Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{2}{{10}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
Chọn D
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\). Suy ra số phần tử của không gian mẫu là 10.
Xác suất của biến cố \(A\): “Số được chọn là 10” là \(\frac{1}{{10}}\).
\[\frac{{14}}{{25}}\].
\[\frac{{13}}{{25}}\].
\[\frac{{12}}{{25}}\].
\[\frac{{24}}{{25}}\].
Chọn C
Tần số của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 26” là 12.
Xác suất của biến cố là: \[\frac{{12}}{{25}}\].
\[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}\].
\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]
\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,48\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]
\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]
Chọn B
Các số chính phương nhỏ hơn \[100\] là: \[0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81.\]
Không gian mẫu là: \[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu là 10
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:1
Xác suất của biến cố đã cho là \(\frac{1}{{10}}\)
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{{31}}{{52}}\).
\(\frac{{37}}{{52}}\).
Chọn C
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,52} \right\}\).
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là 52.
Khả năng được rút của các thẻ là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ 20 đến 50.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(\left( {50 - 20} \right):1 + 1 = 31\) (kết quả).
Vậy xác suất xảy ra biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 19 và nhỏ hơn 51” là \(\frac{{31}}{{52}}.\)
36.
40.
38.
35.
Chọn A
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các ô trong bảng.
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\).
Vậy không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Số người bắn trượt mục tiêu lần đầu là 2.
Số người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là 6.
Số người bắn trượt mục tiêu trong lần bắn thứ nhất và thứ hai là 8.
Số người bắn trúng mục tiêu trong cả ba lần bắn ít nhất là 3.
a) Đúng. Trong lần bắn đầu tiên có 18 người bắn trúng mục tiêu.
Suy ra số người bắn trượt mục tiêu lần đầu là: \(20 - 18 = 2\) (người).
b) Sai. Trong lần bắn thứ hai có 15 người bắn trúng mục tiêu.
Suy ra số người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là \(20 - 15 = 5\) (người).
c) Sai. Số người trượt lần 1 là 2 người, số người trượt lần 2 là 5 người.
Trong lần bắn thứ nhất và thứ hai, có nhiều nhất \(2 + 5 = 7\) người bắn trượt mục tiêu.
d) Đúng. Trong cả ba lần bắn nếu số người bắn trượt là những người khác nhau, thì có tối đa 17 người bắn trượt, mỗi người chỉ bắn trượt một lần.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Tổng số phiếu quy định nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm" và "tổ chức trò chơi dân gian" là 9 phiếu.
Có tất cả 6 phiếu yêu cầu nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm".
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lớp 9A1 bốc được phiếu tổ chức trò chơi dân gian” là 6 kết quả.
Xác suất để lớp 9A1 bốc được phiếu “tổ chức trò chơi dân gian” là \(37,5\% \).
a) Đúng. Tổng số phiếu tương ứng với 16 lớp là 16 phiếu.
Theo đề bài, trường đã quy định sẵn có 7 phiếu là gian "ẩm thực".
Suy ra, tổng số phiếu quy định nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm" và "tổ chức trò chơi dân gian" là: \(16 - 7 = 9\) (phiếu).
b) Sai. Từ kết quả của ý a, ta biết tổng số phiếu cho "quà lưu niệm" và "trò chơi dân gian" là 9.
Số phiếu "quà lưu niệm" thực tế là: \(9:3 = 3\) (phiếu).
c) Đúng. số lượng phiếu ghi nhiệm vụ "tổ chức trò chơi dân gian" là: \(9 - 3 = 6\) (phiếu).
Suy ra, số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lớp 9A1 bốc được phiếu tổ chức trò chơi dân gian” là 6 kết quả.
d) Đúng. Lớp 9A1 bốc thăm đầu tiên, lúc này trong hộp có 16 phiếu, tương ứng với không gian mẫu là 16.
Số kết quả thuận lợi cho việc bốc trúng "trò chơi dân gian" là 6 (theo ý c).
Xác suất để biến cố này xảy ra là: \(P = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8} = 37,5\% \).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000.\] Hãy xác định số kết quả có thể xảy ra của phép thử.
____
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000\] là \[\left\{ {500\,;\,\,501\,;\,502\,;\,\,\,...\,;\,\,999} \right\}.\]
Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là:
\(\left( {999 - 500} \right):1 + 1 = 500\) (kết quả).
Vậy số kết quả có thể xảy ra của phép thử là 500 kết quả.
Đáp án: 500.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
____
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Ta có không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6\).
Gọi \(A\) là biến cố mặt có số chấm chẵn xuất hiện. Ta có \(A = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).
Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 3\).
Vậy xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).
Đáp án: 0,5.
Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu trắng. Các quả bóng có khối lượng và kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất biến cố: “Lấy ra được 1 quả bóng màu trắng” có xác suất là 0,75. Tính số quả bóng màu trắng có trong hộp.
___
Số \(n\) là kết quả thuận lợi của biến cố này \(\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).
Ta có \(\frac{n}{{n + 5}} = 0,75 = \frac{3}{4}\)
\(4n = 3n + 15\)
\(4n - 3n = 15\)
\(n = 15\) (thỏa mãn).
Vậy trong hộp có 15 số quả bóng màu trắng.
Đáp án: 15.


