Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 10. Xác suất của biến cố \(A\): “Số được chọn là 10” là

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{{10}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\). Suy ra số phần tử của không gian mẫu là 10.

Xác suất của biến cố \(A\): “Số được chọn là 10” là \(\frac{1}{{10}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 25 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 2, 4, 6,…, 48, 50; hai thẻ khác nhau thì viết hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tính xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 26” là

\[\frac{{14}}{{25}}\].

\[\frac{{13}}{{25}}\].

\[\frac{{12}}{{25}}\].

\[\frac{{24}}{{25}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Tần số của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 26” là 12.

Xác suất của biến cố là: \[\frac{{12}}{{25}}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn một số chính phương nhỏ hơn \[100\]. Không gian mẫu là

\[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]

\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,48\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]

\[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Các số chính phương nhỏ hơn \[100\] là: \[0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81.\]

Không gian mẫu là: \[\Omega  = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,4\,;\,\,9\,;\,\,16\,;\,\,25\,;\,\,36\,;\,\,49\,;\,\,64\,;\,\,81} \right\}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một trò chơi điện tử, người chơi cần chọn một số từ 1 đến 10. Xác suất để người chơi chọn được số 7 là

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là 10

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:1

Xác suất của biến cố đã cho là \(\frac{1}{{10}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,,\,\,2\,,\,\,3\,,\,\,...\,,\,\,52;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất các biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 19 và nhỏ hơn 51” là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{31}}{{52}}\).

\(\frac{{37}}{{52}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,52} \right\}\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là 52.

Khả năng được rút của các thẻ là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ 20 đến 50.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(\left( {50 - 20} \right):1 + 1 = 31\) (kết quả).

Vậy xác suất xảy ra biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 19 và nhỏ hơn 51” là \(\frac{{31}}{{52}}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là

36.

40.

38.

35.

Xem đáp án

Chọn A

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:

Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là (ảnh 1)

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.

 
7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một cuộc thi bắn cung có 20 người tham gia. Trong lần bắn đầu tiên có 18 người bắn trúng mục tiêu. Trong lần bắn thứ hai có 15 người bắn trúng mục tiêu. Trong lần bắn thứ ba chỉ có 10 người bắn trúng mục tiêu. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Số người bắn trượt mục tiêu lần đầu là 2.

ĐúngSai
b

Số người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là 6.

ĐúngSai
c

Số người bắn trượt mục tiêu trong lần bắn thứ nhất và thứ hai là 8.

ĐúngSai
d

Số người bắn trúng mục tiêu trong cả ba lần bắn ít nhất là 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong lần bắn đầu tiên có 18 người bắn trúng mục tiêu.

Suy ra số người bắn trượt mục tiêu lần đầu là: \(20 - 18 = 2\) (người).

b) Sai. Trong lần bắn thứ hai có 15 người bắn trúng mục tiêu.

Suy ra số người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là \(20 - 15 = 5\) (người).

c) Sai. Số người trượt lần 1 là 2 người, số người trượt lần 2 là 5 người.

Trong lần bắn thứ nhất và thứ hai, có nhiều nhất \(2 + 5 = 7\) người bắn trượt mục tiêu.

d) Đúng. Trong cả ba lần bắn nếu số người bắn trượt là những người khác nhau, thì có tối đa 17 người bắn trượt, mỗi người chỉ bắn trượt một lần.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho ngày Hội xuân, khối 9 của trường có 16 lớp nên ban tổ chức chuẩn bị 16 phiếu bốc thăm. Trên mỗi phiếu ghi một trong ba nhiệm vụ: “tổ chức gian hàng ẩm thực”, “tổ chức gian hàng quà lưu niệm”, “tổ chức trò chơi dân gian”. Biết rằng trường dự định tổ chức 7 gian “ẩm thực” và số gian “trò chơi dân gian” nhiều gấp hai lần số gian “quà lưu niệm”. Lớp 9A1 được mời lên bốc thăm đầu tiên.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Tổng số phiếu quy định nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm" và "tổ chức trò chơi dân gian" là 9 phiếu.

ĐúngSai
b

Có tất cả 6 phiếu yêu cầu nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm".

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lớp 9A1 bốc được phiếu tổ chức trò chơi dân gian” là 6 kết quả.

ĐúngSai
d

Xác suất để lớp 9A1 bốc được phiếu “tổ chức trò chơi dân gian” là \(37,5\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tổng số phiếu tương ứng với 16 lớp là 16 phiếu.

Theo đề bài, trường đã quy định sẵn có 7 phiếu là gian "ẩm thực".

Suy ra, tổng số phiếu quy định nhiệm vụ "tổ chức gian hàng quà lưu niệm" và "tổ chức trò chơi dân gian" là: \(16 - 7 = 9\) (phiếu).

b) Sai. Từ kết quả của ý a, ta biết tổng số phiếu cho "quà lưu niệm" và "trò chơi dân gian" là 9.

Số phiếu "quà lưu niệm" thực tế là: \(9:3 = 3\) (phiếu).

c) Đúng. số lượng phiếu ghi nhiệm vụ "tổ chức trò chơi dân gian" là: \(9 - 3 = 6\) (phiếu).

Suy ra, số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lớp 9A1 bốc được phiếu tổ chức trò chơi dân gian” là 6 kết quả.

d) Đúng. Lớp 9A1 bốc thăm đầu tiên, lúc này trong hộp có 16 phiếu, tương ứng với không gian mẫu là 16.

Số kết quả thuận lợi cho việc bốc trúng "trò chơi dân gian" là 6 (theo ý c).

Xác suất để biến cố này xảy ra là: \(P = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8} = 37,5\% \).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000.\] Hãy xác định số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

____

(1)
500
Xem đáp án

Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn \[1\,\,000\] là \[\left\{ {500\,;\,\,501\,;\,502\,;\,\,\,...\,;\,\,999} \right\}.\]

Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là:

\(\left( {999 - 500} \right):1 + 1 = 500\) (kết quả).

Vậy số kết quả có thể xảy ra của phép thử là 500 kết quả.

Đáp án: 500.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

____

(1)
0,5
Xem đáp án

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Ta có không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 6\).

Gọi \(A\) là biến cố mặt có số chấm chẵn xuất hiện. Ta có \(A = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 3\).

Vậy xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).

Đáp án: 0,5.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu trắng. Các quả bóng có khối lượng và kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất biến cố: “Lấy ra được 1 quả bóng màu trắng” có xác suất là 0,75. Tính số quả bóng màu trắng có trong hộp.

___

(1)
15
Xem đáp án

Số \(n\) là kết quả thuận lợi của biến cố này \(\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

Ta có \(\frac{n}{{n + 5}} = 0,75 = \frac{3}{4}\)

\(4n = 3n + 15\)
\(4n - 3n = 15\)

\(n = 15\) (thỏa mãn).

Vậy trong hộp có 15 số quả bóng màu trắng.

Đáp án: 15.