Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 4x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\); \(x = 3\) bằng

\(\pi \int\limits_0^3 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} {\rm{d}}x\).

\(\int\limits_0^3 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} {\rm{d}}x\).

\(\pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^3} - 4x} \right)}^2}} {\rm{d}}x\).

\(\int\limits_0^3 {\left( {{x^3} - 4x} \right)} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 4x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 3\)\(S = \int\limits_0^3 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} {\rm{d}}x\) .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết công thức tính thể tích \(V\) của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại các điểm \(x = a\), \(x = b\) \((a < b)\), có thiết diện bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) \((a \le x \le b)\) là \(S(x)\).

\(V = {\pi ^2}\int\limits_a^b | S(x)|{\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Công thức tính thể tích là \(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thể tích \(V\) của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x = a,x = b\left( {a < b} \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là

\(V = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

\(V = \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_a^b {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay cần tìm được tính theo công thức: \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\) và \(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{2^{2x}}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{2^{2x}}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

\(S = \int\limits_0^2 {\left| {{2^x}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} \)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1,x = 1\) bằng

\(3\ln 3 - 2\).

\(2 - 3\ln 3\).

\(3\ln 3\).

\(4\ln 3 - 3\).

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right|{\rm{d}}x} \)

Ta có:  \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x \ne  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\)

Phương trình không có nghiệm thuộc \(\left( {1\,;\,1} \right)\) nên ta có

\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right|{\rm{d}}x}  = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right){\rm{d}}x} } \right| = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - \frac{3}{{x + 2}}} \right){\rm{d}}x} } \right| = \left| {\left. {\left( {x - 3\ln \left| {x + 2} \right|} \right)} \right|_{ - 1}^1} \right|\)\( = \left| {2 - 3\ln 3} \right| = 3\ln 3 - 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 3x - 3\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) bằng

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{{19}}{{12}}\).

\( - \frac{{19}}{{12}}\).

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng cần tìm là \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^3} - {x^2} + 3x - 3} \right|{\rm{d}}x} \)

Ta có  \({x^3} - {x^2} + 3x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Phương trình có một nghiệm \(x = 1\)thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

Vậy \(\begin{array}{l}S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - {x^2} + 3x - 3} \right|{\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {\left| {{x^3} - {x^2} + 3x - 3} \right|{\rm{d}}x}  = \left| {\int\limits_0^1 {\left( {{x^3} - {x^2} + 3x - 3} \right){\rm{d}}x} } \right| + \left| {\int\limits_1^2 {\left( {{x^3} - {x^2} + 3x - 3} \right){\rm{d}}x} } \right|\\ \end{array}\).

 \(  = \left| {\left. {\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{1}{3}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} - 3x} \right)} \right|_0^1} \right| + \left| {\left. {\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{1}{3}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} - 3x} \right)} \right|_1^2} \right| = \left| { - \frac{{19}}{{12}}} \right| + \left| {\frac{4}{3} - \left( { - \frac{{19}}{{12}}} \right)} \right| = \frac{9}{2} \cdot \)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = {{\rm{e}}^x}\], \[y = {x^2} - 1\], \[x =  - 1,\;x = 1\] (tham khảo hình bên dưới) bằng

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường (ảnh 1)

\[\frac{{3{{\rm{e}}^2} + 4{\rm{e}} - 3}}{{3{\rm{e}}}}\].

\[\frac{{3{{\rm{e}}^2} + 4{\rm{e}} - 3}}{{\rm{e}}}\] .

\[\frac{{3{{\rm{e}}^2} + 4{\rm{e}} + 3}}{{3{\rm{e}}}}\].

\[\frac{{3{{\rm{e}}^2} - 4{\rm{e}} + 3}}{{3{\rm{e}}}}\].

Xem đáp án

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường (ảnh 2)

Xét \[x \in \left[ { - 1;1} \right]\], ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{e}}^x} > 0\\ - \left( {{x^2} - 1} \right) \ge 0\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow {{\rm{e}}^x} - \left( {{x^2} - 1} \right) > 0\] \[ \Rightarrow \left| {{{\rm{e}}^x} - \left( {{x^2} - 1} \right)} \right| = {{\rm{e}}^x} - {x^2} + 1\].

Diện tích hình phẳng cần tính là

\[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{{\rm{e}}^x} - \left( {{x^2} - 1} \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{{\rm{e}}^x} - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {{{\rm{e}}^x} - \frac{{{x^3}}}{3} + x} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \frac{{3{{\rm{e}}^2} + 4{\rm{e}} - 3}}{{3{\rm{e}}}}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \cos x,\;y = x + 1,\;x = \frac{\pi }{2},\;x = \pi \) (tham khảo hình bên dưới) bằng

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường (ảnh 1)

\(\frac{{3{\pi ^2} - 4\pi + 8}}{8}\).

\[\frac{{3{\pi ^2} + 4\pi + 8}}{2}\] .

\(\frac{{3{\pi ^2} + 4\pi + 8}}{6}\).

\(\frac{{3{\pi ^2} + 4\pi + 8}}{8}\).

Xem đáp án

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường (ảnh 2)

Xét \[x \in \left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\], ta có: \[\cos x \le 1 < x + 1\] \[ \Rightarrow \cos x - \left( {x + 1} \right) < 0\] \[ \Rightarrow \left| {\cos x - \left( {x + 1} \right)} \right| = x + 1 - \cos x\].

Diện tích hình phẳng cần tính là

\(S = \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^\pi  {\left| {\cos x - \left( {x + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^\pi  {\left( {x + 1 - \cos x} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x - \sin x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{2}}^\pi  = \frac{{3{\pi ^2} + 4\pi  + 8}}{8}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật thể có mặt đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (hình vẽ). Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) \(\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích của vật thể đó là

Cho vật thể có mặt đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (hình vẽ). Khi cắt vật (ảnh 1)

\(V = \sqrt 3 \).

\(V = 3\sqrt 3 \).

\(V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

\(V = \pi \).

Xem đáp án

Tại vị trí có hoành độ \(x\) \(\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì tam giác thiết diện có cạnh là \(2\sqrt {1 - {x^2}} \).

Do đó tam giác thiết diện có diện tích \(S\left( x \right) = {\left( {2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)\( = \sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)\).

Vậy thể tích \(V\) của vật thể là : \(\int_{ - 1}^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = \sqrt {{x^3} - 3} \) có đồ thị hàm số được biểu diễn trong hình bên dưới. Cho \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trên và hai đường thẳng \(x = 2\) và \(x = 3\). Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(D\) quanh trục \(Ox\) bằng

Cho hàm số\(y = căn bậc hai {{x^3} - 3} \) có đồ thị hàm số được biểu diễn trong hình (ảnh 1)

\(3,56\pi \).

\(\frac{{53}}{4}\pi \).

\(\frac{{53}}{4}\).

\(3,56\).

Xem đáp án

Cho hàm số\(y = căn bậc hai {{x^3} - 3} \) có đồ thị hàm số được biểu diễn trong hình (ảnh 2)

Ta xác định được hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {{x^3} - 3} \) và hai đường \(x = 2\) và \(x = 3\)tại hình vẽ.

Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay, ta có:

\(V = \pi \int_2^3 {{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x}  = \pi \int_2^3 {{{\left( {\sqrt {{x^3} - 3} } \right)}^2}{\rm{d}}x} \)\( = \pi \int_2^3 {\left( {{x^3} - 3} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\pi \left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 3x} \right)} \right|_2^3 = \frac{{53}}{4}\pi \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ các điểm \(A\left( {0;\,0} \right)\), \(B\left( {2;\,4} \right)\) và \(C\left( {4;0} \right)\). Thể tích hình tròn xoay khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(Ox\) bằng

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ các điểm A ( 0;0) (ảnh 1)

\(16\pi \).

\(\frac{{512}}{3}\pi \).

\(\frac{{256}}{3}\pi \).

\(16\).

Xem đáp án

Nhận xét: Với \(D\) là trung điểm \(AC\), bằng hình ảnh trực quan, ta thấy rằng tam giác \(ABC\) cân tại \(B\); \(DB \bot Ox\), do đó thể tích khối tròn xoay khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(Ox\) sẽ gấp 2 lần thể tích khối tròn xoay khi quay tam giác \(ABD\) quanh trục \(Ox\).

Ta lập phương trình đường thẳng \(d\) đi qua 2 điểm \(A\) và \(B\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;4} \right)\) là vector chỉ phương của đường thẳng \(d\), suy ra vector pháp tuyến của \(d\) là \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) di qua \(A\left( {0;0} \right)\), nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 2} \right)\) làm vector pháp tuyến là:

\(4\left( {x - 0} \right) + \left( { - 2} \right)\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 2y = 0 \Leftrightarrow y = 2x\).

Khi đó, quay tam giác \(ABD\) quanh trục \(Ox\) ta được thể tích khối tròn xoay là

\(\pi \int\limits_0^4 {{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x}  = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {2x} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = 4\pi \int\limits_0^4 {{x^2}{\rm{d}}x}  = \left. {4\pi \frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^4 = \frac{{256}}{3}\pi \).

Như vậy, khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(Ox\) thì ta được thể tích khối tròn xoay là: \(V = 2.\frac{{256}}{3}\pi  = \frac{{512}}{3}\pi \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1,x = 1\) bằng

\(3\ln 3 - 2\).

\(2 - 3\ln 3\).

\(3\ln 3\).

\(4\ln 3 - 3\).

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right|{\rm{d}}x} \)

Ta có:  \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x \ne  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\)

Phương trình không có nghiệm thuộc \(\left( {1\,;\,1} \right)\) nên ta có

\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right|{\rm{d}}x}  = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {\frac{{x - 1}}{{x + 2}}} \right){\rm{d}}x} } \right| = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - \frac{3}{{x + 2}}} \right){\rm{d}}x} } \right| = \left| {\left. {\left( {x - 3\ln \left| {x + 2} \right|} \right)} \right|_{ - 1}^1} \right|\)\( = \left| {2 - 3\ln 3} \right| = 3\ln 3 - 2\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {{\rm{e}}^x}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) bằng \({{\rm{e}}^3}.\)

ĐúngSai
b

Khi \(k = 4\) thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = k\) bằng \(3\).

ĐúngSai
c

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \({x_0} = 1\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(d\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) bằng \[\frac{{9{\rm{e}}}}{2}\].

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \({{\rm{e}}^6}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) là

\(S = \int_0^3 {{{\rm{e}}^x}} {\rm{d}}x = \left. {{{\rm{e}}^x}} \right|_0^3 = {{\rm{e}}^3} - 1\).

b) Sai.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = k\,\left( {k > 0} \right)\) bằng \(3\) nên ta có: \(\int_0^k {{{\rm{e}}^x}} {\rm{d}}x = 3 \Leftrightarrow \left. {{{\rm{e}}^x}} \right|_0^k = 3 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^k} - 1 = 3 \Leftrightarrow k = \ln 4\).

c) Đúng.

Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thi hàm số tại điểm \({x_0} = 1\) là \[y = {\rm{e}}\left( {x - 1} \right) + {\rm{e}} \Leftrightarrow y = {\rm{e}}x\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(d\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\)là \[S = \int_0^3 {\left( {{\rm{e}}x} \right)\,} {\rm{d}}x = \left. {{\rm{e}}.\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^3 = \frac{{9{\rm{e}}}}{2}\].

d) Sai.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) quanh trục \(Ox\) là

\[V = \int_0^3 {{{\rm{e}}^{2x}}} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}\left. {{{\rm{e}}^{2x}}} \right|_0^3 = \frac{1}{2}\left( {{{\rm{e}}^6} - 1} \right)\].

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y =  - {x^2} + 5x\) và đường thẳng \(y = 2x\).

a

Toạ độ giao điểm của đường thẳng \(y = 2x\) và đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x\) là \(A\left( {0;0} \right)\)và \(B\left( {3;6} \right).\)

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x\), trục hoành là \(\frac{{27}}{2}\)

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x,{\rm{y}} = 2x\) là \(\frac{9}{2}\)

ĐúngSai
d

Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x;\,\,y = 2x\) và \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x;\,\,{\rm{y}} = 2x\)và trục hoành. Tỉ số diện tích \[\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\] bằng \(\frac{{27}}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x\) và đường thẳng \({\rm{y}} = 2x\). 

Ta có: \( - {x^2} + 5x = 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\). Khi đó ta có 2 giao điểm \(A\left( {0;0} \right);B\left( {3;6} \right)\).

b) Sai.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x\), trục hoành là

                                           \(S = \int\limits_0^5 {\left| { - {x^2} + 5x} \right|} \,{\rm{d}}x = \frac{{125}}{6}.\)

c) Đúng.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \({\rm{y}} =  - {x^2} + 5x,{\rm{y}} = 2x\) là

                                           \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 3x} \right|} \,{\rm{d}}x = \frac{9}{2}.\)

d) Sai.

Ta có: \({S_2} = S - {S_1} = \frac{{125}}{6} - \frac{9}{2} = \frac{{49}}{3}.\)

Khi đó \[\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{27}}{{98}}\].

15. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\).

a

Diện tích hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), trục tung, trục hoành,\(x = 4\) bằng \(\frac{{16\sqrt 2 }}{3}\)

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng \(H\) giới hạn bởi đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\) và đồ thị \((C):y = \sqrt {2x} \), và trục hoành bằng \(\frac{5}{3}\)

ĐúngSai
c

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(d\) quanh trục \(Ox\),\(x = 3;\,\,x = 6\) bằng \(165\pi \)

ĐúngSai
d

Cho hình \(H\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\) và trục hoành. Công thức tính thể tích của vật thể sinh ra khi cho hình \(H\) quay quanh trục hoành là \[V = \pi \int\limits_0^2 {\left| {{{\left( {\sqrt {2x} } \right)}^2} - {{\left( {2x - 2} \right)}^2}} \right|{\rm{d}}x} \]

ĐúngSai
Xem đáp án

a)   Đúng.

Cho đồ thị hàm số (C):y = căn bậc hai {2x} \) và đường thẳng ( d ):y = 2x - 2\). (ảnh 1)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 4\) là

\[S = \int_0^4 {\sqrt {2x} } {\rm{d}}x = \left. {\frac{1}{3}{{\left( {2x} \right)}^{\frac{3}{2}}}} \right|_0^4 = \frac{{16\sqrt 2 }}{3}\].

b)   Đúng.

Đồ thị:

Phương trình hoành độ giao điểm:

∙     \(\sqrt {2x}  = 2x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\2x = {\left( {2x - 2} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\4{x^2} - 10x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\).

∙     \(2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

∙     \(\sqrt {2x}  = 0 \Rightarrow x = 0\).

Diện tích hình \(\left( H \right)\): \(S = {S_{{D_1}}} + {S_{{D_2}}} = \int\limits_0^1 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {\left( {\sqrt {2x}  - 2x + 2} \right){\rm{d}}x}  = \frac{5}{3}\)

c)   Sai. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi qua bởi đồ thị \(d\) quanh trục hoành và hai đường thẳng \(x = 3;\,\,x = 6\) quanh trục \(Ox\) là

\[V = \pi \int_3^6 {{{(2x - 2)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \left. {\frac{1}{6}{{\left( {2x - 2} \right)}^3}} \right|_3^6 = 156\pi \]

 

d) Sai.

Cho \(H\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\)  và trục hoành.  Công thức tính thể tích của vật thể sinh ra khi cho hình \(H\) quay quanh trục hoành là: \[V = \pi \left[ {\int\limits_0^1 {{\rm{2}}x{\rm{d}}x + \int\limits_1^2 {{{\left( {2x - 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} } } \right]\]

16. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\).

a

Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\), trục hoành, \(x = 2\),\(x = 3\) quanh trục hoành là: \[V = \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \]

ĐúngSai
b

Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) với hai trục tọa độ có diện tích nhỏ hơn 2.

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\) là \(12 - 5\ln 5\)

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\) quanh trục hoành là: \[V = \pi \int\limits_0^4 {\left| {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2} - {{\left( {x - 3} \right)}^2}} \right|{\rm{d}}x} \].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\), trục hoành, \(x = 2\),\(x = 3\) quanh trục hoành là: \[V = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \]

b) Đúng.

Giao điểm với trục hoành \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\)

Diện tích hình phẳng: \(S = \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left| {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right|{\rm{d}}x}  =  - \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {2 - \frac{5}{{x + 1}}{\rm{d}}x}  = \left. { - \left( {2x - 5\ln \left( {x + 1} \right)} \right)} \right|_0^{\frac{3}{2}} =  - 3 + 5\ln \frac{5}{2} \approx 1,58\)

Cho đồ thị hàm số (C) ; y = 2x - 3 / x+ 1 và đường thẳng (d) : y = x-3 (ảnh 1)

c) Đúng.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\).

Ta có \(\frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = x - 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\)

Diện tích hình phẳng:

\(S = \int\limits_0^4 {\left| {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}} - \left( {x - 3} \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^4 {\left( { - x + 5 - \frac{5}{{x + 1}}} \right){\rm{d}}x}  = \left( { - \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 5\ln \left( {x + 1} \right)} \right)\mathop |\limits_0^4  = 12 - 5\ln 5\)

Cho đồ thị hàm số (C) ; y = 2x - 3 / x+ 1 và đường thẳng (d) : y = x-3 (ảnh 2)

d) Sai.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y =  - x + 3\).

Ta có \(\frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  - x + 3 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 6 \)

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\) quanh trục hoành là:

\[V = \left[ {\pi \int\limits_0^{\sqrt 6 } {{{\left( {x - 3} \right)}^2}{\rm{d}}x}  - \pi \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} } \right] + \left[ {\pi \int\limits_{\sqrt 6 }^4 {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2}{\rm{d}}x}  - \pi \int\limits_3^4 {{{\left( {x - 3} \right)}^2}{\rm{d}}x} } \right]\].

Cho đồ thị hàm số (C) ; y = 2x - 3 / x+ 1 và đường thẳng (d) : y = x-3 (ảnh 3)

 

17. Tự luận
1 điểm

Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\) \((1 \le x \le 4)\) thì được thiết diện là một hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(3x\) và \(x.\) Thể tích vật thể là bao nhiêu?

Xem đáp án

Diện tích thiết diện là: \(S(x) = 3{x^2}\)

\( \Rightarrow \) Thể tích vật thể là: \[V = \int\limits_1^4 {3{x^2}dx = 63.} \]

18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(y = F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = f(x).\) Đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) được biểu diễn trong hình bên dưới.

Biết rằng \(y = F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số (ảnh 1) Biết rằng diện tích các phần hình phẳng \(A\)và \(B\)lần lượt là \({S_A} = 5,\,{S_B} = 2.\) Nếu \(F( - 2) = 1\) thì \(F(1)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo đề bài ta có:

\({S_A} = \int\limits_{ - 2}^0 {f(x)dx = F(0) - F( - 2) = 5} \); \({S_B} = \int\limits_0^1 { - f(x)dx = F(0) - F(1) = 2} \)

Từ đó suy ra :  \({S_A} - {S_B} = F(1) - F( - 2) = 3 \Leftrightarrow F(1) = 4.\)

19. Tự luận
1 điểm

Một dụng cụ đựng nước có dạng như hình bên. Nếu cắt dụng cụ bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng \(x\)(cm) \((0 \le x \le 5)\) thì được thiết diện là hình chữ nhật có chiều dài là \(2x\) (cm) và chiều rộng là \(\sqrt {x + 3} \)(cm). Dung tích của dụng cụ trên là bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân hàng phần chục).

Một dụng cụ đựng nước có dạng như hình bên. Nếu cắt dụng cụ bằng mặt phẳng song (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của mặt cắt là: \(S(x) = 2x.\sqrt {x + 3} \)(cm2)

Ta có: Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là: \[V = \int\limits_0^5 {2x\sqrt {x + 3} } {\rm{d}}x \approx 62,6\](cm3).

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn cói có hình như bên. Nếu cắt đèn bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng \(x\)(dm) \((0 \le x \le 4)\) thì được thiết diện là hình tròn có bán kính \(\sqrt {4 - x} \)(dm). Thể tích của chiếc đèn cói là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân hàng phần chục).

Một chiếc đèn cói có hình như bên. Nếu cắt đèn bằng mặt phẳng song song với mặt đáy (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của mặt cắt là: \(S(x) = \pi {(\sqrt {4 - x} )^2}\)(dm2)

Ta có: Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là: \[V = \pi {\int\limits_0^4 {\left( {\sqrt {4 - x} } \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 25,1\](dm3)

21. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) vẽ nửa đường tròn tâm \(O\), bán kính \(r = 2\) nằm phía trên trục \(Ox\). Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn, trục \(Ox\) và  đường thẳng \(x = 1\)(Hình 6) . Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(D\) quanh trục \(Ox\).

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) vẽ nửa đường tròn tâm \(O\), bán kính (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình đường tròn tâm \(O\), bán kính \(r = 2\) là \({x^2} + {y^2} = 4\).

Do nửa đường tròn nằm phía trên trục \(Ox\), nên ta có \(y \ge 0\).

Suy ra phương trình nửa đường tròn là \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \).

Hình phẳng \(D\) (phần được tô đậm) được giới hạn bởi đồ thì hàm số \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \), trục \(Ox\)và đường thẳng \(x = 1\). Do đó, thể tích khối tròn xoay khi quay \(D\) quanh \(Ox\)là

\[V = \pi \int\limits_{ - 2}^1 {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int\limits_{ - 2}^1 {\left( {4 - {x^2}} \right)} dx = \pi \left. {\left( {4x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^1 = 9\pi \].

22. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa nước có dạng như hình dạng như hình vẽ. Biết rằng khi nước trong bình có chiều cao \(x{\rm{ }}(dm)\)\((0 \le x \le {\rm{6)}}\) thì mặt nước là hình vuông có cạnh \(\sqrt {2 + \frac{{{x^2}}}{6}} {\rm{ }}(dm)\). Tính dung tích của bình.Một bình chứa nước có dạng như hình dạng như hình vẽ. Biết rằng khi (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn trục \(Ox\)vuông góc với mặt đáy của bình sao cho đáy nhỏ, đáy to của bình vuông góc với \(Ox\)lần lượt tại \(x = 0\) và \(x = 6\).

Diện tích mặt nước ở chiều cao \(x\) là \(S(x) = {\left( {\sqrt {2 + \frac{{{x^2}}}{6}} } \right)^2} = 2 + \frac{{{x^2}}}{6}\).

Khi đó, dung tích của bình là \[V = \int\limits_0^6 {S(x)\,} {\rm{d}}x = \int\limits_0^6 {\left( {2 + \frac{{{x^2}}}{6}} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {2x + \frac{{{x^3}}}{{18}}} \right)} \right|_0^6 = 24\,\,(d{m^3})\].