Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 947 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của hàm số \[y = f\left( x \right) = - 7{x^2}\] tại \[{x_0} = - 2\] là

\[28\].

\[14\].

\[21\].

\[ - 28\].

Xem đáp án

Chọn D

Thay \[{x_0} =  - 2\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) =  - 7{x^2}\] ta được \[f\left( { - 2} \right) =  - 7 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 2 =  - 28\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - 2{x^2}\) có đồ thị là \(\left( P \right).\) Tọa độ các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 6\) là

\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

\(\left( { - 6;\,\sqrt 3 } \right);\,\,\left( { - 6;\, - \sqrt 3 } \right).\)

\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

\(\left( { - 72; - 6} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 6\) thì hoành độ \(x\) thỏa mãn phương trình \( - 6 =  - 2{x^2}\) nên \({x^2} = 3.\)

Do đó \(x = 3\) hoặc \(x =  - 3.\)

Vậy tọa độ các điểm cần tìm là \(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho parabol\[y = \frac{1}{4}{x^2}\]. Để điểm \[A\left( {\sqrt 2 ;\,\,m} \right)\] nằm trên parabol thì 

\[m = 2\].

\[m = - \frac{1}{2}\].

\[m = \frac{1}{2}\].

\[m = - 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay \[x = \sqrt 2 ;y = m\] vào hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] ta được \[m = \frac{1}{4}.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{1}{2}.\] Vậy \[m = \frac{1}{2}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện để tồn tại hai số thực có tổng bằng \[S\] và tích bằng \[P\] là

\({S^2}\, + \,4P\, \ge \,0\).

\({S^2}\, + \,2P\, \ge \,0\).

\({S^2}\, - \,4P\, \ge \,0\).

\({S^2}\, - \,2P\, \ge \,0\).

Xem đáp án

Chọn C

Nếu hai số có tổng bằng \[S\], tích bằng \[P\] thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình \[{x^2}\, - \,Sx\, + \,P\, = \,0\].

Điều kiện để tồn tại hai số thực có tổng bằng \[S\] và tích bằng \[P\] là \[{S^2}\, - \,4P\, \ge \,0\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số có \(S = {x_1} + {x_2} = - 6;\,\,P = {x_1}{x_2} = - 8\) là nghiệm của phương trình nào? 

\({x^2} + 6x - 8 = 0.\)

\({x^2} - 6x - 8 = 0.\)

\({x^2} + 6x + 8 = 0.\)

\( - {x^2} + 6x - 8 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét điều kiện để có hai số đó là \[{\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 8} \right) = 78 > 0\] (thỏa mãn).

Vậy hai số có \(S = {x_1} + {x_2} =  - 6;\,\,P = {x_1}{x_2} =  - 8\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 6x - 8 = 0.\)

6. Tự luận
• 1 điểm
Một xí nghiệp theo kế hoạch phải lắp ráp \[800\] chiếc máy tính. Nếu một ngày lắp ráp thêm \[10\] máy tính thì không những hoàn thành sớm hơn \[1\] ngày so với kế hoạch mà còn lắp ráp thêm \[10\] máy tính. Tính số máy tính lắp ráp mỗi ngày theo kế hoạch?
Xem đáp án

Gọi \(x\) (cái) là số máy tính lắp ráp mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x > 0} \right)\).

Thời gian để hoàn thành 800 chiếc máy tính theo kế hoạch là \(\frac{{800}}{x}\) (ngày).

Số máy lắp ráp mỗi ngày nếu tăng năng suất là \(x + 10\) (cái).

Số máy tính lắp được nếu tăng năng suất là \(800 + 10 = 810\) (cái).

Thời gian hoàn thành 810 cái máy tính nếu tăng năng suất là \(\frac{{810}}{{x + 10}}\) (ngày).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{800}}{x} - 1 = \frac{{810}}{{x + 10}}\).

\(800\left( {x + 10} \right) - x\left( {x + 10} \right) = 810x\)

\(800x + 8000 - {x^2} - 10x - 810x = 0\)

\( - {x^2} - 20x + 8000 = 0\)

\({x^2} + 20x - 8000 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 100 + 8000 = 8100 > 0\) nên \(\sqrt {\Delta '}  = 90.\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} =  - 10 - 90 =  - 100\) (loại) hoặc \({x_2} =  - 10 + 90 = 80\) (TMĐK).

Vậy mỗi ngày theo kế hoạch xưởng lắp ráp được 80 máy tính.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một quả bóng được thả rơi tự do từ một tòa nhà cao \(125{\rm{ m}}\). Bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường rơi được của quả bóng (tính bằng mét) sau \(t\) giây có thể mô tả bởi phương trình \(s = a{t^2}\) (với \(a > 0\,).\) Biết rằng sau 3 giây, quả bóng đã rơi được một quãng đường là \(45{\rm{ m}}\).
                       Quãng đường rơi được trong 2 giây cuối cùng (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Hệ số \(a\) trong phương trình chuyển động của quả bóng là \(5\).

ĐúngSai
b

Phương trình mô tả quãng đường rơi của quả bóng là \(s = a{t^2}\).

ĐúngSai
c

Sau 4 giây, quả bóng cách mặt đất \(80{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
d

Quãng đường quả bóng rơi được trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất là \(45{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thay \(t = 3\) và \(s = 45\) vào phương trình \(s = a \cdot {t^2}\), ta có:

\(45 = a \cdot {3^2} = 9a\) suy ra \(a = 5\) (nhận do \(a > 0\)).

b) Đúng. Ta có \(a = 5\) (câu a) nên phương trình mô tả quãng đường rơi của quả bóng là \(s = 5{t^2}.\)

c) Sai. Sau 4 giây (\(t = 4\)), quãng đường quả bóng rơi được là: \(s = 5 \cdot {4^2} = 5 \cdot 16 = 80{\rm{ (m)}}\).

Khoảng cách từ quả bóng đến mặt đất lúc này là: \(125 - 80 = 45{\rm{ (m)}}\).

d) Sai. Khi chạm đất, quãng đường rơi \(s = 125{\rm{ m}}\) nên \(125 = 5{t^2}\) suy ra \({t^2} = 25\) nên \(t = 5{\rm{ (s)}}\).

Khi đó, quả bóng mất 5 giây để chạm đất.

Quãng đường bóng rơi trong 3 giây đầu tiên là: \({s_1} = 5 \cdot {3^2} = 45{\rm{ (m)}}\).

Quãng đường rơi được trong 2 giây cuối cùng là: \({s_{\rm{2}}} = 125 - 45 = 80{\rm{ (m)}}\).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định tốc độ tối đa của xe đạp điện là 25 km/h. Hai bạn Tuấn và Minh cùng xuất phát một lúc để đến khu bảo tồn thiên nhiên trên quãng đường dài 22 km bằng phương tiện xe đạp điện. Mỗi giờ Tuấn đi nhanh hơn Minh 2 km nên đến nơi sớm hơn 5 phút. Gọi vận tốc của Minh là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)).Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Thời gian bạn Tuấn đi hết quãng đường để đến khu bảo tồn là \(\frac{{22}}{{x + 2}}\) (giờ).

ĐúngSai
b

Phương trình biểu thị mối quan hệ về thời gian của hai bạn là \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\).

ĐúngSai
c

Vận tốc thực tế của Tuấn là 24 km/h và của Minh là 22 km/h.

ĐúngSai
d

Dựa vào quy định của pháp luật, chỉ có bạn Minh tuân thủ đúng vận tốc quy định, còn bạn Tuấn đã vi phạm vì đi nhanh hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì Tuấn đi nhanh hơn Minh 2 km/h nên vận tốc của Tuấn là \(x + 2\) (km/h).

Thời gian bạn Tuấn đi hết quãng đường là \(\frac{{22}}{{x + 2}}\) (giờ).

b) Đúng. Đổi: 5 phút \( = \frac{1}{{12}}\) giờ.

Thời gian Minh đi là \(\frac{{22}}{x}\) (giờ).

Theo đề bài, Tuấn đến sớm hơn Minh 5 phút (hay \(\frac{1}{{12}}\) giờ) nên ta có phương trình \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\)

c) Đúng. Ta có \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\)

\(12 \cdot 22 \cdot \left( {x + 2} \right) - 12 \cdot 22 \cdot x = x\left( {x + 2} \right)\)

\(264x + 528 - 264x = {x^2} + 2x\)

\({x^2} + 2x - 528 = 0\)

\(\Delta ' = {1^2} - 1 \cdot \left( { - 528} \right) = 529 > 0\) suy ra \(\sqrt {\Delta '}  = 23\).

Phương trình có hai nghiệm:

\({x_1} =  - 1 + 23 = 22\) (TMĐK); \({x_2} =  - 1 - 23 =  - 24\) (loại)

Vậy vận tốc của Minh là 22 km/h, vận tốc của Tuấn là \(x + 2 = 24\) (km/h).

d) Sai. Theo thông tin quy định ở đầu đề bài, tốc độ tối đa cho phép của xe đạp điện là 25 km/h.

• Vận tốc của Minh là 22 km/h < 25 km/h.

• Vận tốc của Tuấn là 24 km/h < 25 km/h.

Do đó, cả hai bạn đều chạy dưới mức 25 km/h nên cả hai đều tuân thủ đúng quy định, không có ai vi phạm.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Giả sử cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng là một parabol (hình vẽ). Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m, điểm cao nhất trên cổng cách mặt đất \[185,6{\rm{ m}}.\] Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao \[43{\rm{ m}}\] so với mặt đất (điểm \[M\]), người ta thả một sợi dây chạm đất (dây căng thẳng theo phương vuông góc với mặt đất). Hỏi vị trí chạm đất của đầu sợi dây này cách chân cổng \[A\] một đoạn bao nhiêu mét? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

loading... loading...

_____

(1)
9,89
Xem đáp án

Cổng Arch có hình dạng là một parabol có phương trình dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

Ta có \(OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{{162}}{2} = 81\;({\rm{m)}}\).

Vì \(A\left( {81\,;\,\, - 185,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 185,6 = a \cdot {81^2}\) suy ra \(a = \frac{{ - 185,6}}{{{{81}^2}}} = \frac{{ - 185}}{{6561}}.\)

Do đó \(\left( P \right):y = \frac{{ - 185}}{{6561}}{x^2}\).

Ta có \(HM = EH - ME = 185,6 - 43 = 142,6\,\,({\rm{m)}}\)

Vì \(M\left( {{x_M};\,\, - 142,6} \right) \in \left( P \right):y = \frac{{ - 185}}{{6561}}{x^2}\) nên \( - 142,6 = \frac{{ - 185}}{{6561}}x_M^2\)

Suy ra \({x_{\rm{M}}}^2 = \frac{{ - 142,6 \cdot 6561}}{{ - 185}} = \frac{{4\,\,677\,\,993}}{{925}}\) nên \({x_{\rm{M}}} = \sqrt {\frac{{4\,\,677\,\,993}}{{925}}}  \approx 71,11\,\,({\rm{m)}}.\)

Ta có \(OE = 71,11\,\,{\rm{m}}\) suy ra \(EA = OA - OE = 81 - 71,11 = 9,89\,\,({\rm{m)}}.\)

Vậy vị trí chạm đất của đầu sợi dây này cách chân cổng \(A\) một khoảng là \(9,89\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 9,89.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai bến sông \(A\) và \(B\) là \(30\) km. Một thuyền ba lá lúc \(7\) giờ đi xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\), nghỉ \(30\) phút tại \(B\) rồi quay trở lại đi ngược dòng \(10\) km để đến bến \(C\) lúc \(15\) giờ.  Biết vận tốc dòng nước là \(1\) km/h. Tính vận tốc thuyền khi nước yên lặng (đơn vị: km/h).

__

(1)
5
Xem đáp án

Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.

Tổng thời gian thuyền đi, nghỉ, rồi về là \(15 - 7 = 8\) (giờ).

Gọi  \(x\) (km/h) là vận tốc thuyền khi nước yên lặng \(\left( {x > 1} \right)\).

Vận tốc thuyền khi đi xuôi dòng là \(x + 1\) (km/h), khi đi ngược dòng là \[x - 1\] (km/h).

Thời gian để thuyền đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{30}}{{x + 1}}\) (giờ).

Thời gian để thuyền đi từ \(B\) đến \(C\) là \(\frac{{10}}{{x - 1}}\) (giờ).

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{{30}}{{x + 1}} + \frac{{10}}{{x - 1}} + \frac{1}{2} = 8\)

\(\frac{{30}}{{x + 1}} + \frac{{10}}{{x - 1}} - \frac{{15}}{2} = 0\)

\[\frac{6}{{x + 1}} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{3}{2} = 0\]

\(6.2\left( {x - 1} \right) + 2.2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(12x - 12 + 4x + 4 - 3{x^2} + 3 = 0\)

\(3{x^2} - 16x + 5 = 0\)

\(x = 5\) (TMĐK) hoặc \[x = \frac{1}{3}\] (loại).

Vậy vận tốc thuyền khi nước yên lặng là \(5\) km/h.

Đáp án: 5.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Theo kế hoạch để hoàn thành hợp đồng, một xưởng may phải may xong \[1200\] bộ Vest trong một thời gian quy định. Khi thực hiện, mỗi ngày phân xưởng đó may được nhiều hơn \[20\] bộ Vest so với số bộ Vest phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, xưởng may đó hoàn thành kế hoạch trước \[2\] ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng may đó phải hoàn thành bao nhiêu bộ Vest?

____

(1)
100
Xem đáp án

Gọi \[x\] (bộ) là số bộ Vest phải may trong một ngày theo kế hoạch \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].

Số ngày hoàn thành theo kế hoạch là \(\frac{{1200}}{x}\) (ngày).

Số bộ Vest may trong một ngày khi thực hiện là \[x + 20\] (bộ).

Số ngày hoàn thành khi thực hiện là \(\frac{{1200}}{{x + 20}}\) (ngày).

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{{1200}}{x} - \frac{{1200}}{{x + 20}} = 2\)

\(\frac{{1200\left( {x + 20} \right) - 1200x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 2\)

\({x^2} + 20x - 12000 = 0\)

\(\left( {x - 100} \right)\left( {x + 120} \right) = 0\)

\(x = 100\) (TMĐK) hoặc \(x =  - 120\) (loại)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải hoàn thành \[100\] bộ Vest.

Đáp án: 100.