),do đó: \({S_1} = \frac{1}{3}\) là mệnh đề đúng
b) \({S_2} = \int\limits_0^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|} dx = \frac{8}{3}\),do đó: \({S_2} = \frac{3}{2}\) là mệnh đề sai
c) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x} + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \frac{{11}}{6} \ne {S_1} + {S_2}\), do đó: \(S = {S_1} + {S_2}\) là mệnh đề sai
d) \(S = S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x} + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x} = \int\limits_0^1 {{x^2}{\mathop{\rm d}\nolimits} x} + \int\limits_1^4 {\left( { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 + \left. {\left( { - \frac{1}{6}{x^2} + \frac{4}{3}x} \right)} \right|_1^4\)\( = \frac{{11}}{6}\), do đó: \[S = \frac{{11}}{6}\] là mệnh đề đúng
Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = \sqrt x ,y = 2{e^x}\) và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4.\)
Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\) là \(S = \pi \int\limits_0^4 {xdx.} \)
Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng\(x = 0,x = 4\) khi quay quanh trục \(Ox.\) Khi đó, \(V = 2\pi \left( {{e^8} - 1} \right)\)
Diện tích của hình H là \({S_H} = 2{e^4} - \frac{{16}}{3}\).
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hình H khi quay quanh trục Ox là \(2\pi \left( {{e^8} - 5} \right)\)
a) Sai
Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\) là \(S = \int\limits_0^4 {\sqrt x dx.} \)
b) Đúng
Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng\(x = 0,x = 4\) khi quay quanh trục \(Ox.\)
Khi đó, \[V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {2{e^x}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^4 {4{e^{2x}}dx} = \left. {2\pi {e^{2x}}} \right|_0^4 = 2\pi \left( {{e^8} - 1} \right)\]
c) Sai
Diện tích của hình H là \[{S_H} = \int\limits_0^4 {\left| {2{e^x} - \sqrt x } \right|dx = \int\limits_0^4 {\left( {2{e^x} - \sqrt x } \right)dx} = } \left. {\left( {2{e^x} - \frac{2}{3}x\sqrt x } \right)} \right|_0^4 = 2{e^4} - \frac{{22}}{3}\].
( Vì \[2{e^x} - \sqrt x > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right]\])
d) Đúng
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hình H khi quay quanh trục Ox là \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left| {{{\left( {2{e^x}} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}} \right|dx} = \pi \int\limits_0^4 {\left| {4{e^{2x}} - x} \right|dx} = \pi \int\limits_0^4 {\left( {4{e^{2x}} - x} \right)dx} = \left. {\pi \left( {2{e^{2x}} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^4 = 2\pi \left( {{e^8} - 5} \right)
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành \(Ox\)và hai đường thẳng \(x = 0,\,x = 4\). Các khẳng định sau là đúng hay sai?
Gọi \({V_1}\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\). Biết rằng \(V = 2{V_1}\). Khi đó \(a = 3\).
Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\int_0^4 {\sqrt x dx} \).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\frac{{19}}{6}\).
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục hoành \(Ox\) là \(8\pi \).
Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục \(Ox\). Đường thẳng \(x = a\left( {0 < a < 4} \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \)tại \(M\).
a) Đ |
b) S |
c) Đ |
d) Đ |
a) Ta có \(S = \int_0^4 {\sqrt x dx} \). Vậy a) Đúng.
b) \[S = \int_0^4 {\sqrt x dx} = \frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}}\left. {} \right|_0^4 = \frac{{16}}{3}\]. Vậy b) Sai
c) Ta có \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \). Vậy c) Đúng
d) \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \)\( \Rightarrow {V_1} = \frac{V}{2} = 4\pi \)

Tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\) tạo nên hai khối nón chung đáy. Gọi \(N\)là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\). Suy ra \(r = MN = {y_M} = y\left( a \right) = \sqrt a \).
\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{3}.OH.\pi .{r^2} = \frac{1}{3}.4.\pi .{\left( {\sqrt a } \right)^2} = \frac{{4\pi a}}{3}\). Suy ra \(4\pi = \frac{{4\pi a}}{3} \Rightarrow a = 3\)
Vậy d) Đúng.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right):y = {x^2} - 1\) và hai tiếp tuyến của \(\left( P \right)\)tại \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\). ( làm tròn đến hàng phần trăm)
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại \(A\left( { - 1;0} \right)\) là \({d_2}:y = - 2x - 2\)
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại \(B\left( {2;3} \right)\) là \({d_1}:y = 4x - 5\)

Theo hình vẽ ta suy ra diện tích hình phẳng cần tìm là
\(\begin{array}{l}S = \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {{x^2} - 1 - \left( { - 2x - 2} \right)} \right)dx + } \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {{x^2} - 1 - \left( {4x - 5} \right)} \right)dx} \\\,\,\,\,\, = \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)dx + \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)dx} } \\\,\,\,\,\, = \left. {\left( {\frac{1}{3}{x^3} + {x^2} + x} \right)} \right|_{ - 1}^{\frac{1}{2}} + \left. {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 4x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2\\\,\,\,\,\, = \frac{9}{4} = 2,25\end{array}\)
Gọi \(S\) là diện tích mặt phẳng giới hạn bởi parabol \(y = {x^2} + 2x - 3\) và đường thẳng \(y = kx + 1\) với \(k\) là tham số thực. Tìm \(k\) để \(S\) nhỏ nhất.
Ta có \({x^2} + 2x - 3 = kx + 1 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {k - 2} \right)x - 4 = 0\)
Do \(ac = - 4 < 0\) PT trên luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = k - 2}\\{{x_1}.{x_2} = - 4}\end{array}} \right.\)
Giả sử \({x_1} < {x_2} \Rightarrow S = \left| {\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left( {{x^2} - \left( {k - 2} \right)x - 4} \right)dx} } \right| = \left| {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{k - 2}}{2}{x^2} - 4x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2}}\\{{x_1}}\end{array}} \right.} \right|\)
\( = \left| {\frac{1}{3}\left( {x_2^3 - x_1^3} \right) - \frac{{k - 2}}{2}\left( {x_2^2 - x_1^2} \right) - 4\left( {{x_2} - {x_1}} \right)} \right| = \left| {\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left| {\frac{1}{3}\left[ {x_1^2 + x_2^2 + {x_1}.{x_2}} \right]} \right| - \frac{{k - 2}}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4} \right|\)
\( = \sqrt {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - 4{x_1}.{x_2}} \left| {\frac{1}{3}\left[ {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - {x_1}.{x_2}} \right] - \frac{{k - 2}}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4} \right| = \sqrt {{{\left( {k - 2} \right)}^2} + 16} \left| {\frac{{{{\left( {k - 2} \right)}^2}}}{6} + \frac{8}{3}} \right|\)
Vậy S nhỏ nhất khi \(k = 2\).
Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường \(y = \frac{{10}}{3}x - {x^2}\) và \(y = \left\{ \begin{array}{l} - x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x \le 1\\x - 2\,\,\,\,\,khi\,\,x > 1\,\,\end{array} \right.\)

Khi \(x \le 1\) ta xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{10}}{3}x - {x^2} = - x\) giải ra nghiệm \(x = 0\)
Khi \(x > 1\) ta xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{10}}{3}x - {x^2} = x - 2\) giải ra nghiệm \(x = 3\)
Vậy diện tích hình phẳng là
\(S = \int\limits_0^1 {\left( {\frac{{10}}{3}x - {x^2} + x} \right)dx + } \int\limits_1^3 {\left( {\frac{{10}}{3}x - {x^2} - x + 2} \right)dx = \frac{{13}}{2}.} \)
Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \[y = \left| {{x^2} - 1} \right|\] và \[y = k\], với \[0 < k < 1\]. Tìm \[k\] để diện tích hình phẳng \[\left( H \right)\] gấp hai lần diện tích hình phẳng được kẻ sọc ở hình vẽ bên. Khi đó \[k = \sqrt[m]{n} - p\] thì giá trị của \[m + n + p\] bằng bao nhiêu?


Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\). Lúc dó \(S = 2{S_1} + 2{S_2}\), trong đó \({S_1}\) là diện tích phần gạch sọc ở bên phải \(Oy\) và \({S_2}\) là diện tích phần gạch ca rô trong hình vẽ bên.
Gọi\(A,\)\(B\) là các giao diếm có hoành độ dương của đường thẳng \(y = k\) và đồ thị hàm số\(y = \left| {{x^2} - 1} \right|\), trong đó \(A\left( {\sqrt {1 - k} ;k} \right)\) và \(B\left( {\sqrt {1 + k} ;k} \right)\).
Thco yêu cầu bài toán \(S = 2 \cdot 2{S_1} \Leftrightarrow {S_1} = {S_2}\).
\( \Leftrightarrow \int\limits_0^{\sqrt {1 - k} } {\left( {1 - {x^2} - k} \right){\rm{d}}x} {\rm{\;}} = \int\limits_{\sqrt {1 - k} }^1 {\left( {k - 1 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^{\sqrt {1 + k} } {\left( {k - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).
\( \Leftrightarrow {\rm{\;}}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} = \frac{1}{3} - \left( {1 - k} \right) - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} \).
\( + \left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} + \left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k} - \frac{1}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k} - \left( {1 + k} \right) + \frac{1}{3}\).
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\rm{\;}}\frac{2}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k} = \frac{4}{3}\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {1 + k} } \right)^3} = 2\\ \Leftrightarrow k = \sqrt[3]{4} - 1 = \sqrt[m]{n} - p\end{array}\).
Vậy \[m = 3;n = 4;p = 1 \Rightarrow m + n + p = 8\]
Một khối cầu có bán kính là \(5\left( {{\rm{dm}}} \right)\), người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng \(3\left( {{\rm{dm}}} \right)\) để làm một chiếc lu đựng nước. Tính thể tích nước mà chiếc lu chứa được ( quy tròn đến hàng đơn vị của decimét khối).


Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} = 25\).
Ta thấy nếu cho nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\] quay quanh trục \[Ox\] ta được mặt cầu bán kính bằng 5.
Nếu cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\], trục \[Ox\], hai đường thẳng \[x = 0,{\rm{ }}x = 3\] quay xung quanh trục \[Ox\] ta sẽ được khối tròn xoay chính là một nửa của cái lu.
Ta có \({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {25 - {x^2}} \).
\( \Rightarrow \) Nửa trên trục \[Ox\] của \[\left( C \right)\] có phương trình \(y = \sqrt {25 - {x^2}} \).
Do đó, thể tích vật thể tròn xoay khi cho \[\left( H \right)\] quay quanh \[Ox\] là:
\({V_1} = \pi \int\limits_0^3 {\left( {25 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\pi \left( {25x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3 = 66\pi \).
\(V = 2{V_1} = 132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 415\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Vậy thể tích nước mà chiếc lu chứa được khoảng \(415{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m\), với \(m > 0\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right)\), \(y = G\left( x \right)\); \(x = 0\) và \(x = 4\). Khi \(S = 8\) thì \(m\) bằng?
Theo đề ta có \[\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m \Rightarrow F\left( x \right)\left| {\mathop {}\limits_0^4 } \right. = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m\]
\[ \Rightarrow F\left( 4 \right) - F\left( 0 \right) = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m \Rightarrow G\left( 0 \right) - F\left( 0 \right) = 2m\]. \(\left( 1 \right)\)
Mặt khác, do \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) nên ta có \(G\left( x \right) - F\left( x \right) = C\) (không đổi) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(G\left( x \right) - F\left( x \right) = 2m > 0\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Khi đó ta có \(S = \int\limits_0^4 {\left| {G\left( x \right) - F\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x = \int\limits_0^4 {{\rm{2}}m.{\rm{d}}x} } = 2mx\left| {\mathop {}\limits_0^4 } \right. = 8m\).
Theo đề ta có \(8m = 8 \Leftrightarrow m = 1\).

