Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho parabol\[y = \frac{1}{4}{x^2}\].Giá trị\[m\] để điểm \(A\left( {\sqrt 2 \,;\,\,m} \right)\) nằm trên parabol là

\[m = 2\].

\[m = - \frac{1}{2}\].

\[m = \frac{1}{2}\].

\[m = - 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay \[x = \sqrt 2 \,;\,\,y = m\] vào hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\], ta được \[m = \frac{1}{4}.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{1}{2}.\]

Vậy để điểm \(A\left( {\sqrt 2 \,;\,\,m} \right)\) nằm trên parabol \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] thì \[m = \frac{1}{2}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số giao điểm của đường thẳng \(d:y = 2x + 4\) và parabol \((P):y = {x^2}\) là

\(2\).

\(1\).

\(0\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 2x + 4\] hay \[{x^2} - 2x - 4 = 0\]

Ta có \[\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 4} \right) = 5 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Suy ra đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ thức giữa hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) của phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) độc lập với tham số \[m\] là

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).

\({x_1}{x_2} = - {m^2}\).

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - {x_1}{x_2} = 0\).

\({x_1} + {x_2} = m\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có \(\Delta  = 5{m^2} \ge 0,\,\forall m\) nên luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\)

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} =  - {m^2}.\end{array} \right.\)

Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = {m^2} - {m^2} = 0.\)

Vậy hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\) độc lập với tham số \[m\] là \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \[d:y = 5x - m - 4\] và parabol \[(P):y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 5x - m - 4\] hay \[{x^2} - 5x + m + 4 = 0\] có \[\Delta  = 9 - 4m\]

Để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thì \[\Delta  > 0\] hay \[9 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{9}{4}\].

Theo hệ thức Viète, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = m + 4\end{array} \right.\] (\[{x_1};{x_2} \ne 0\] nên \[m \ne  - 4\]).

Ta có \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]

\[\frac{{{x_1}^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = 5\]

\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = 0\]

\[25 - 7m - 28 = 0\]

\[m =  - \frac{3}{7}\] (TMĐK)

Vậy \[m =  - \frac{3}{7}\] là giá trị cần tìm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để tính toán chiều dài của dây đu trong thời gian một chu kỳ đong đưa (một chu kỳ đong đưa dây đu được tính từ lúc dây đu bắt đầu được đưa lên cao đến khi dừng hẳn người ta sử dụng công thức: \(L = \frac{g}{{4{\pi ^2}}}{T^2}\). Trong đó, \(T\) là thời gian một chu kỳ đong đưa \(({\rm{s}}),\,\,L\) là chiều dài của dây đu \((\;{\rm{m}})\,,\)\({\rm{g}} = 9,81\,\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2},\,\,\pi \approx 3,14.\)Một người muốn thiết kế một dây đu sao cho một chu kỳ đong đưa kéo dài 3 giây. Hỏi người đó phải làm một sợi dây đu dài bao nhiêu?(làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
                                    Chọn A  Độ dài của sợi dây đu là: \(L = \fra (ảnh 1)

\(2,24\,\,{\rm{m}}\,.\)

\(8,95\,\,{\rm{m}}\,.\)

\(2,34\,\,{\rm{m}}\,.\)

\(7,03\,\,{\rm{m}}\,.\)

Xem đáp án

Chọn A

Độ dài của sợi dây đu là: \(L = \frac{g}{{4{\pi ^2}}} \cdot {T^2} \approx \frac{{9,81}}{{4 \cdot {{3,14}^2}}} \cdot {3^2} \approx 2,24\,\,{\rm{(m)}}\,{\rm{.}}\)

Vậy chiều dài sợi dây đu khoảng \(2,24\,\,{\rm{m}}\,.\)

Đáp án: 7.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(P\) là công suất (tính theo watt) cho một mạch điện được cho bởi công thức \(P = \frac{{{V^2}}}{R}\), trong đó điện áp V (tính theo volt) và \(R\) là điện trở trong (tính theo ohm). Hỏi cần bao nhiêu volt để thắp sáng một bóng đèn A có công suất 100 watt và điện trở của mỗi bóng đèn là 80 ohm? (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).
                                          Chọn A  Độ dài của sợi dây đu là: \(L = \fra (ảnh 1)

40 volt.

89 volt.

80 volt.

50 volt.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[P = \frac{{{V^2}}}{R}\] suy ra \[{V^2} = PR = 100 \cdot 80 = 8\,\,000\].

Do đó \[V = 40\sqrt 5 \] (thỏa mãn) hoặc \[V =  - 40\sqrt 5 \] (loại)

Vậy điện áp cần để thắp sáng bóng đèn A khoảng \(40\sqrt 5  \approx 89\) volt.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vết trượt trên mặt đường sau khi thắng đột ngột:

\(d = \frac{1}{{30f}}{v^2}\).

Trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet (ft);

\(f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.

Đường Cao tốc Long Thành - Dầu Giây có tốc độ giới hạn là 100 km/h. Sau một vụ va chạm giữa hai xe, cảnh sát đo được vết trượt của một xe là \(d = 185{\rm{ ft}}\) và hệ số ma sát mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,73\). Biết 1 dặm \[ \approx 1609{\rm{ m}}.\] Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Nếu chiều dài vết trượt \(d\)tăng lên gấp đôi (trong cùng điều kiện mặt đường) thì tốc độ \(v\) của xe trước khi phanh cũng tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
b

Tốc độ của chiếc xe tại thời điểm xảy ra va chạm là khoảng 63,65 km/h.

ĐúngSai
c

Với hệ số ma sát \(f = 0,73\), để không vi phạm luật giao thông trên đoạn cao tốc này, chiều dài vết trượt tối đa của bất kỳ xe nào khi thắng gấp khoảng 176,4 ft.

ĐúngSai
d

Người chủ xe nói sai sự thật vì tốc độ thực tế của xe lúc đó đã vượt quá giới hạn cho phép khoảng 2,41 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ công thức \(d = \frac{1}{{30f}}{v^2}\), ta suy ra \(v = \sqrt {30fd} \). Khi đó \(v\) tỉ lệ thuận với \(\sqrt d \).

Do đó, nếu \(d\) tăng lên 2 lần, tốc độ \(v\) tăng lên \(\sqrt 2 \) lần.

b) Sai. Thay \(d = 185\) và \(f = 0,73\) vào công thức \(d = \frac{1}{{30f}}{v^2}\), ta có:

\(185 = \frac{1}{{30 \cdot 0,73}}{v^2}\) suy ra \({v^2} = 30 \cdot 0,73 \cdot 185 = 4051,5\), do đó \(v \approx 63,65\).

Do đó, tốc độ tính ra là 63,65 dặm/giờ.

c) Đúng. Tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h nên \({v_{max}} \approx \frac{{100}}{{1,609}} \approx 62,15\) (dặm/giờ).

Chiều dài vết trượt tối đa cho phép tương ứng với vận tốc này là:

\({d_{max}} = \frac{1}{{30 \cdot 0,73}} \cdot {\left( {62,15} \right)^2} \approx \frac{{3862,62}}{{21,9}} \approx 176,4{\rm{ (ft)}}\).

d) Đúng.  Giới hạn tốc độ trên cao tốc là \(100{\rm{ km/h}}\). Theo kết quả tính toán ở ý (c), chiếc xe đang chạy với tốc độ khoảng \(102,41{\rm{ km/h}}\), tức là đã vượt quá giới hạn cho phép (\(102,41 > 100\)). Do đó, lời khẳng định của người chủ xe là sai.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Để chở hết 120 tấn khoai lang ủng hộ bà con nông dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch viêm đường hô hấp cấp nCovid – 19, một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại. Lúc sắp khởi hành, đội được bổ sung thêm 5 xe cùng loại, vì vậy so với dự định mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn. Gọi \(x\) (chiếc) là số xe lúc đầu của đội \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Biểu thức biểu diễn số tấn khoai lang mỗi xe thực tế phải chở là \(\frac{{120}}{{x + 5}}\) (tấn).

ĐúngSai
b

Từ giả thiết mỗi xe thực tế phải chở ít hơn dự định 2 tấn, ta thiết lập được phương trình:\(\frac{{120}}{{x + 5}} - \frac{{120}}{x} = 2\).

ĐúngSai
c

Số xe dự định ban đầu của đội là 15 chiếc.

ĐúngSai
d

Thực tế mỗi xe trong đội đã chở 6 tấn khoai lang.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ban đầu đội có \(x\) chiếc xe. Lúc sắp khởi hành, đội được bổ sung 5 xe nên số xe thực tế là \(x + 5\) (chiếc).

Tổng số khoai lang là 120 tấn được chia đều cho các xe, nên thực tế mỗi xe phải chở khối lượng là \(\frac{{120}}{{x + 5}}\) (tấn).

b) Sai. Theo dự định, mỗi xe phải chở \(\frac{{120}}{x}\) (tấn).

Vì \(x < x + 5\) (do \(x \in {\mathbb{N}^*}\,)\) nên \(\frac{{120}}{x} > \frac{{120}}{{x + 5}}\).

Thực tế mỗi xe chở ít hơn dự định 2 tấn, nghĩa là khối lượng dự định lớn hơn khối lượng thực tế nên ta có phương trình: \(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 5}} = 2\).

c) Đúng. Ta có \(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 5}} = 2\)

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 5}} = 1\)

\(60\left( {x + 5} \right) - 60x = x\left( {x + 5} \right)\)

\(60x + 300 - 60x = {x^2} + 5x\)

\({x^2} + 5x - 300 = 0\)

Giải phương trình bậc hai, ta có: \({x_1} = 15\) (TMĐK) và \({x_2} =  - 20\) (loại).

Vậy số xe dự định ban đầu là 15 chiếc.

d) Đúng. Số xe thực tế tham gia chở hàng là: \(15 + 5 = 20\) (chiếc).

Tổng số khoai lang là 120 tấn nên thực tế mỗi xe trong đội đã chở: \(120:20 = 6\) (tấn).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức: \(Q = 0,24R{I^2}t\). Trong đó \(Q\) là nhiệt lượng tính bằng \(J,\,\,R\) là điện trở tính bằng ôm \((\Omega )\), \[I\] là cường độ dòng điện tính bằng ampe \(({\rm{A}}),\,\,t\) là thời gian tính bằng giây \(({\rm{s}})\). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở \({\rm{R}} = 10\Omega \) trong thời gian 5 giây. Tính cường độ dòng điện khi nhiệt lượng tỏa ra là \(180{\rm{J}}\) (làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai và tính theo đơn vị ampe).

                                                                             loading...

_____

(1)
3,87
Xem đáp án

Thay \(R = 10\,;\,\,t = 5\) vào hàm số ta được: \(Q = 0,24 \cdot 10 \cdot {I^2} \cdot 5 = 12{I^2}.\)

Cường độ dòng điện khi tỏa nhiệt \(180{\rm{J}}\) là: \(Q = 12{I^2}\) suy ra \({I^2} = \frac{Q}{{12}} = \frac{{180}}{{12}} = 15\).

Suy ra \(I = 3,87\) (TMĐK) hoặc \({\rm{I}} =  - 3,87\) (loại).

Vậy cường độ dòng điện khoảng 3,87A.

Đáp án: 3,87.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một trận đấu bóng đá, người ta quan sát được quỹ đạo của quả bóng do thủ môn đá lên từ vạch \[5\,{\rm{m}}\,50\] là một phần của đường cong parabol. Biết rằng, sau 3 giây thì quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 9 mét (tham khảo hình vẽ). Hỏi sau mấy giây đầu tiên kể từ khi bóng được đá lên thì đạt độ cao \(5\,\,{\rm{m}}\)?

loading... loading...

__

(1)
5
Xem đáp án

Đường đi của quả bóng là parabol có dạng: \((P):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

Vì \(B\left( { - 3\,;\,\, - 9} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 9 = a \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\) suy ra \(a =  - 1\).

Do đó đồ thị có dạng \((P):y =  - {x^2}\).

Khi bóng đạt độ cao \(5\,\,{\rm{m}}\) thì \(ME = HE - HM = 9 - 5 = 4\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vì \(M\left( {{x_M}\,;\,\, - 4} \right) \in \left( P \right):y =  - {x^2}\) nên \( - 4 =  - x_M^2\) hay \(x_M^2 = 4\)

Suy ra \({x_M} =  - \sqrt 4  =  - 2\).

Vậy sau 1 giây kể từ khi bóng được đá lên thì đạt độ cao \(5\,\,{\rm{m}}\).

Đáp án: 5.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một đội sản suất phải làm \(1000\) sản phẩm trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất nên mỗi ngày đội làm thêm được \(10\) sản phẩm so với kế hoạch. Vì vậy, chẳng những đã làm vượt mức kế hoạch \(80\) sản phẩm mà còn hoàn thành sớm hơn \(2\) ngày so với quy định. Tính số sản phẩm mà đội phải làm trong 1 ngày theo kế hoạch.

___

(1)
50
Xem đáp án

Gọi \[x\] (sản phẩm) là số sản phẩm đội dự định làm mỗi ngày \[\left( {x \in {\mathbb{N}^ * };\:x < 100} \right)\].

Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là \[\frac{{1000}}{x}\] (ngày).

Mỗi ngày tổ làm được theo thực tế là: \[x + 10\] (sản phẩm).

Thời gian hoàn thành theo thực tế là: \[\frac{{1080}}{{x + 10}}\] (ngày).

Vì thời gian thực tế ít hơn thời gian dự định là 2 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{{1000}}{x} - \frac{{1080}}{{x + 10}} = 2\]

\[\frac{{500}}{x} - \frac{{540}}{{x + 10}} = 1\]

\[\frac{{500\left( {x + 10} \right) - 540x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}}\]

\[500x + 5000 - 540x = {x^2} + 10x\]

\[{x^2} + 50x - 5000 = 0\]

Ta có \[\Delta ' = {25^2} - 1 \cdot \left( { - 5000} \right) = 5625 > 0\] suy ra \[\sqrt {\Delta '}  = 75\].

Vì \[\Delta ' = 5625 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: 

\[{x_1} =  - 25 - 75 =  - 100\] (loại) hoặc \[{x_2} =  - 25 + 75 = 50\] (TMĐK).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ dự định làm \[50\] sản phẩm.

Đáp án: 50.