Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
Chọn A
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
\(n\left( A \right) = n\left( \Omega \right)\).
\[P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\].
\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right)\).
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
Chọn D
Xác suất của biến cố \(A\) bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho \(A\) và số phần tử của tập hợp \(\Omega .\)
Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
\[1\].
\[9\].
\[7\].
\[8\].
Chọn D
Không gian mẫu là: \[\Omega = \left\{ {NNN\,;\,\,SSS\,;\,\,NNS\,;\,\,SSN\,;\,\,NSN\,;\,\,SNS\,;\,\,NSS\,;\,\,SNN} \right\}.\]
Vậy không gian mẫu có \[8\] phần tử.
\(\frac{5}{{20}}\).
\(\frac{3}{{20}}\).
\(\frac{7}{{20}}\).
\(\frac{9}{{20}}\).
Chọn B
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,..\,;\,\,20} \right\}\).
Suy ra không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử.
Khả năng bạn Ngân lấy các viên bi là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Có 3 kết quả thuận lợi là: \[1\,;\,\,8\,;\,\,15.\]
Vậy xác suất xảy ra biến cố \[D\] là \[P\left( D \right) = \frac{3}{{20}}\].
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn D
Có 15 cách chọn một học sinh trong nhóm.
Có 5 cách chọn một học sinh nữ.
Xác suất để chọn được một học sinh nữ là: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 8\).
Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ”.
Số kết quả thuận lợi cho \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{5}{8}\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Có hai nhóm học sinh: Nhóm I gồm ba học sinh nam là: Huy, Sơn, Tùng; nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).
a) Đúng. Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
b) Đúng. Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.
c) Sai. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Vậy không gian mẫu gồm 9 phần tử.
d) Đúng. Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là: (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Cho biến cố sau: A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Xác suất biến cố A là \(0,9\).
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố\[B\].
Xác suất biến cố \[B\] là \(0,3\).
Biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn biến cố \[B\].
Ta có \(\Omega = \left\{ {\left( {3\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)} \right\}.\)
Suy ra \(n\left( \Omega \right) = 10\).
Do 5 tấm thẻ là cùng loại nên các thẻ có cùng khả năng xảy ra.
a) Đúng. Do có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
\(\left( {3\,;\,\,5} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).
Xác suất biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}} = 0,9\).
b) Sai. Do có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).
c) Đúng. Xác suất biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3\).
d) Đúng. Do \(0,9 > 0,3\) nên biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn biến cố \[B\].
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Không gian mẫu của phép thử “Bạn An liệt kê các số có 2 chữ số chia hết cho 5” có bao nhiêu phần tử?
___
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {10;\,\,15;\,\,20;...;\,\,90;\,\,95} \right\}\).
Kích thước không gian mẫu của phép thử là \(\frac{{95 - 10}}{5} + 1 = 18\) (phần tử).
Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.
Đáp án: 18.
Nhóm học sinh tình nguyện khối 9 của một trường trung học cơ sở có 6 bạn, trong đó có 3 bạn nam là: Trung (lớp 9A); Quý (lớp 9A); Việt (lớp 9C) và 3 bạn nữ là: An (lớp 9A); Châu (lớp 9B); Hương (lớp 9D). Chọn ngẫu nhiên một bạn trong nhóm đó để tham gia hoạt động tình nguyện của trường. Xác suất của biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
____
Các kết quả có thể xảy ra là: Trung, Quý, Việt, An, Châu, Hương. Có 6 kết quả có thể xảy ra.
Khả năng được chọn của các bạn là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố là: Trung, Quý, An.
Vậy xác suất xảy ra biến cố “Bạn được chọn thuộc lớp 9A” là \(P = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).
Đáp án: 0,5.
Một túi chứa 3 viên bi màu xanh và một số viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Luân lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” là 0,6. Hỏi trong túi có tổng bao nhiêu viên bi?
__
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh” nên \(n\left( A \right) = 3\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{3}{{n\left( \Omega \right)}} = 0,6\).
Vậy trong túi có tổng số viên bi là: \(n\left( \Omega \right) = \frac{3}{{0,6}} = 5\).
Đáp án: 5.


