Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 936 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau là

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Xem đáp án

Chọn A

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \) và \(A\) là một biến cố của phép thử đó. Xác suất của biến cố \(A\) là

\(n\left( A \right) = n\left( \Omega \right)\).

\[P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\].

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Xác suất của biến cố \(A\) bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho \(A\) và số phần tử của tập hợp \(\Omega .\)

Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo 3 đồng tiền xu là một phép thử ngẫu nhiên có số phần tử của không gian mẫu là

\[1\].

\[9\].

\[7\].

\[8\].

Xem đáp án

Chọn D

Không gian mẫu là: \[\Omega  = \left\{ {NNN\,;\,\,SSS\,;\,\,NNS\,;\,\,SSN\,;\,\,NSN\,;\,\,SNS\,;\,\,NSS\,;\,\,SNN} \right\}.\]

Vậy không gian mẫu có \[8\] phần tử.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,20;\] hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau. Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”. Xác suất của biến cố \[D\]: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1” là

\(\frac{5}{{20}}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{7}{{20}}\).

\(\frac{9}{{20}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,..\,;\,\,20} \right\}\).

Suy ra không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử.

Khả năng bạn Ngân lấy các viên bi là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi là: \[1\,;\,\,8\,;\,\,15.\]

Vậy xác suất xảy ra biến cố \[D\] là \[P\left( D \right) = \frac{3}{{20}}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhóm học sinh gồm 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh đi lên bảng làm bài tập. Xác suất chọn được một học sinh nữ là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Có 15 cách chọn một học sinh trong nhóm.

Có 5 cách chọn một học sinh nữ.

Xác suất để chọn được một học sinh nữ là: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp kín chứa 3 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên trong hộp một quả bóng. Xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 8\).

Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ”.

Số kết quả thuận lợi cho \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\).

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{5}{8}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Có hai nhóm học sinh: Nhóm I gồm ba học sinh nam là: Huy, Sơn, Tùng; nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.

ĐúngSai
c

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

ĐúngSai
d

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.

b) Đúng. Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.

c) Sai. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Có hai nhóm học sinh: Nhóm I gồm ba học sinh nam là: Huy, Sơn, Tùng; nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.  (ảnh 1)

Vậy không gian mẫu gồm 9 phần tử.

d) Đúng. Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là: (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).

8. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.

Cho biến cố sau: A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;

B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Xác suất biến cố A là \(0,9\).

ĐúngSai
b

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố\[B\].

ĐúngSai
c

Xác suất biến cố \[B\] là \(0,3\).

ĐúngSai
d

Biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn biến cố \[B\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(\Omega  = \left\{ {\left( {3\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)} \right\}.\)

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 10\).

Do 5 tấm thẻ là cùng loại nên các thẻ có cùng khả năng xảy ra.

a) Đúng. Do có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

\(\left( {3\,;\,\,5} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).

Xác suất biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}} = 0,9\).

b) Sai. Do có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).

c) Đúng. Xác suất biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3\).

d) Đúng. Do \(0,9 > 0,3\) nên biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn biến cố \[B\].

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Không gian mẫu của phép thử “Bạn An liệt kê các số có 2 chữ số chia hết cho 5” có bao nhiêu phần tử?

___

(1)
18
Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {10;\,\,15;\,\,20;...;\,\,90;\,\,95} \right\}\).

Kích thước không gian mẫu của phép thử là \(\frac{{95 - 10}}{5} + 1 = 18\) (phần tử).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.

Đáp án: 18.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nhóm học sinh tình nguyện khối 9 của một trường trung học cơ sở có 6 bạn, trong đó có 3 bạn nam là: Trung (lớp 9A); Quý (lớp 9A); Việt (lớp 9C) và 3 bạn nữ là: An (lớp 9A); Châu (lớp 9B); Hương (lớp 9D). Chọn ngẫu nhiên một bạn trong nhóm đó để tham gia hoạt động tình nguyện của trường. Xác suất của biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

____

(1)
0,5
Xem đáp án

Các kết quả có thể xảy ra là: Trung, Quý, Việt, An, Châu, Hương. Có 6 kết quả có thể xảy ra.

Khả năng được chọn của các bạn là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố là: Trung, Quý, An.

Vậy xác suất xảy ra biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” là \(P = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).

Đáp án: 0,5.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một túi chứa 3 viên bi màu xanh và một số viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Luân lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” là 0,6. Hỏi trong túi có tổng bao nhiêu viên bi?

__

(1)
5
Xem đáp án

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh” nên \(n\left( A \right) = 3\).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{3}{{n\left( \Omega  \right)}} = 0,6\).

Vậy trong túi có tổng số viên bi là: \(n\left( \Omega  \right) = \frac{3}{{0,6}} = 5\).

Đáp án: 5.