Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 6 (có đáp án)
48 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\left( {0;0} \right).\)
\(\left( { - x;y} \right).\)
\(\left( {x;y} \right).\)
\[\left( {x; - y} \right).\]
Chọn B
Hai điểm \(\left( {x;y} \right)\) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung \(Oy.\)
\[20\].
\[10\].
\[4\].
\[ - 20\].
Chọn A
Thay \[{x_0} = - 5\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{4}{5}{x^2}\] ta được \[f\left( { - 5} \right) = 45 \cdot \left( { - 5} \right) \cdot \,2 = 20.\]
\(m = - 1.\)
\(m = 1.\)
\(m = 0.\)
\(m = 2.\)
Chọn A
Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:
\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)
\(m + 2 = 3\)
\(m = 1.\)
Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) thì \(m = 1.\)
\[m = 1\].
\[m = \frac{3}{7}\].
\[m = \frac{7}{3}\].
\[m = 3\].
Chọn C
Thay tọa độ điểm \[B\left( { - 3\,;\,\,5} \right)\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\], ta được
\[\frac{{2m - 3}}{3} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = 5\]
\[3\left( {2m - 3} \right) = 5\]
\[6m - 9 = 5\]
\[m = \frac{7}{3}\].
Vậy \[m = \frac{7}{3}\] là giá trị cần tìm.
Đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành.
Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm cao nhất.
Hàm số nhận \[Ox\] làm trục đối xứng.
Đồ thị hàm số là một đường thẳng.
Chọn B
Ta thấy hàm số \[y = \left( { - {m^2} + 4m - 5} \right){x^2}\] có:
\[a = - {m^2} + 4m - 5 = - \left( {{m^2} - 4m + 4} \right) - 1 = - {\left( {m - 2} \right)^2} - 1 \le - 1 < 0\] với mọi giá trị \[m \in \mathbb{R}.\]
• Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, đồ thị nhận \[Oy\] làm trục đối xứng. Do đó phương án A, C sai.
• Đồ thị hàm số là một parabol nằm phía dưới trục hoành, \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị. Do đó D sai, B đúng.

\(y = 4{x^2}.\)
\[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]
\(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)
\(y = 2{x^2}.\)
Chọn D
Từ đồ thị ta thấy:
Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được
\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).
Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)
\[m = \frac{1}{3}\].
\[m = - \frac{1}{3}\].
\[m = 3\].
\[m = - 3\].
Chọn B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\4\left( {2y - 3} \right) - 3y = - 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\5y = 10\end{array} \right.\).
Giải hệ ta được \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right..\] Do đó ta có \[A\left( {1\,;\,\,2} \right)\].
Thay \[x = 1\,;\,\,y = 2\] vào hàm số \[y = \left( { - 3m + 1} \right){x^2}\], ta được:
\[2 = \left( { - 3m + 1} \right) \cdot {1^2}\] nên \[ - 3m + 1 = 2\] suy ra \[m = \frac{{ - 1}}{3}\].
Vậy \[m = - \frac{1}{3}\] là giá trị cần tìm.
\[5\].
\[4\].
\[3\].
\[2\].
Chọn D
Gọi điểm \[M\left( {x\,;\,y} \right)\] là điểm cần tìm.
Vì \[M\]có tung độ gấp đôi hoành độ nên \[M\left( {x\,;\,2x} \right).\] Thay tọa độ điểm \[M\]vào hàm số ta được:
\[2x = \sqrt 3 {x^2}\]
\[\sqrt 3 {x^2} - 2x = 0\]
\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]
\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]
• Với \[x = 0\] thì \[y = 0\]; • Với \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\] thì \[y = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].
Vậy có hai điểm thỏa mãn điều kiện là \[O\left( {0\,;\,\,0} \right),\,\,M\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,;\,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)\].
\[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].
\[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( { - 5\,;\,\,25} \right)\].
\[A\left( {1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].
\[A\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right)\,;\,\,B\left( { - 5\,;\,\, - 25} \right)\].
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^2} = 4x + 5\]
\[{x^2} - 4x - 5 = 0\]
\[\left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\]
\[x = - 1\] hoặc \[x = 5\]
• Với \[x = - 1\] thì \[y = {\left( { - 1} \right)^2} = 1\]; • Với \[x = 5\] thì \[y = {5^2} = 25\].
Giao điểm của \[d\] và \((P)\)là \[A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,B\left( {5\,;\,\,25} \right)\].

\(m > 2\).
\(m > 0\).
\(m < 2\).
\(m > - 2\).
Chọn A
Xét phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) \(\left( * \right)\) hay \({x^2} = 2m - 4\) nên \(\frac{1}{2}{x^2} = m - 2\).
Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = m - 2\).
Để \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt.
Từ đồ thị hàm số ta thấy
Với \(m - 2 > 0\) hay \(m > 2\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt hay phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(m > 2.\)
\[x = - \frac{1}{2}\].
\[x = \frac{1}{2}\].
\[x = - \frac{1}{4}\].
\[x = \frac{1}{4}\].
Chọn A
Thay \[y = 4\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[2x + 2 = 4\] hay \[x = 1\]
Suy ra tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\] và parabol \((P)\) là \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]
Thay \[x = 1\,;\,\,y = 4\] vào hàm số \[y = \left( {\frac{{1 - 2m}}{2}} \right){x^2}\], ta được:
\[\frac{{1 - 2m}}{2} \cdot {1^2} = 4\] hay \[1 - 2m = 8\] nên \[m = - \frac{7}{2}\].
Phương trình hoành độ giao điểm của \[d\] và \(\left( P \right)\) là
\[4{x^2} = 2x + 2\]
\[2{x^2} - x - 1 = 0\]
\[\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\]
\[2x + 1 = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\]
\[x = - \frac{1}{2}\] hoặc \[x = 1\].
Vậy hoành độ giao điểm còn lại là \[x = - \frac{1}{2}\].
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = 5x - m - 4\] hay \[{x^2} - 5x + m + 4 = 0\] có \[\Delta = 9 - 4m\]
Để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \[{x_1};{x_2}\] thì \[\Delta > 0\] hay \[9 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{9}{4}\].
Theo hệ thức Viète, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = m + 4\end{array} \right.\] (\[{x_1};{x_2} \ne 0\] nên \[m \ne - 4\]).
Ta có \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 5\]
\[\frac{{{x_1}^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = 5\]
\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} = 0\]
\[25 - 7m - 28 = 0\]
\[m = - \frac{3}{7}\] (TMĐK)
Vậy \[m = - \frac{3}{7}\] là giá trị cần tìm.
\(\left\{ { - 2020\,;\,\,2020} \right\}\).
\(\left\{ { - 2020\,;\,\, - 2021} \right\}\).
\(\left\{ { - 2020\,;\,\,2021} \right\}\).
\(\left\{ { - 2021\,;\,\,2021} \right\}.\)
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là
\({x^2} = \left( {m + 1} \right)x - m\) hay \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m = 0\).
Phương trình có \(a + b + c = 1 - m + 1 = 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = m.\)
Vì vai trò \({x_1}\,;\,\,{x_2}\) là như nhau nên ta có
\(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 2022\)
\(\left| 1 \right| + \left| m \right| = 2022\)
\(\left| m \right| = 2021\)
\(m = 2021\) hoặc \(m = - 2021\)
Vậy \(m \in \left\{ { - 2021\,;\,\,2021} \right\}.\)
\(m < 3\).
\[m > 3\].
\[m > 2\].
\[m > 0\].
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm \[{x^2} = \left( {m - 2} \right)x + 3m\] hay \[{x^2} - \left( {m - 2} \right)x - 3m = 0.\]
Đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm hai phía trục tung.
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu khi \[ac < 0\] hay \[ - 3m < 0\] nên \[m > 0\].
\(m < - \frac{1}{2}\).
\[m \le - \frac{1}{2}\].
\[m > \frac{1}{2}\].
\[m \ge \frac{1}{2}\].
Chọn A
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[2{x^2} = 2x + m\] hay \[2{x^2} - 2x - m = 0\] có \[\Delta ' = 1 + 2m\]
Để đường thẳng \[d:y = 2x + m\] không cắt parabol \[\left( P \right):y = 2{x^2}\] thì
\[\Delta ' < 0\] hay \[2m + 1 < 0\] nên \[m < - \frac{1}{2}\].
Vậy để đường thẳng \[d\] không cắt parabol \(\left( P \right)\) thì \[m < - \frac{1}{2}\].
\(m > 0\).
\(m \ne 0\).
\(m \ne 1\).
\(\forall m \in \mathbb{R}\).
Chọn C
Ta có \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\).
Để phương trình \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn thì \(m - 1 \ne 0\) hay \(m \ne 1\).
Phương trình vô nghiệm.
Phương trình có vô số nghiệm.
Phương trình có nghiệm kép.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Chọn C
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = 0\).
Suy ra phương trình có nghiệm kép.
Phương trình bậc hai nhận hai số 3 và \( - 8\) làm nghiệm là
\({x^2} + 5x - 24 = 0\).
\({x^2} - 5x - 24 = 0\).
\({x^2} + 5x + 24 = 0\).
\({x^2} - 5x + 24 = 0\).
Chọn A
Cách 1: Hai số 3 và \( - 8\) có tổng \(S = 3 + \left( { - 8} \right) = - 5\), tích \(P = 3 \cdot \left( { - 8} \right) = - 24\).
Vì hai số 3 và \( - 8\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\), tức là \({x^2} + 5x - 24 = 0\).
Cách 2: Phương trình bậc hai nhận 3 và \( - 8\) làm nghiệm là
\[\left( {x - 3\,} \right)\left[ {x - \left( { - 8} \right)} \right] = 0\]
\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)
\({x^2} + 5x - 24 = 0\)
\(\frac{{39}}{{16}}\).
\(1\).
\(\frac{5}{8}\).
Không có \(m\).
Chọn C
Phương trình đã cho có \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} + m = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0,\) với mọi giá trị \(m\) nên phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\).
Theo định lí Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m + 2\\{x_1}{x_2} = - m.\end{array} \right.\).
Khi đó \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {\left( { - 2m + 2} \right)^2} + 3m = 4{m^2} - 5m + 1 = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\)
Suy ra biểu thức \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(2m - \frac{5}{4} = 0\) hay \(m = \frac{5}{8}.\)
Vậy \(m = \frac{5}{8}\) là giá trị cần tìm.
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).
\({x_1}{x_2} = - {m^2}\).
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - {x_1}{x_2} = 0\).
\({x_1} + {x_2} = m\).
Chọn A
Phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có \(\Delta = 5{m^2} \ge 0,\,\forall m\) nên luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\)
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = - {m^2}.\end{array} \right.\)
Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = {m^2} - {m^2} = 0.\)
Vậy hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\) độc lập với tham số \[m\] là \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).
\(m = 0\).
\(m = - 4\).
\(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
\(m = 4\).
Chọn C
Phương trình \({x^2} - \left( {2m + 3} \right)x - 2m - 4 = 0\)có \(a - b + c = 1 + \left( {2m + 3} \right) - 2m - 4 = 0\)nên luôn có hai nghiệm \({x_1} = - 1,\,{x_2} = 2m + 4\).
Để \({x_1} \ne {x_2}\)thì \(2m + 4 \ne - 1\) nên \(m \ne \frac{{ - 5}}{2}\).
Ta có \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 5\)
\(1 + \left| {2m + 4} \right| = 5\)
\(\left| {2m + 4} \right| = 4\)
\(2m + 4 = 4\) hoặc \[2m + 4 = - 4\]
\(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
Cả hai giá trị \(m\) tìm được đều thỏa mãn điều kiện.
Vậy \(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
\[12\] và \[\frac{3}{2}\].
\[ - 12\] và \[\frac{{ - 3}}{2}\].
\[ - 15\] và \[\frac{{ - 5}}{2}\].
\[15\] và \[\frac{5}{2}\].
Chọn C
Vì đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2} + x - m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[3\] và \[b\] nên \[3\] và \[b\] là các nghiệm của phương trình \[ - 2{x^2} + x - m = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Vì \[x = 3\] là một nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] nên \[ - {2.3^2} + 3 - m = 0\] hay \[m = - 15\].
Theo định lí Viète, tổng hai nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] là \[3 + b = \frac{1}{2}\] hay \[b = - \frac{5}{2}\].
\[20\] cái/ giờ.
\[25\] cái/ giờ.
\[30\] cái/ giờ.
\[35\] cái/ giờ.
Chọn A
Đổi: 1 giờ 36 phút \[ = \frac{8}{5}\] giờ.
Gọi \[x\] (cái cốc/giờ) là năng suất dự định ban đầu \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].
Thời gian làm theo năng suất dự định là \[\frac{{200}}{x}\] (giờ).
Hai giờ đầu làm được số cốc là \[2x\], nên số cốc còn lại là \[200 - 2x\] (cái).
Thời gian còn lại sau khi tăng năng suất lên \[5\] cái cốc mỗi giờ là \[\frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\] (giờ).
Theo bài ra ta có \[\frac{{200}}{x} = 2 + \frac{8}{5} + \frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\]
\[\frac{{200}}{x} = \frac{{8x + 1090}}{{5\left( {x + 5} \right)}}\]
\[4{x^2} + 45x - 2500 = 0\]
\(\left( {x - 20} \right)\left( {4x + 125} \right) = 0\)
\(x = 20\) (TMĐK) hoặc \(x = \frac{{ - 125}}{4}\) (loại)
Vậy năng suất dự định ban đầu là \[20\] cái cốc/giờ.
\(600\) km và \(13\) giờ.
\(600\) km và \(14\) giờ.
\(700\) km và \(13\) giờ.
\(700\) km và \(14\) giờ.
Chọn A
Gọi \(x\) (km) là chiều dài quãng đường \(AB\) \(\left( {x > 0} \right)\).
Thời gian xe chạy với vận tốc \(40\) km/h và \(50\) km/h lần lượt là \(\frac{x}{{40}}\) và \(\frac{x}{{50}}\).
Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{x}{{40}} - 2 = \frac{x}{{50}} + 1\)
\(5x - 400 = 4x + 200\)
\(x = 600\)
Vậy quãng đường \(AB\)dài \(600\) km; thời gian dự định là \(\frac{{600}}{{40}} - 2 = 13\).
\(1\) giờ \(21\) phút.
\(1\) giờ \(22\) phút.
\(1\) giờ \(23\) phút.
\(1\) giờ \(24\) phút.
Chọn A
Đổi \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.
Gọi \(x\) (giờ) là thời gian từ lúc xe máy xuất phát đến lúc gặp nhau \[\left( {x > \frac{2}{5}} \right)\].
Thời gian ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(x - \frac{2}{5}\) (giờ).
Quãng đường xe máy đi từ Hà Nội đến lúc gặp nhau là \(35x\) (km).
Quãng đường ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(45\left( {x - \frac{2}{5}} \right)\) (km).
Theo bài ra ta có phương trình: \(35x + 45\left( {x - \frac{2}{5}} \right) = 90\)
\(35x + 45x - 18 = 90\)
\(80x = 108\)
\(x = \frac{{27}}{{20}}\) (TMĐK)
Vậy sau \(\frac{{27}}{{20}}\) giờ hay 1 giờ 21 phút kể từ khi xe máy xuất phát hai xe gặp nhau.
\(8\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\)giờ.
\[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.
\[12{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.
\[14{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.
Chọn B
Gọi \[x{\rm{ }}({{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ) là công suất máy bơm theo kế hoạch \[\left( {x > 0} \right)\].
Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là \[\frac{{120}}{x}\] (giờ).
Thời gian hoàn thành sau khi tăng công suất thêm \[2{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ là \[\frac{{120}}{{x + 2}}\] (giờ).
Theo bài ra ta có: \[\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 2}} = 2\]
\[{x^2} + 2x - 120 = 0\]
\[\left( {x - 10} \right)\left( {x + 12} \right) = 0\]
\[x = 10\] (TMĐK) hoặc \(x = - 12\) (loại)
Vậy công suất của máy bơm theo kế hoạch là \[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.
\[120,79\] triệu đồng.
\[120,69\] triệu đồng.
\[120,59\] triệu đồng.
\[120,49\] triệu đồng.
Chọn A
Cách 1. Sau \[1\] năm Hải nhận được số tiền là \[100 + 100 \cdot 6,5\% = 106,5\].
Sau \[2\] năm Hải nhận được số tiền là \[106,5 + 106,5 \cdot 6,5\% = 113,42\].
Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[113,42\, + \,113,42.6,5\% \, = \,120,79\].
Cách 2. Áp dụng công thức tính “lãi kép” tổng quát:
Giả sử có \[X\] đồng, lãi suất là \[r\] một tháng, số tiền nhận được sau \[n\] tháng là \[{B_n}\, = \,X{\left( {1\, + \,r} \right)^n}\].
Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[100{\left( {1\, + \,6,5\% } \right)^3}\, = \,120,79\].
\(30\,\,041\,\,053\) đồng.
\(30\,\,042\,\,053\) đồng.
\(30\,\,043\,\,053\) đồng.
\[30\,\,044\,\,053\] đồng.
Chọn C
Số tiền ông Bách thu được trong ba năm đầu là:
\[20\,\,000\,\,000.{(1 + 3,35\% )^3} = 22\,\,078\,\,087\] (đồng).
Số tiền ông Bách thu được trong hai năm tiếp theo là:
\[22\,\,078\,\,087.{(1 + 3,75\% )^2} = 23\,\,764\,\,991\] (đồng).
Số tiền ông Bách thu được trong năm năm tiếp theo là:
\[23\,\,764\,\,991 \cdot {\left( {1 + 4,8\% } \right)^5} = 30\,\,043\,\,053\] (đồng).
\(8\) món hàng.
\(9\) món hàng.
\(10\) món hàng.
\(11\) món hàn.
Chọn C
Gọi \[x\] (món hàng) là số món hàng khách mua (\[x \in {\mathbb{N}^*}\]và \[x > 4\]).
Khi giảm giá \[20\% \] cho một món hàng thì giá bán một món hàng là:
\[80\% \cdot 40\,\,000 = 32\,\,000\] (đồng).
Trả \[60\% \] giá đang bán, tức là \[60\% \cdot 40\,\,000 = 24\,\,000\] (đồng).
Khách hàng phải trả \[272\,\,000\] đồng nên khách hàng đã mua nhiều hơn 4 món hàng, từ món hàng thứ 5 khách mua với giá \[24\,\,000\] đồng.
Theo bài ra, ta có phương trình:
\[4 \cdot 32\,\,000 + \left( {x - 4} \right) \cdot 24\,\,000 = 272\,\,000\]
\[128\,\,000 + 24\,\,000x - 96\,\,000 = 272\,\,000\]
\[24\,\,000x = 240\,\,000\]
\[x = 10\] (TMĐK)
Vậy nếu khách hàng phải trả \[272\,\,000\] đồng thì khách đó mua 10 món hàng.
\[18\] xe.
\[20\] xe.
\[22\] xe.
\[24\] xe.
Chọn B
Gọi \[x\] (xe) là số xe tải được điều đến \[\left( {x > 5} \right)\].
Theo dự định mỗi xe chở \(\frac{{120}}{x}\), có \[5\] xe hỏng nên số xe chở than là \[x--5\].
Do đó thực tế mỗi xe chở \(\frac{{120}}{{x - 5}}\).
Theo giả thiết ta có
\(\frac{{120}}{{x - 5}} - \frac{{120}}{x} = 2\)
\({x^2} - 5x - 300 = 0\)
\(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)
\(x = 20\).
Vậy số xe được điều đến là \[20\] xe.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
\[a = 1.\]
Chỉ có một điểm thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 8.
Để điểm \[B\left( {m\,;\,\,{m^3}} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] thì chỉ \[m = 0\] thỏa mãn.
Có hai điểm (khác gốc tọa độ) trên đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] cách đều hai trục tọa độ.
a) Đúng. Thay \[x = 2\,;\,\,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[a \cdot {2^2} = 4\] suy ra \[a = 1\].
b) Sai. Ta có \[a = 1\] nên hàm số đó là \[y = {x^2}\].
Thay \[y = 8\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được \[{x^2} = 8\], suy ra \[x = 2\sqrt 2 \] hoặc \[x = - 2\sqrt 2 \].
Vậy có hai điểm có tung độ bằng 8 là \[\left( {2\sqrt 2 \,;\,\,8} \right)\] và \[\left( { - 2\sqrt 2 \,;\,\,8} \right)\].
c) Sai. Thay \[x = m\,;\,\,y = {m^3}\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được: \[{m^2} = {m^3}\].
Suy ra \[{m^3} - {m^2} = 0\] hay \[{m^2}\left( {m - 1} \right) = 0\]. Do đó \[m = 0\] hoặc \[m = 1\].
d) Đúng. Gọi \[A\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có \[d\left( {A\,;\,\,Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A\,;\,\,Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].
Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} = - 1\].
Do đó, các điểm có tọa độ \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\] cách đều các trục tọa độ.
\[a = 30\].
Khi tốc độ của gió là \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[3\,000\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\]
Lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[6\,750\,\,{\rm{N}}\] thì tốc độ của gió khi đó là \[v = 15\,\,{\rm{km/h}}\]
Cánh buồm của thuyền chịu được lực tác động tối đa là \[12\,\,000\,\,{\rm{N}}\] thì con thuyền vẫn có thểra khơi khi tốc độ của gió là \[90\,\,{\rm{km/h}}\].
a) Đúng. Vì khi tốc độ gió của là \[2\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\] nên \[a \cdot {2^2} = 120\] hay \[4a = 120\], suy ra \[a = 30\].
b) Đúng. Ta có \[a = 30\] suy ra \[F = 30{v^2}\].
Khi tốc độ của gió \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].
c) Sai. Ta có \[F = 6\,\,750\] nên \[30{v^2} = 6\,\,750\] suy ra \[{v^2} = 225\].
Do đó \[v = \sqrt {225} = 15\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].
d) Đúng. Đổi \[90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\].
Khi đó, ta có: \[F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right) > 12\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].
Vậy con thuyền không thể ra khơi với tốc độ gió 90 km/h được.
Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).
Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).
Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
a) Đúng. Ta có \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\).
b) Sai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\).
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\).
Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m < \frac{9}{4}\,;\,\,m \ne 0\).
c) Sai. Để phương trình vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m < 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{4}{9}\end{array} \right.\) do đó \(m > \frac{9}{4}\).
Vậy để phương trình vô nghiệm thì \(m > \frac{9}{4}\).
d) Đúng. Thay \(x = \frac{2}{3}\) vào phương trình, ta được:
\(m{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 3.\frac{2}{3} + 1 = 0\) hay \(\frac{4}{9}m - 1 = 0\) do đó \(\frac{4}{9}m = 1\) suy ra \(m = \frac{9}{4}\).
Vậy phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
Với \[m = 2\] thì phương trình (1) có nghiệm là \[x = 0\];\[x = 2\].
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \[m < - \frac{3}{2}\].
Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]phân biệt thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\].
Có hai giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\].
a) Đúng. Với \[m = 2\] thì ta có phương trình:
\[{x^2} - 2x = 0\]
\[x\left( {x - 2} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = 2\].
Vậy với \[m = 2\] thì phương trình (1) có nghiệm là \[x = 0\]; \[x = 2\].
b) Sai. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0\].
Ta có \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - {m^2} + 4 = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 4 = - 2m + 5\].
Suy ra \[ - 2m + 5 > 0\], do đó \[m < \frac{5}{2}\].
c) Đúng. Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\].
d) Sai. Ta có: \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\]
\[x_1^2 - 3{x_1} + x_2^2 - 3{x_2} = 6\]
\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = 6\]
\[4{\left( {m - 1} \right)^2} - 6\left( {m - 1} \right) - 2\left( {{m^2} - 4} \right) = 6\]
\[4{m^2} - 8m + 4 - 6m + 6 - 2{m^2} + 8 - 6 = 0\]
\[2{m^2} - 14m + 12 = 0\]
\[{m^2} - 7m + 6 = 0\]
\[\left( {m - 1} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\]
Do đó, \[m = 1\] (thỏa mãn) hoặc \[m = 6\] (loại do \[m < \frac{5}{2}\]).
Vậy có giá trị \[m = 1\] thỏa mãn.
Với \[m = 3\] thì phương trình có hai nghiệm là \[x = 2\] và \[x = 8\].
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là \[m \ge - 6\].
Khi phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 2} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 3m - 2\end{array} \right.\].
Chỉ có một giá trị của \[m\] để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] sao cho biểu thức \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\] đạt giá trị nhỏ nhất.
a) Đúng. Với \[m = 3\], ta có phương trình: \[{x^2} - 10x + 16 = 0\].
Ta có \[{x^2} - 10x + 16 = 0\] hay \[{x^2} - 2x - 8x + 16 = 0\] suy ra \[x\left( {x - 2} \right) - 8\left( {x - 2} \right) = 0\],
Do đó \[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\] nên \[x = 2\] hoặc \[x = 8\].
b) Sai. Để phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0\].
Ta có: \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 2} \right)} \right]^2} - {m^2} - 3m + 2 = m + 6 > 0\] suy ra \[m > - 6\].
c) Đúng. Khi phương trình có hai nghiệm phân biệt thì theo định lí Viète, có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 2} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 3m - 2\end{array} \right.\]
d) Đúng. Ta có: \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\]
\[ = 2018 + 5{x_1}{x_2} - \left( {2{x_1}{x_2} + x_1^2 + x_2^2} \right)\]
\[ = 2018 + 5{x_1}{x_2} - {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2}\]
\[ = 2018 + 5\left( {{m^2} + 3m - 2} \right) - {\left[ {2\left( {m + 2} \right)} \right]^2}\]
\[ = 2018 + {m^2} + 7m - 18\]
\[ = {m^2} + 7m + 2000\]\[ = {\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} + \frac{{7591}}{4}\].
Vì \[{\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} \ge 0\] nên \[A = {\left( {m + \frac{7}{2}} \right)^2} + \frac{{7591}}{4} \ge \frac{{7591}}{4}\].
Dấu “=” xảy ra khi \[m + \frac{7}{2} = 0\] hay \[m = - \frac{7}{2}\] (thỏa mãn).
Vậy biểu thức \[A = 2018 + 3{x_1}{x_2} - x_1^2 - x_2^2\] đạt giá trị nhỏ nhất bằng \[\frac{{7591}}{4}\] khi \[m = - \frac{7}{2}\].
Từ lan can một tòa nhà cách mặt đất \(18\,\,{\rm{m}}\) bạn An ném một chiếc máy bay đồ chơi theo phương ngang xuống đất. Biết máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol và sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó, máy bay rơi chạm mặt đất.
Máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường thẳng.
Hàm số biểu thị quỹ đạo của máy bay đồ chơi là \(\left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\).
Sau 3 giây thì máy bay cách mặt đất \(13,5\;{\rm{m}}\).
Máy bay ở độ cao \(15{\rm{ m}}\) so với mặt đất tại thời điểm \(x = 2\) giây.
a) Sai. Quỹ đạo máy bay là parabol có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\left( {a < 0} \right)\).
b) Đúng. Sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó, máy bay rơi xuống đất nên khi \(y = - 18\) thì \(x = 6\).
Khi đó \[ - 18 = a \cdot {6^2}\] suy ra \[a = \frac{{ - 18}}{{36}} = \frac{{ - 1}}{2}\].
Vậy hàm số biểu thị quỹ đạo của máy bay đồ chơi là: \((P):y = - \frac{1}{2}{x^2}\).
c) Sai. Thay \(x = 3\) vào \(\left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\) suy ra \(y = - \frac{1}{2} \cdot {3^2} = - 4,5\).
Do đó \(MB = 4,5\,\,{\rm{m}}\) nên \(MH = BH - MB = 18 - 4,5 = 13,5\;\,\,({\rm{m)}}\).
Vậy sau 3 giây thì máy bay cách mặt đất \(13,5\;{\rm{m}}\).
d) Sai. Máy bay ở độ cao \(15{\rm{ m}}\) tức là đã rơi được quãng đường \(y = 45 - 15 = 30{\rm{ m}}\).
Ta có phương trình: \(1,25{x^2} = 30\) nên \({x^2} = 24\) suy ra \(x = 2\sqrt 6 \approx 4,9\) (giây).
Sóng thần (tsunami) là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị dịch chuyển.
Chiều sâu của đại dương và tốc độ của con sóng liên hệ bởi công thức \(d = \frac{{{s^2}}}{g}.\)
Trong đó: \(g = 9,81{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\);
\(d\) là chiều sâu đại dương tính bằng \({\rm{m}}\);
\(s\) là vận tốc của sóng thần tính bằng \({\rm{m/s}}\).
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Từ công thức đã cho, vận tốc của sóng thần (với \(s > 0\)) được tính bằng công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} .\)
Biết độ sâu trung bình của đại dương trên Trái Đất là \(d = 3785{\rm{ m}}\), vận tốc của trận sóng thầnxuất phát từ đây khoảng\(192,69{\rm{ km/h}}\).
Nếu một trận sóng thần có vận tốckhoảng\(225{\rm{ m/s}}\) thì độ sâu của đại dương nơi xuất phát con sóng đó là khoảng \(5160,55{\rm{ m}}\).
Khi sóng thần từ ngoài khơi xa tiến vào gần đất liền (đáy biển trở nên nông hơn, tức độ sâu \(d\) giảm), tốc độ của con sóng thần sẽ ngày càng lớn hơn.
a) Đúng. Từ công thức \(d = \frac{{{s^2}}}{g}\) suy ra \({s^2} = g \cdot d\).
Vì vận tốc \(s > 0\) nên ta có \(s = \sqrt {g \cdot d} \).
b) Sai. Thay \(d = 3785{\rm{ m}}\) và \(g = 9,81{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) vào công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} \) ta tính được:
\(s = \sqrt {9,81 \cdot 3785} \approx 192,69{\rm{ (m/s)}}\)\( \approx 693,68{\rm{ (km/h)}}\).
c) Đúng. Thay tốc độ \(s = 225{\rm{ m/s}}\) vào công thức ban đầu để tìm chiều sâu \(d\), ta được:
\(d = \frac{{{s^2}}}{g} = \frac{{{{225}^2}}}{{9,81}} \approx 5160,55{\rm{ (m)}}\).
d) Sai. Dựa vào công thức \(s = \sqrt {g \cdot d} \) (với \(g\) là hằng số), ta thấy \(s\) tỉ lệ thuận \(\sqrt d .\)
Do đó, khi tiến vào gần đất liền (đáy biển nông hơn hay độ sâu \(d\) giảm) thì tốc độ \(s\) của sóng thần cũng sẽ giảm đi.
Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).
Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.
Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.
a) Đúng. Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).
Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).
Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
b) Đúng. Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).
c) Sai. Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\)
\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)
\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)
\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)
\({x^2} + 3x - 180 = 0\)
\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)
\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)
\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 15\) (loại).
Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.
d) Sai. Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo \(x\) là \(x + 14\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Phương trình biểu diễn bài toán là \({\left( {x + 14} \right)^2} - {x^2} = {26^2}.\)
Chiều rộng của mảnh đất là 10 m.
Diện tích của mảnh đất lớn hơn \(250\,\,{{\rm{m}}^2}\).
a) Đúng. Vì chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m nên ta có chiều dài là \(x + 14\) (m).
b) Sai. Để biểu diễn phương trình bài toán, ta sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông có các cạnh \(x + 14\,\,({\rm{m}}),\,\,x\,\,({\rm{m}}),\,\,26\,\,{\rm{m}}\), ta được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)
c) Đúng. Giải phương trình, được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)
\({x^2} + {x^2} + 28x + 196 = 676\)
\(2{x^2} + 28x - 480 = 0\)
\({x^2} + 14x - 240 = 0\)
Ta có: \(\Delta ' = {7^2} - 1.\left( { - 240} \right) = 289 > 0\).
Vì \(\Delta ' > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - 7 - \sqrt {289} }}{1} = - 24\) (loại); \({x_2} = \frac{{ - 7 + \sqrt {289} }}{1} = 10\) (TMĐK);
Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là \(10\) m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(10 + 14 = 24\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)
d) Sai. Diện tích của mảnh đất là: \(10 \cdot 24 = 240\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) giờ.
Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) giờ.
Phương trình mô tả bài toán là \(\frac{{40}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).
Vận tốc thực của ca nô là \(18{\rm{ km/h}}\).
a) Đúng. Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 2\) (km/h).
Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) (giờ).
b) Đúng. Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 2\) (km/h).
Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) (giờ).
c) Sai. Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ.
Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình: \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).
d) Đúng. Giải phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\), ta được:
\(40\left( {x - 2} \right) + 40\left( {x + 2} \right) = 4,5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)
\(80x = 4,5{x^2} - 18\)
\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)
\(9{x^2} - 162x + 2x - 36 = 0\)
\(9x\left( {x - 18} \right) + 2\left( {x - 18} \right) = 0\)
\(\left( {x - 18} \right)\left( {9x + 2} \right) = 0\)
\(x = 18\) (TMĐK) hoặc \(x = - \frac{2}{9}\) (loại).
Vậy vận tốc của ca nô là \(18\) km/h.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho parrabol \(\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3 - 2x\). Tìm \[m\] để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5\).
__
Thay \[y = 5\] vào phương trình đường thẳng \[d\] ta được \[5 = 3 - 2x\] suy ra \[x = - 1\].
Suy ra tọa độ giao điểm của đường thẳng \[d\] và parabol \(\left( P \right)\) là \[\left( { - 1\,;\,\,5} \right)\].
Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 5\] vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2}\), ta được
\[\left( {m - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 5\] hay \[m - 1 = 5\] nên \[m = 6\].
Vậy để đường thẳng \[d\] cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5\) thì \[m = 6\].
Đáp án: 6.
Hàm số \(y = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){x^2}\) với \({m^2} + 3m - 3 \ne 0\). Tổng các giá trị của \(m\) biết đồ thị của hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).
___
Đồ thị hàm số \(y = ({m^2} + 3m - 3){x^2}\) với \(({m^2} + 3m - 3 \ne 0)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\) nên
\(1 = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){( - 1)^2}\)
\({m^2} + 3m - 4 = 0\)
\[m = 1\] hoặc \[m = - 4\]
Khi đó tổng các giá trị của \(m\) là \[ - 4 + 1 = - 3.\]
Đáp án: −3.
Một hòn đá rơi xuống một cái hang, khoảng cách rơi xuống h (tính bằng mét) được cho bởi công thức \(h = 9,8{t^2}\), trong đó \[t\] là thời gian rơi (tính bằng giây). Nếu hang sâu \[156,8\,\,{\rm{m}}\] thì phải mất bao lâu để hòn đá chạm tới đáy?

__
Áp dụng công thức \(h = 9,8{t^2}\) với \[h = 156,8\,\,{\rm{(m)}}\], ta có:
\({t^2} = \frac{{156,8}}{{9,8}} = 16\) suy ra \(t = 4\) giây.
Vậy mất 4 giây để hòn đá chạm đất.
Đáp án: 4.
Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức: \(Q = 0,24R{I^2}t\). Trong đó \(Q\) là nhiệt lượng tính bằng \(J,\,\,R\) là điện trở tính bằng ôm \((\Omega )\), \[I\] là cường độ dòng điện tính bằng ampe \(({\rm{A}}),\,\,t\) là thời gian tính bằng giây \(({\rm{s}})\). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở \({\rm{R}} = 10\Omega \) trong thời gian 5 giây. Tính cường độ dòng điện khi nhiệt lượng tỏa ra là \(180{\rm{J}}\). (làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai và tính theo đơn vị ampe).

_____
Thay \(R = 10\,;\,\,t = 5\) vào hàm số ta được: \(Q = 0,24 \cdot 10 \cdot {I^2} \cdot 5 = 12{I^2}.\)
Cường độ dòng điện khi tỏa nhiệt \(180{\rm{J}}\) là: \(Q = 12{I^2}\) suy ra \({I^2} = \frac{Q}{{12}} = \frac{{180}}{{12}} = 15\).
Suy ra \(I = 3,87\) (TMĐK) hoặc \({\rm{I}} = - 3,87\) (loại).
Vậy cường độ dòng điện khoảng 3,87A.
Đáp án: 3,87.
Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray từ hướng này sang một đường ray theo hướng khác, người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hình vòng cung (như hình vẽ). Biết chiều rộng của đường ray là \[AB = 1,1\] m, đoạn \[BC = 28,4\] m. Hãy tính bán kính \[OA = R\] của đoạn đường ray hình vòng cung. (làm tròn đến hàng đơn vị)

____
Gọi \[OA = OC = x > 0\] (bán kính của cung tròn lớn)
Suy ra \[OB = x - 1,1\]
Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta OBC\]vuông tại \[B\], ta có:
\[O{C^2} = O{B^2} + B{C^2}\]
\[{x^2} = {\left( {x - 1,1} \right)^2} + {28,4^2}\]
\[2,2x - 807,77 = 0\]
\[x = \frac{{807,77}}{{2,2}} \approx 367\](m)
Vậy bán kính của đoạn ray khoảng 367 m.
Đáp án: 367.
Với thiết kế độc đáo, cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được xây dựng cách đây khoảng 50 năm và đã từng là niềm tự hào của tri thức thế hệ mới. Chiếc cổng có chiều cao \(7,6\;{\rm{m}}\) và khoảng cách giữa hai chân cổng là \(AB = 9\,\,{\rm{m}}\). Một bạn sinh viên đứng cách chân cổng một đoạn \(AE = 0,5\,\,{\rm{m}}\) thì đỉnh đầu bạn ấy vừa chạm vào cổng. Tính chiều cao của bạn đó theo đơn vị mét.

____
Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).
\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].
Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).
Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a = - \frac{{152}}{{405}}\).
Do đó \(\left( P \right):y = - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)
Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y = - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y = - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx - 6\).
Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].
Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).
Đáp án: 1,6.
Người ta đổ thêm \[100\] gam nước vào một dung dịch chứa \[50\] gam muối thì nồng độ của dung dịch giảm \[25\% \]. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu gam nước?
___
Gọi \(x\,\,(\user2{g})\) là khối lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước \((x > 0)\)
Nồng độ muối của dung dịch khi đó là \(\frac{{50}}{{x + 50}}\,\% \).
Nếu đổ thêm \[100\] gam nước vào dung dịch thì khối lượng của dung dịch sẽ là:
\(x + 50 + 100 = x + 150\,\,(\user2{g})\)
Khi đó nồng độ muối của dung dịch là: \(\frac{{50}}{{x + 150}}\% \).
Theo đề bài, ta có phương trình:
\[\frac{{50}}{{x + 50}} - \frac{{50}}{{x + 150}} = 25\% \]
\[{x^2} + 200x - 12500 = 0\]
\[\left( {x - 50} \right)\left( {x + 250} \right) = 0\]
\[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 250 = 0\]
\[x = 50\] (TMĐK) hoặc \[x = - 250\] (loại)
Vậy trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa \[50\] gam nước.
Đáp án: 50.
Trung tâm thương mại VC của thành phố NT có \[100\] gian hàng. Nếu mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng \(5\% \) tiền thuê mỗi gian hàng một năm thì trung tâm thương mại VC có hai gian hàng trống. Hỏi người quản lý phải quyết định giá thuê mỗi gian hàng là bao nhiêu tiền một năm để doanh thu TTTM VC từ tiền cho thuê gian hàng trong năm là lớn nhất? (đơn vị: triệu đồng).
____
Gọi \(x\)(triệu đồng) là giá tiền thuê mỗi gian hàng tăng lên \(\left( {x > 0} \right)\).
Tăng \(5\% \) của \[100\] triệu tương đương tăng \(5\) triệu.
Vì mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết nên để tăng doanh thu thì người quản lý phải cho thuê với giá lớn hơn \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm.
Khi đó giá mỗi gian hàng cho thuê là \(100 + x\) (triệu đồng).
Tăng \(5\% \) tức là \(5\) triệu tiền thuê mỗi gian hàng thì có thêm 2 gian hàng trống
Do đó, khi tăng \(x\) (triệu đồng) thì có thêm \(\frac{{2x}}{5}\) gian hàng trống thì số gian hàng được thuê sau khi tăng giá là \(100 - \frac{{2x}}{5}\) (gian hàng).
Khi đó, số tiền thu được là \[T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\] (triệu đồng).
Bài toán trở thành tìm \(x\) để \({T_{\max }}\).
Ta có \(T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right) = - \frac{2}{5}{x^2} + 60x + 10\,\,000\)
\( = - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} + 12\,\,250 \le 12\,\,250\).
Suy ra khi \({T_{\max }} = 12\,\,250\) nên \(x = 75\) (TMĐK)
Mỗi năm người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng với giá: \(100 + 75 = 175\) (triệu đồng).
Vậy người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng với giá là 175 triệu đồng một năm thì doanh thu từ tiền cho thuê gian hàng đạt lớn nhất.
Đáp án: 175.


