Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 6 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 6 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Điểm đối xứng với điểm \(\left( {x;y} \right)\) qua trục \(Oy\)là 

\(\left( {0;0} \right).\)

\(\left( { - x;y} \right).\)

\(\left( {x;y} \right).\)

\[\left( {x; - y} \right).\]

Xem đáp án

Chọn B

Hai điểm \(\left( {x;y} \right)\) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung \(Oy.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{4}{5}{x^2}\] tại \[{x_0} = - 5\] là

\[20\].

\[10\].

\[4\].

\[ - 20\].

Xem đáp án

Chọn A

Thay \[{x_0} =  - 5\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{4}{5}{x^2}\] ta được \[f\left( { - 5} \right) = 45 \cdot \left( { - 5} \right) \cdot \,2 = 20.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right).\) Khi đó giá trị của \[m\] tương ứng là

\(m = - 1.\)

\(m = 1.\)

\(m = 0.\)

\(m = 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:

\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)

\(m + 2 = 3\)

\(m = 1.\)

Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) thì \(m = 1.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\]. Giá trị của \[m\] để đồ thị đi qua điểm \[B\left( { - 3\,;\,\,5} \right)\]là

\[m = 1\].

\[m = \frac{3}{7}\].

\[m = \frac{7}{3}\].

\[m = 3\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay tọa độ điểm \[B\left( { - 3\,;\,\,5} \right)\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\], ta được

\[\frac{{2m - 3}}{3} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = 5\]

\[3\left( {2m - 3} \right) = 5\]

\[6m - 9 = 5\]

\[m = \frac{7}{3}\].

Vậy \[m = \frac{7}{3}\] là giá trị cần tìm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \left( { - {m^2} + 4m - 5} \right){x^2}\]. Kết luận nào sau đây là đúng?

Đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành.

Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm cao nhất.

Hàm số nhận \[Ox\] làm trục đối xứng.

Đồ thị hàm số là một đường thẳng.

Xem đáp án

Chọn B

Ta thấy hàm số \[y = \left( { - {m^2} + 4m - 5} \right){x^2}\] có:

\[a =  - {m^2} + 4m - 5 =  - \left( {{m^2} - 4m + 4} \right) - 1 =  - {\left( {m - 2} \right)^2} - 1 \le  - 1 < 0\] với mọi giá trị \[m \in \mathbb{R}.\]

• Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, đồ thị nhận \[Oy\] làm trục đối xứng. Do đó phương án A, C sai.

• Đồ thị hàm số là một parabol nằm phía dưới trục hoành, \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị. Do đó D sai, B đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?
                                   Đồ thị của hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?  (ảnh 1)

\(y = 4{x^2}.\)

\[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]

\(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)

\(y = 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được

\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).

Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \left( { - 3m + 1} \right){x^2}\]. Để đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {x\,;\,y} \right)\] với \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\)thì giá trị \[m\] bằng bao nhiêu?

\[m = \frac{1}{3}\].

\[m = - \frac{1}{3}\].

\[m = 3\].

\[m = - 3\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y =  - 2\\x - 2y =  - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\4\left( {2y - 3} \right) - 3y =  - 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\5y = 10\end{array} \right.\).

Giải hệ ta được \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right..\] Do đó ta có \[A\left( {1\,;\,\,2} \right)\].

Thay \[x = 1\,;\,\,y = 2\] vào hàm số \[y = \left( { - 3m + 1} \right){x^2}\], ta được:

\[2 = \left( { - 3m + 1} \right) \cdot {1^2}\] nên \[ - 3m + 1 = 2\] suy ra \[m = \frac{{ - 1}}{3}\].

Vậy \[m =  - \frac{1}{3}\] là giá trị cần tìm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2}\) có đồ thị là \(\left( P \right)\). Có bao nhiêu điểm trên \(\left( P \right)\)có tung độ gấp đôi hoành độ?

\[5\].

\[4\].

\[3\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi điểm \[M\left( {x\,;\,y} \right)\] là điểm cần tìm.

Vì \[M\]có tung độ gấp đôi hoành độ nên \[M\left( {x\,;\,2x} \right).\] Thay tọa độ điểm \[M\]vào hàm số ta được:

\[2x = \sqrt 3 {x^2}\]

\[\sqrt 3 {x^2} - 2x = 0\]

\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]

\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]

• Với \[x = 0\] thì \[y = 0\];            • Với \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\] thì \[y = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy có hai điểm thỏa mãn điều kiện là \[O\left( {0\,;\,\,0} \right),\,\,M\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,;\,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho parabol \[(P):y = {x^2}\] và \[d:y = 4x + 5\]. Tìm tọa độ giao điểm \(A,\,\,B\) của \((P)\) và \(d\).

\[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].

\[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( { - 5\,;\,\,25} \right)\].

\[A\left( {1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].

\[A\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right)\,;\,\,B\left( { - 5\,;\,\, - 25} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^2} = 4x + 5\]

\[{x^2} - 4x - 5 = 0\]
\[\left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\]

\[x =  - 1\] hoặc \[x = 5\]

• Với \[x =  - 1\] thì \[y = {\left( { - 1} \right)^2} = 1\];     • Với \[x = 5\] thì \[y = {5^2} = 25\].

Giao điểm của \[d\] và \((P)\)là \[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) (như hình vẽ). Dựa vào đồ thị, giá trị \(m\) để phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là
                                   Chọn A  Phương trình hoành độ giao điểm (ảnh 1)

\(m > 2\).

\(m > 0\).

\(m < 2\).

\(m > - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) \(\left( * \right)\) hay \({x^2} = 2m - 4\) nên  \(\frac{1}{2}{x^2} = m - 2\).

Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = m - 2\).

Để \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt.

Từ đồ thị hàm số ta thấy

Với \(m - 2 > 0\) hay \(m > 2\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt hay phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(m > 2.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho parrabol \(\left( P \right):y = \left( {\frac{{1 - 2m}}{m}} \right){x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x + 2\). Biết đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại một điểm có tung độ \(y = 4\). Hoành độ giao điểm còn lại của \[d\] và parabol \(\left( P \right)\) là

\[x = - \frac{1}{2}\].

\[x = \frac{1}{2}\].

\[x = - \frac{1}{4}\].

\[x = \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Chọn A

Thay \[y = 4\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[2x + 2 = 4\] hay \[x = 1\]

Suy ra tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\] và parabol \((P)\) là \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

Thay \[x = 1\,;\,\,y = 4\] vào hàm số \[y = \left( {\frac{{1 - 2m}}{2}} \right){x^2}\], ta được:

\[\frac{{1 - 2m}}{2} \cdot {1^2} = 4\] hay \[1 - 2m = 8\] nên \[m =  - \frac{7}{2}\].

Phương trình hoành độ giao điểm của \[d\] và \(\left( P \right)\) là

\[4{x^2} = 2x + 2\]

\[2{x^2} - x - 1 = 0\]

\[\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\]

\[2x + 1 = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\]

\[x =  - \frac{1}{2}\] hoặc \[x = 1\].

Vậy hoành độ giao điểm còn lại là \[x =  - \frac{1}{2}\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \[d:y = 5x - m - 4\] và parabol \[(P):y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 5x - m - 4\] hay \[{x^2} - 5x + m + 4 = 0\] có \[\Delta  = 9 - 4m\]

Để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thì \[\Delta  > 0\] hay \[9 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{9}{4}\].

Theo hệ thức Viète, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = m + 4\end{array} \right.\] (\[{x_1};{x_2} \ne 0\] nên \[m \ne  - 4\]).

Ta có \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]

\[\frac{{{x_1}^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = 5\]

\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = 0\]

\[25 - 7m - 28 = 0\]

\[m =  - \frac{3}{7}\] (TMĐK)

Vậy \[m =  - \frac{3}{7}\] là giá trị cần tìm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 1} \right)x - m\) (\(m\) là tham số). Tập hợp các giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\)thoả mãn \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 2022\) là

\(\left\{ { - 2020\,;\,\,2020} \right\}\).

\(\left\{ { - 2020\,;\,\, - 2021} \right\}\).

\(\left\{ { - 2020\,;\,\,2021} \right\}\).

\(\left\{ { - 2021\,;\,\,2021} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là

\({x^2} = \left( {m + 1} \right)x - m\) hay \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m = 0\).

Phương trình có \(a + b + c = 1 - m + 1 = 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = m.\)

Vì vai trò \({x_1}\,;\,\,{x_2}\) là như nhau nên ta có

\(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 2022\)

\(\left| 1 \right| + \left| m \right| = 2022\)

\(\left| m \right| = 2021\)

\(m = 2021\) hoặc \(m =  - 2021\)

Vậy \(m \in \left\{ { - 2021\,;\,\,2021} \right\}.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đường thẳng \[d:y = \left( {m - 2} \right)x + 3m\] và parabol \[\left( P \right):y = {x^2}\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt nằm hai phía trục tung thì giá trị của tham số \[m\] là

\(m < 3\).

\[m > 3\].

\[m > 2\].

\[m > 0\].

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = \left( {m - 2} \right)x + 3m\] hay \[{x^2} - \left( {m - 2} \right)x - 3m = 0.\]

Đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm hai phía trục tung.

Do đó phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu khi \[ac < 0\] hay \[ - 3m < 0\] nên \[m > 0\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \[m\] để đường thẳng \[d:y = 2x + m\] và parabol \[\left( P \right):y = 2{x^2}\] không có điểm chung là

\(m < - \frac{1}{2}\).

\[m \le - \frac{1}{2}\].

\[m > \frac{1}{2}\].

\[m \ge \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn A

Xét phương trình hoành độ giao điểm \[2{x^2} = 2x + m\]  hay \[2{x^2} - 2x - m = 0\] có \[\Delta ' = 1 + 2m\]

Để đường thẳng \[d:y = 2x + m\] không cắt parabol \[\left( P \right):y = 2{x^2}\] thì

\[\Delta ' < 0\] hay \[2m + 1 < 0\] nên \[m <  - \frac{1}{2}\].

Vậy để đường thẳng \[d\] không cắt parabol \(\left( P \right)\) thì \[m <  - \frac{1}{2}\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện nào của tham số \(m\) thì phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn?

\(m > 0\).

\(m \ne 0\).

\(m \ne 1\).

\(\forall m \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\).

Để phương trình \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn thì \(m - 1 \ne 0\) hay \(m \ne 1\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có vô số nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac = 0\).

Suy ra phương trình có nghiệm kép.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai nhận hai số 3 và \( - 8\) làm nghiệm là

\({x^2} + 5x - 24 = 0\).

\({x^2} - 5x - 24 = 0\).

\({x^2} + 5x + 24 = 0\).

\({x^2} - 5x + 24 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1: Hai số 3 và \( - 8\) có tổng \(S = 3 + \left( { - 8} \right) =  - 5\), tích \(P = 3 \cdot \left( { - 8} \right) =  - 24\).

Vì hai số 3 và \( - 8\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\), tức là \({x^2} + 5x - 24 = 0\).

Cách 2: Phương trình bậc hai nhận 3 và \( - 8\) làm nghiệm là

\[\left( {x - 3\,} \right)\left[ {x - \left( { - 8} \right)} \right] = 0\]

\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)

\({x^2} + 5x - 24 = 0\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với giá trị nào của tham số phương trình \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x - m = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\)sao cho biểu thức \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - {x_1}{x_2}\) đạt giá trị nhỏ nhất?

\(\frac{{39}}{{16}}\).

\(1\).

\(\frac{5}{8}\).

Không có \(m\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình đã cho có \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} + m = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0,\) với mọi giá trị \(m\) nên phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2m + 2\\{x_1}{x_2} =  - m.\end{array} \right.\).

Khi đó \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {\left( { - 2m + 2} \right)^2} + 3m = 4{m^2} - 5m + 1 = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\)

Suy ra biểu thức \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(2m - \frac{5}{4} = 0\) hay \(m = \frac{5}{8}.\)

Vậy \(m = \frac{5}{8}\) là giá trị cần tìm.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ thức giữa hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) của phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) độc lập với tham số \[m\] là

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).

\({x_1}{x_2} = - {m^2}\).

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - {x_1}{x_2} = 0\).

\({x_1} + {x_2} = m\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có \(\Delta  = 5{m^2} \ge 0,\,\forall m\) nên luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\)

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} =  - {m^2}.\end{array} \right.\)

Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = {m^2} - {m^2} = 0.\)

Vậy hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\) độc lập với tham số \[m\] là \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với giá trị nào của tham số \(m\)thì phương trình \({x^2} - \left( {2m + 3} \right)x - 2m - 4 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \(\,{x_2}\)sao cho \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 5\)?

\(m = 0\).

\(m = - 4\).

\(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).

\(m = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \({x^2} - \left( {2m + 3} \right)x - 2m - 4 = 0\)có \(a - b + c = 1 + \left( {2m + 3} \right) - 2m - 4 = 0\)nên luôn có hai nghiệm \({x_1} =  - 1,\,{x_2} = 2m + 4\).

Để \({x_1} \ne {x_2}\)thì \(2m + 4 \ne  - 1\) nên \(m \ne \frac{{ - 5}}{2}\).

Ta có \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 5\)

\(1 + \left| {2m + 4} \right| = 5\)

\(\left| {2m + 4} \right| = 4\)

\(2m + 4 = 4\) hoặc \[2m + 4 =  - 4\]

\(m = 0\) hoặc \(m =  - 4\).

Cả hai giá trị \(m\) tìm được đều thỏa mãn điều kiện.

Vậy \(m = 0\) hoặc \(m =  - 4\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2} + x - m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[3\] và \[b\]. Giá trị của \[m\] và \[b\] lần lượt là

\[12\] và \[\frac{3}{2}\].

\[ - 12\] và \[\frac{{ - 3}}{2}\].

\[ - 15\] và \[\frac{{ - 5}}{2}\].

\[15\] và \[\frac{5}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Vì đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2} + x - m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[3\] và \[b\] nên \[3\] và \[b\] là các nghiệm của phương trình \[ - 2{x^2} + x - m = 0{\rm{   }}\left( 1 \right)\]

Vì \[x = 3\] là một nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] nên \[ - {2.3^2} + 3 - m = 0\] hay \[m =  - 15\].

Theo định lí Viète, tổng hai nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] là \[3 + b = \frac{1}{2}\] hay \[b =  - \frac{5}{2}\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một công nhân dự định làm 200 cái cốc trong một thời gian nhất định. Sau khi làm được 2 giờ với năng suất dự định, người đó đã thay đổi thao tác nên làm thêm được 5 cốc mỗi giờ, do đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 1 giờ 36 phút. Năng suất dự định ban đầu của công nhân đó là

\[20\] cái/ giờ.

\[25\] cái/ giờ.

\[30\] cái/ giờ.

\[35\] cái/ giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi: 1 giờ 36 phút \[ = \frac{8}{5}\] giờ.

Gọi \[x\] (cái cốc/giờ) là năng suất dự định ban đầu \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].

Thời gian làm theo năng suất dự định là \[\frac{{200}}{x}\] (giờ).

Hai giờ đầu làm được số cốc là \[2x\], nên số cốc còn lại là \[200 - 2x\] (cái).

Thời gian còn lại sau khi tăng năng suất lên \[5\] cái cốc mỗi giờ là \[\frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\] (giờ).

Theo bài ra ta có \[\frac{{200}}{x} = 2 + \frac{8}{5} + \frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\]

\[\frac{{200}}{x} = \frac{{8x + 1090}}{{5\left( {x + 5} \right)}}\]

\[4{x^2} + 45x - 2500 = 0\]

\(\left( {x - 20} \right)\left( {4x + 125} \right) = 0\)

\(x = 20\) (TMĐK) hoặc \(x = \frac{{ - 125}}{4}\) (loại)

Vậy năng suất dự định ban đầu là \[20\] cái cốc/giờ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian dự định. Nếu xe chạy với vận tốc \(40\) km/h thì đến chậm hơn dự định \(2\) giờ, nếu xe chạy với vận tốc \(50\) km/h thì đến sớm hơn dự định \(1\) giờ. Quãng đường và thời gian dự định là

\(600\) km và \(13\) giờ.

\(600\) km và \(14\) giờ.

\(700\) km và \(13\) giờ.

\(700\) km và \(14\) giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x\) (km) là chiều dài quãng đường \(AB\) \(\left( {x > 0} \right)\).

Thời gian xe chạy với vận tốc \(40\) km/h và \(50\) km/h lần lượt là \(\frac{x}{{40}}\) và \(\frac{x}{{50}}\).

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{x}{{40}} - 2 = \frac{x}{{50}} + 1\)

\(5x - 400 = 4x + 200\)

\(x = 600\)

Vậy quãng đường \(AB\)dài \(600\) km; thời gian dự định là \(\frac{{600}}{{40}} - 2 = 13\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hà Nam với vận tốc \(35\) km/h. Sau đó \(24\) phút, trên cùng tuyến đường đó một ô tô xuất phát từ Hà Nam đi Hà Nội với vận tốc \(45\) km/h. Biết quãng đường Hà Nội – Hà Nam dài \(90\) km. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe máy xuất phát hai xe gặp nhau?

\(1\) giờ \(21\) phút.

\(1\) giờ \(22\) phút.

\(1\) giờ \(23\) phút.

\(1\) giờ \(24\) phút.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe máy xuất phát đến lúc gặp nhau \[\left( {x > \frac{2}{5}} \right)\].

Thời gian ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(x - \frac{2}{5}\) (giờ).

Quãng đường xe máy đi từ Hà Nội đến lúc gặp nhau là \(35x\) (km).

Quãng đường ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(45\left( {x - \frac{2}{5}} \right)\) (km).

Theo bài ra ta có phương trình: \(35x + 45\left( {x - \frac{2}{5}} \right) = 90\)

\(35x + 45x - 18 = 90\)

\(80x = 108\)

\(x = \frac{{27}}{{20}}\) (TMĐK)

Vậy sau \(\frac{{27}}{{20}}\) giờ hay 1 giờ 21 phút kể từ khi xe máy xuất phát hai xe gặp nhau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chung cư sử dụng một máy bơm theo bơm đầy nước vào bể cạn có dung tích \[120{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]trong thời gian dự định. Người trông cho máy bơm hoạt động với công suất tăng thêm \[2{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ để nghỉ sớm, nên bơm đầy bể sớm hơn dự định \[2\]giờ. Công suất của máy bơm theo kế hoạch là

\(8\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\)giờ.

\[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

\[12{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

\[14{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[x{\rm{ }}({{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ) là công suất máy bơm theo kế hoạch \[\left( {x > 0} \right)\].

Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là \[\frac{{120}}{x}\] (giờ).

Thời gian hoàn thành sau khi tăng công suất thêm \[2{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ là \[\frac{{120}}{{x + 2}}\] (giờ).

Theo bài ra ta có: \[\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 2}} = 2\]

\[{x^2} + 2x - 120 = 0\]

\[\left( {x - 10} \right)\left( {x + 12} \right) = 0\]

\[x = 10\] (TMĐK) hoặc \(x =  - 12\) (loại)

Vậy công suất của máy bơm theo kế hoạch là \[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Hải gửi tiết kiệm \[100\] triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[6,5\% \] một năm theo hình thức lãi kép. Số tiền bạn Hải nhận được sau \[3\] năm là

\[120,79\] triệu đồng.

\[120,69\] triệu đồng.

\[120,59\] triệu đồng.

\[120,49\] triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1. Sau \[1\] năm Hải nhận được số tiền là \[100 + 100 \cdot 6,5\%  = 106,5\].

Sau \[2\] năm Hải nhận được số tiền là \[106,5 + 106,5 \cdot 6,5\%  = 113,42\].

Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[113,42\, + \,113,42.6,5\% \, = \,120,79\].

Cách 2. Áp dụng công thức tính “lãi kép” tổng quát:

Giả sử có \[X\] đồng, lãi suất là \[r\] một tháng, số tiền nhận được sau \[n\] tháng là \[{B_n}\, = \,X{\left( {1\, + \,r} \right)^n}\].

Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[100{\left( {1\, + \,6,5\% } \right)^3}\, = \,120,79\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ông Bách định đầu tư khoản tiền \(20\) triệu đồngvào một dự án với lãi suất tăng dần \(3,35\% \)/năm trong ba năm đầu, \(3,75\% \)/năm trong hai năm kế tiếp và \(4,8\% \)/năm trong năm năm cuối. Số tiền ông Bách nhận được cuối năm thứ mười là:

\(30\,\,041\,\,053\) đồng.

\(30\,\,042\,\,053\) đồng.

\(30\,\,043\,\,053\) đồng.

\[30\,\,044\,\,053\] đồng.

Xem đáp án

Chọn C

Số tiền ông Bách thu được trong ba năm đầu là:

\[20\,\,000\,\,000.{(1 + 3,35\% )^3} = 22\,\,078\,\,087\] (đồng).

Số tiền ông Bách thu được trong hai năm tiếp theo là:

\[22\,\,078\,\,087.{(1 + 3,75\% )^2} = 23\,\,764\,\,991\] (đồng).

Số tiền ông Bách thu được trong năm năm tiếp theo là:

\[23\,\,764\,\,991 \cdot {\left( {1 + 4,8\% } \right)^5} = 30\,\,043\,\,053\] (đồng).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cửa hàng đồng giá \(40\,\,000\)đồng một món hàng có chương trình giảm giá \[20\% \] cho một món hàng và nếu khách mua \(5\) món hàng trở lên thì từ món hàng thứ \(5\) trở đi khách hàng chỉ phải trả \[60\% \] giá đang bán. Nếu có khách hàng phải trả \[272\,\,000\]đồng thì khách đó mua bao nhiêu món hàng?

\(8\) món hàng.

\(9\) món hàng.

\(10\) món hàng.

\(11\) món hàn.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \[x\] (món hàng) là số món hàng khách mua (\[x \in {\mathbb{N}^*}\]và \[x > 4\]).

Khi giảm giá \[20\% \] cho một món hàng thì giá bán một món hàng là:

\[80\%  \cdot 40\,\,000 = 32\,\,000\] (đồng).

Trả \[60\% \] giá đang bán, tức là \[60\%  \cdot 40\,\,000 = 24\,\,000\] (đồng).

Khách hàng phải trả \[272\,\,000\] đồng nên khách hàng đã mua nhiều hơn 4 món hàng, từ món hàng thứ 5 khách mua với giá \[24\,\,000\] đồng.

Theo bài ra, ta có phương trình:

\[4 \cdot 32\,\,000 + \left( {x - 4} \right) \cdot 24\,\,000 = 272\,\,000\]

\[128\,\,000 + 24\,\,000x - 96\,\,000 = 272\,\,000\]

\[24\,\,000x = 240\,\,000\]

\[x = 10\] (TMĐK)

Vậy nếu khách hàng phải trả \[272\,\,000\] đồng thì khách đó mua 10 món hàng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công ty than điều một số xe tải để chở \[120\] tấn than khỏi mỏ than. Khi đến mỏ thì có \[5\] xe bị hỏng nên để chở hết số than thì mỗi xe phải chở thêm \[2\] tấn so với dự định ban đầu. Hỏi số xe được điều đến là bao nhiêu?

\[18\] xe.

\[20\] xe.

\[22\] xe.

\[24\] xe.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[x\] (xe) là số xe tải được điều đến \[\left( {x > 5} \right)\].

Theo dự định mỗi xe chở \(\frac{{120}}{x}\), có \[5\] xe hỏng nên số xe chở than là \[x--5\].

Do đó thực tế mỗi xe chở \(\frac{{120}}{{x - 5}}\).

Theo giả thiết ta có

\(\frac{{120}}{{x - 5}} - \frac{{120}}{x} = 2\)

\({x^2} - 5x - 300 = 0\)

\(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)

\(x = 20\).

Vậy số xe được điều đến là \[20\] xe.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[\left( P \right):y = a{x^2}\], biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm \[A\left( {2\,;\,\,4} \right)\]. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

\[a = 1.\]

ĐúngSai
b

Chỉ có một điểm thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 8.

ĐúngSai
c

Để điểm \[B\left( {m\,;\,\,{m^3}} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] thì chỉ \[m = 0\] thỏa mãn.

ĐúngSai
d

Có hai điểm (khác gốc tọa độ) trên đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] cách đều hai trục tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thay \[x = 2\,;\,\,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[a \cdot {2^2} = 4\] suy ra \[a = 1\].

b) Sai. Ta có \[a = 1\] nên hàm số đó là \[y = {x^2}\].

Thay \[y = 8\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được \[{x^2} = 8\], suy ra \[x = 2\sqrt 2 \] hoặc \[x =  - 2\sqrt 2 \].

Vậy có hai điểm có tung độ bằng 8 là \[\left( {2\sqrt 2 \,;\,\,8} \right)\] và \[\left( { - 2\sqrt 2 \,;\,\,8} \right)\].

c) Sai. Thay \[x = m\,;\,\,y = {m^3}\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được: \[{m^2} = {m^3}\].

Suy ra \[{m^3} - {m^2} = 0\] hay \[{m^2}\left( {m - 1} \right) = 0\]. Do đó \[m = 0\] hoặc \[m = 1\].

d) Đúng. Gọi \[A\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.

Ta có \[d\left( {A\,;\,\,Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A\,;\,\,Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]

Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].

Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} =  - 1\].

Do đó, các điểm có tọa độ \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\] cách đều các trục tọa độ.

32. Đúng sai
• 1 điểm
Lực \[F\left( N \right)\] của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ \[v\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] của gió theo công thức \[F = a{v^2}\] (\[a\] là hằng số). Biết rằng, khi tốc độ gió là \[2\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\]. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

\[a = 30\].

ĐúngSai
b

Khi tốc độ của gió là \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[3\,000\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[6\,750\,\,{\rm{N}}\] thì tốc độ của gió khi đó là \[v = 15\,\,{\rm{km/h}}\]

ĐúngSai
d

Cánh buồm của thuyền chịu được lực tác động tối đa là \[12\,\,000\,\,{\rm{N}}\] thì con thuyền vẫn có thểra khơi khi tốc độ của gió là \[90\,\,{\rm{km/h}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì khi tốc độ gió của là \[2\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\] nên \[a \cdot {2^2} = 120\] hay \[4a = 120\], suy ra \[a = 30\].

b) Đúng. Ta có \[a = 30\] suy ra \[F = 30{v^2}\].

Khi tốc độ của gió \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].

c) Sai. Ta có \[F = 6\,\,750\] nên \[30{v^2} = 6\,\,750\] suy ra \[{v^2} = 225\].

Do đó \[v = \sqrt {225}  = 15\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

d) Đúng. Đổi \[90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\].

Khi đó, ta có: \[F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right) > 12\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].

Vậy con thuyền không thể ra khơi với tốc độ gió 90 km/h được.

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).

ĐúngSai
b

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).

ĐúngSai
c

Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) có biệt thức là \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\).

b) Sai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  > 0\end{array} \right.\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\).

Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).

c) Sai. Để phương trình vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m < 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{4}{9}\end{array} \right.\) do đó \(m > \frac{9}{4}\).

Vậy để phương trình vô nghiệm thì \(m > \frac{9}{4}\).

d) Đúng. Thay \(x = \frac{2}{3}\) vào phương trình, ta được:

\(m{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 3.\frac{2}{3} + 1 = 0\) hay \(\frac{4}{9}m - 1 = 0\) do đó \(\frac{4}{9}m = 1\) suy ra \(m = \frac{9}{4}\).

Vậy phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \[{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 4 = 0\] (1)  với \[m\] là tham số. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Với \[m = 2\] thì phương trình (1) có nghiệm là \[x = 0\];\[x = 2\].

ĐúngSai
b

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \[m < - \frac{3}{2}\].

ĐúngSai
c

Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]phân biệt thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Có hai giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Với \[m = 2\] thì ta có phương trình:

\[{x^2} - 2x = 0\]

\[x\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 2\].

Vậy với \[m = 2\] thì phương trình (1) có nghiệm là \[x = 0\]; \[x = 2\].

b) Sai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0\].

Ta có \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - {m^2} + 4 = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 4 =  - 2m + 5\].

Suy ra \[ - 2m + 5 > 0\], do đó \[m < \frac{5}{2}\].

c) Đúng. Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\].

d) Sai. Ta có: \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\]

\[x_1^2 - 3{x_1} + x_2^2 - 3{x_2} = 6\]

\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = 6\]

\[4{\left( {m - 1} \right)^2} - 6\left( {m - 1} \right) - 2\left( {{m^2} - 4} \right) = 6\]

\[4{m^2} - 8m + 4 - 6m + 6 - 2{m^2} + 8 - 6 = 0\]

 \[2{m^2} - 14m + 12 = 0\]

\[{m^2} - 7m + 6 = 0\]

\[\left( {m - 1} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\]

Do đó, \[m = 1\] (thỏa mãn) hoặc \[m = 6\] (loại do \[m < \frac{5}{2}\]).

Vậy có giá trị \[m = 1\] thỏa mãn.

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \[{x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + {m^2} + 3m - 2 = 0\] (1) với \[m\] là tham số. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Với \[m = 3\] thì phương trình có hai nghiệm là \[x = 2\] và \[x = 8\].

ĐúngSai
b

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[m \ge - 6\].

ĐúngSai
c

Khi phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 2} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 3m - 2\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Chỉ có một giá trị của \[m\] để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] sao cho biểu thức \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\] đạt giá trị nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Với \[m = 3\], ta có phương trình: \[{x^2} - 10x + 16 = 0\].

Ta có \[{x^2} - 10x + 16 = 0\] hay \[{x^2} - 2x - 8x + 16 = 0\] suy ra \[x\left( {x - 2} \right) - 8\left( {x - 2} \right) = 0\],

Do đó \[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\] nên \[x = 2\] hoặc \[x = 8\].

b) Sai. Để phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0\].

Ta có: \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 2} \right)} \right]^2} - {m^2} - 3m + 2 = m + 6 > 0\] suy ra \[m >  - 6\].

c) Đúng. Khi phương trình có hai nghiệm phân biệt thì theo định lí Viète, có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 2} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 3m - 2\end{array} \right.\]

d) Đúng. Ta có: \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\]

\[ = 2018 + 5{x_1}{x_2} - \left( {2{x_1}{x_2} + x_1^2 + x_2^2} \right)\]

\[ = 2018 + 5{x_1}{x_2} - {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2}\]

\[ = 2018 + 5\left( {{m^2} + 3m - 2} \right) - {\left[ {2\left( {m + 2} \right)} \right]^2}\]

\[ = 2018 + {m^2} + 7m - 18\]

\[ = {m^2} + 7m + 2000\]\[ = {\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} + \frac{{7591}}{4}\].

Vì \[{\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} \ge 0\] nên \[A = {\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} + \frac{{7591}}{4} \ge \frac{{7591}}{4}\].

Dấu “=” xảy ra khi \[m + \frac{7}{2} = 0\] hay \[m =  - \frac{7}{2}\] (thỏa mãn).

Vậy biểu thức \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\] đạt giá trị nhỏ nhất bằng \[\frac{{7591}}{4}\] khi \[m =  - \frac{7}{2}\].

36. Đúng sai
• 1 điểm

Từ lan can một tòa nhà cách mặt đất \(18\,\,{\rm{m}}\) bạn An ném một chiếc máy bay đồ chơi theo phương ngang xuống đất. Biết máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol và sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó, máy bay rơi chạm mặt đất.

a) Sai. Quỹ đạo máy bay là p (ảnh 1) 

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường thẳng.

ĐúngSai
b

Hàm số biểu thị quỹ đạo của máy bay đồ chơi là \(\left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\).

ĐúngSai
c

Sau 3 giây thì máy bay cách mặt đất \(13,5\;{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Máy bay ở độ cao \(15{\rm{ m}}\) so với mặt đất tại thời điểm \(x = 2\) giây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Quỹ đạo máy bay là parabol có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\left( {a < 0} \right)\).

b) Đúng. Sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó, máy bay rơi xuống đất nên khi \(y =  - 18\) thì \(x = 6\).

Khi đó \[ - 18 = a \cdot {6^2}\] suy ra \[a = \frac{{ - 18}}{{36}} = \frac{{ - 1}}{2}\].

Vậy hàm số biểu thị quỹ đạo của máy bay đồ chơi là: \((P):y =  - \frac{1}{2}{x^2}\).

c) Sai. Thay \(x = 3\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) suy ra \(y =  - \frac{1}{2} \cdot {3^2} =  - 4,5\).

Do đó \(MB = 4,5\,\,{\rm{m}}\) nên \(MH = BH - MB = 18 - 4,5 = 13,5\;\,\,({\rm{m)}}\).

Vậy sau 3 giây thì máy bay cách mặt đất \(13,5\;{\rm{m}}\).

d) Sai. Máy bay ở độ cao \(15{\rm{ m}}\) tức là đã rơi được quãng đường \(y = 45 - 15 = 30{\rm{ m}}\).

Ta có phương trình: \(1,25{x^2} = 30\) nên \({x^2} = 24\) suy ra \(x = 2\sqrt 6  \approx 4,9\) (giây).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Sóng thần (tsunami) là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị dịch chuyển.

a) Sai. Quỹ đạo máy bay là p (ảnh 1) 

Chiều sâu của đại dương và tốc độ của con sóng liên hệ bởi công thức \(d = \frac{{{s^2}}}{g}.\)

Trong đó: \(g = 9,81{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\);

\(d\) là chiều sâu đại dương tính bằng \({\rm{m}}\);

\(s\) là vận tốc của sóng thần tính bằng \({\rm{m/s}}\).

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Từ công thức đã cho, vận tốc của sóng thần (với \(s > 0\)) được tính bằng công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} .\)

ĐúngSai
b

Biết độ sâu trung bình của đại dương trên Trái Đất là \(d = 3785{\rm{ m}}\), vận tốc của trận sóng thầnxuất phát từ đây khoảng\(192,69{\rm{ km/h}}\).

ĐúngSai
c

Nếu một trận sóng thần có vận tốckhoảng\(225{\rm{ m/s}}\) thì độ sâu của đại dương nơi xuất phát con sóng đó là khoảng \(5160,55{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
d

Khi sóng thần từ ngoài khơi xa tiến vào gần đất liền (đáy biển trở nên nông hơn, tức độ sâu \(d\) giảm), tốc độ của con sóng thần sẽ ngày càng lớn hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ công thức \(d = \frac{{{s^2}}}{g}\) suy ra \({s^2} = g \cdot d\).

Vì vận tốc \(s > 0\) nên ta có \(s = \sqrt {g \cdot d} \).

b) Sai. Thay \(d = 3785{\rm{ m}}\) và \(g = 9,81{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) vào công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} \) ta tính được:

\(s = \sqrt {9,81 \cdot 3785}  \approx 192,69{\rm{ (m/s)}}\)\( \approx 693,68{\rm{ (km/h)}}\).

c) Đúng. Thay tốc độ \(s = 225{\rm{ m/s}}\) vào công thức ban đầu để tìm chiều sâu \(d\), ta được:

\(d = \frac{{{s^2}}}{g} = \frac{{{{225}^2}}}{{9,81}} \approx 5160,55{\rm{ (m)}}\).

d) Sai. Dựa vào công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} \) (với \(g\) là hằng số), ta thấy \(s\) tỉ lệ thuận \(\sqrt d .\)

Do đó, khi tiến vào gần đất liền (đáy biển nông hơn hay độ sâu \(d\) giảm) thì tốc độ \(s\) của sóng thần cũng sẽ giảm đi.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Một đoàn xe nhận chở \(480\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành, đoàn có thêm \(3\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định. Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau: 
a

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

ĐúngSai
b

Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).

ĐúngSai
c

Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.

ĐúngSai
d

Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).

Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

b) Đúng. Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).

c) Sai. Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\)

\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)

\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)

\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)

\({x^2} + 3x - 180 = 0\)

\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)

\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)

\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - 15\) (loại).

Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.

d) Sai. Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là \(26\) m, chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m. Nếu gọi chiều rộng của mảnh đất là \(x\) (m) với \(x > 0.\) Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo \(x\) là \(x + 14\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn bài toán là \({\left( {x + 14} \right)^2} - {x^2} = {26^2}.\)

ĐúngSai
c

Chiều rộng của mảnh đất là 10 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \(250\,\,{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m nên ta có chiều dài là \(x + 14\) (m).

b) Sai. Để biểu diễn phương trình bài toán, ta sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông có các cạnh \(x + 14\,\,({\rm{m}}),\,\,x\,\,({\rm{m}}),\,\,26\,\,{\rm{m}}\), ta được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

c) Đúng. Giải phương trình, được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

\({x^2} + {x^2} + 28x + 196 = 676\)

\(2{x^2} + 28x - 480 = 0\)

\({x^2} + 14x - 240 = 0\)

Ta có: \(\Delta ' = {7^2} - 1.\left( { - 240} \right) = 289 > 0\).

Vì \(\Delta ' > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 7 - \sqrt {289} }}{1} =  - 24\) (loại); \({x_2} = \frac{{ - 7 + \sqrt {289} }}{1} = 10\) (TMĐK);

Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là \(10\) m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(10 + 14 = 24\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

d) Sai. Diện tích của mảnh đất là: \(10 \cdot 24 = 240\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Một ca nô một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút. Biết vận tốc của dòng nước là \(2{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}{\rm{, }}x > 2} \right){\rm{.}}\) Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) giờ.

ĐúngSai
b

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) giờ.

ĐúngSai
c

Phương trình mô tả bài toán là \(\frac{{40}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

ĐúngSai
d

Vận tốc thực của ca nô là \(18{\rm{ km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 2\) (km/h).

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) (giờ).

b) Đúng. Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 2\) (km/h).

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) (giờ).

c) Sai. Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ.

Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình: \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

d) Đúng. Giải phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\), ta được:

\(40\left( {x - 2} \right) + 40\left( {x + 2} \right) = 4,5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)

\(80x = 4,5{x^2} - 18\)

\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)

\(9{x^2} - 162x + 2x - 36 = 0\)

\(9x\left( {x - 18} \right) + 2\left( {x - 18} \right) = 0\)

\(\left( {x - 18} \right)\left( {9x + 2} \right) = 0\)

\(x = 18\) (TMĐK) hoặc \(x =  - \frac{2}{9}\) (loại).

Vậy vận tốc của ca nô là \(18\) km/h.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho parrabol \(\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3 - 2x\). Tìm \[m\] để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5\).

__

(1)
6
Xem đáp án

Thay \[y = 5\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[5 = 3 - 2x\] suy ra \[x =  - 1\].

Suy ra tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\] và parabol \(\left( P \right)\) là \[\left( { - 1\,;\,\,5} \right)\].

Thay \[x =  - 1\,;\,\,y = 5\] vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2}\), ta được

\[\left( {m - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 5\] hay \[m - 1 = 5\] nên \[m = 6\].

Vậy để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5\) thì \[m = 6\].

Đáp án: 6.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hàm số \(y = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){x^2}\) với \({m^2} + 3m - 3 \ne 0\). Tổng các giá trị của \(m\) biết đồ thị của hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).

___

(1)
−3
Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = ({m^2} + 3m - 3){x^2}\) với \(({m^2} + 3m - 3 \ne 0)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\) nên

\(1 = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){( - 1)^2}\)

\({m^2} + 3m - 4 = 0\)

\[m = 1\] hoặc \[m =  - 4\]

Khi đó tổng các giá trị của \(m\) là \[ - 4 + 1 =  - 3.\]

Đáp án: −3.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hòn đá rơi xuống một cái hang, khoảng cách rơi xuống h (tính bằng mét) được cho bởi công thức \(h = 9,8{t^2}\), trong đó \[t\] là thời gian rơi (tính bằng giây). Nếu hang sâu \[156,8\,\,{\rm{m}}\] thì phải mất bao lâu để hòn đá chạm tới đáy?

                                  loading...

__

(1)
4
Xem đáp án

Áp dụng công thức \(h = 9,8{t^2}\) với \[h = 156,8\,\,{\rm{(m)}}\], ta có:

\({t^2} = \frac{{156,8}}{{9,8}} = 16\) suy ra \(t = 4\) giây.

Vậy mất 4 giây để hòn đá chạm đất.

Đáp án: 4.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức: \(Q = 0,24R{I^2}t\). Trong đó \(Q\) là nhiệt lượng tính bằng \(J,\,\,R\) là điện trở tính bằng ôm \((\Omega )\), \[I\] là cường độ dòng điện tính bằng ampe \(({\rm{A}}),\,\,t\) là thời gian tính bằng giây \(({\rm{s}})\). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở \({\rm{R}} = 10\Omega \) trong thời gian 5 giây. Tính cường độ dòng điện khi nhiệt lượng tỏa ra là \(180{\rm{J}}\). (làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai và tính theo đơn vị ampe).

                                     loading...

_____

(1)
3,87
Xem đáp án

Thay \(R = 10\,;\,\,t = 5\) vào hàm số ta được: \(Q = 0,24 \cdot 10 \cdot {I^2} \cdot 5 = 12{I^2}.\)

Cường độ dòng điện khi tỏa nhiệt \(180{\rm{J}}\) là: \(Q = 12{I^2}\) suy ra \({I^2} = \frac{Q}{{12}} = \frac{{180}}{{12}} = 15\).

Suy ra \(I = 3,87\) (TMĐK) hoặc \({\rm{I}} =  - 3,87\) (loại).

Vậy cường độ dòng điện khoảng 3,87A.

Đáp án: 3,87.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray từ hướng này sang một đường ray theo hướng khác, người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hình vòng cung (như hình vẽ). Biết chiều rộng của đường ray là \[AB = 1,1\] m, đoạn \[BC = 28,4\] m. Hãy tính bán kính \[OA = R\] của đoạn đường ray hình vòng cung. (làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

____

(1)
367
Xem đáp án

Gọi \[OA = OC = x > 0\] (bán kính của cung tròn lớn)

Suy ra \[OB = x - 1,1\]

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta OBC\]vuông tại \[B\], ta có:

\[O{C^2} = O{B^2} + B{C^2}\]

\[{x^2} = {\left( {x - 1,1} \right)^2} + {28,4^2}\]

\[2,2x - 807,77 = 0\]

\[x = \frac{{807,77}}{{2,2}} \approx 367\](m)

Vậy bán kính của đoạn ray khoảng 367 m.

Đáp án: 367.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Với thiết kế độc đáo, cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được xây dựng cách đây khoảng 50 năm và đã từng là niềm tự hào của tri thức thế hệ mới. Chiếc cổng có chiều cao \(7,6\;{\rm{m}}\) và khoảng cách giữa hai chân cổng là \(AB = 9\,\,{\rm{m}}\). Một bạn sinh viên đứng cách chân cổng một đoạn \(AE = 0,5\,\,{\rm{m}}\) thì đỉnh đầu bạn ấy vừa chạm vào cổng. Tính chiều cao của bạn đó theo đơn vị mét.

loading...  loading...

____

(1)
1,6
Xem đáp án

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].

Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).

Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a =  - \frac{{152}}{{405}}\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\).

Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 1,6.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta đổ thêm \[100\] gam nước vào một dung dịch chứa \[50\] gam muối thì nồng độ của dung dịch giảm \[25\% \]. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu gam nước?

___

(1)
50
Xem đáp án

Gọi \(x\,\,(\user2{g})\) là khối lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước \((x > 0)\)

Nồng độ muối của dung dịch khi đó là \(\frac{{50}}{{x + 50}}\,\% \).

Nếu đổ thêm \[100\] gam nước vào dung dịch thì khối lượng của dung dịch sẽ là:

\(x + 50 + 100 = x + 150\,\,(\user2{g})\)

Khi đó nồng độ muối của dung dịch là: \(\frac{{50}}{{x + 150}}\% \).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\[\frac{{50}}{{x + 50}} - \frac{{50}}{{x + 150}} = 25\% \]

\[{x^2} + 200x - 12500 = 0\]

\[\left( {x - 50} \right)\left( {x + 250} \right) = 0\]

\[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 250 = 0\]

\[x = 50\] (TMĐK) hoặc \[x =  - 250\] (loại)

Vậy trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa \[50\] gam nước.

Đáp án: 50.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trung tâm thương mại VC của thành phố NT có \[100\] gian hàng. Nếu mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng \(5\% \) tiền thuê mỗi gian hàng một năm thì trung tâm thương mại VC có hai gian hàng trống. Hỏi người quản lý phải quyết định giá thuê mỗi gian hàng là bao nhiêu tiền một năm để doanh thu TTTM VC từ tiền cho thuê gian hàng trong năm là lớn nhất? (đơn vị: triệu đồng).

____

(1)
175
Xem đáp án

Gọi \(x\)(triệu đồng) là giá tiền thuê mỗi gian hàng tăng lên \(\left( {x > 0} \right)\).

Tăng \(5\% \) của \[100\] triệu tương đương tăng \(5\) triệu.

Vì mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết nên để tăng doanh thu thì người quản lý phải cho thuê với giá lớn hơn \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm.

Khi đó giá mỗi gian hàng cho thuê là \(100 + x\) (triệu đồng).

Tăng \(5\% \) tức là \(5\) triệu tiền thuê mỗi gian hàng thì có thêm 2 gian hàng trống

Do đó, khi tăng \(x\) (triệu đồng) thì có thêm \(\frac{{2x}}{5}\) gian hàng trống thì số gian hàng được thuê sau khi tăng giá là \(100 - \frac{{2x}}{5}\) (gian hàng).

Khi đó, số tiền thu được là \[T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\] (triệu đồng).

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \({T_{\max }}\).

Ta có \(T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right) =  - \frac{2}{5}{x^2} + 60x + 10\,\,000\)

\( =  - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} + 12\,\,250 \le 12\,\,250\).

Suy ra khi \({T_{\max }} = 12\,\,250\) nên \(x = 75\) (TMĐK)

Mỗi năm người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng với giá: \(100 + 75 = 175\) (triệu đồng).

Vậy người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng với giá là 175 triệu đồng một năm thì doanh thu từ tiền cho thuê gian hàng đạt lớn nhất.

Đáp án: 175.