Đề kiểm tra Toán 9 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
12 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tâm đối xứng của đường tròn là
Điểm bất kì bên trong đường tròn.
Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.
Điểm bất kì trên đường tròn.
Tâm của đường tròn.
Chọn D
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.
Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.
Không kết luận được.
Chọn C
Ta có \(OA = \sqrt {{{\left( { - 1 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 0} \right)}^2}} = \sqrt 2 < 2 = R\).
Do đó \(A\) nằm trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 2\).
\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).
\(\frac{{\left( {\pi - 1} \right){R^2}}}{2}\).
\(\frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\).
\(\frac{{{R^2}}}{2}\).
Chọn C

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), cung \(AB\) có số đo \(n = 90^\circ \).
Ta có \({S_{vp}} = {S_{q\,AOB}} - {S_{AOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} - \frac{{OA.OB}}{2} = \frac{{\pi {R^2}90}}{{360}} - \frac{{R.R}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4} - \frac{{{R^2}}}{2} = \frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
Chọn B
Gọi số đo của cung \(AB\) là \(n^\circ \). Khi đó độ dài cung \(AB\) là:
nên \(n = \frac{{180}}{6} = 30\).
Vậy số đo cung \(AB\) là \(30^\circ \).
\[35^\circ \].
\[65^\circ \].
\[80^\circ \].
\[55^\circ \].
Chọn D

Ta có nên \[\widehat {AOB} = 20^\circ \] mà \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \].
Tương tự, ta có \[\widehat {O'AC} = 45^\circ \].
Vậy \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {O'AC}\]\[ = 180^\circ - 80^\circ - 45^\circ \]\[ = 55^\circ \].
\[\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[7\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[25\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{7}{2}\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn B
Bán kính của hai đường tròn đồng tâm lần lượt là \[R = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}\] và \[r = \frac{6}{2} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình vành khuyên cần tìm là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{4^2} - {3^2}} \right) = 7\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó diện tích hình vành khuyên cần tìm là \[7\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Vinasat-1 là vệ tinh địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam được phóng vào vũ trụ lúc 22 giờ 17 phút ngày 18 tháng 4 năm 2008. Dự án vệ tinh Vinasat-1 đã khởi hành từ năm 1998 với tổng mức đầu tư khoảng hơn 300 triệu USD. Việt Nam đã tiến hành đàm phán với 27 quốc gia và vùng lãnh thổ để có được vị trí 132 độ Đông trên quỹ đạo địa tĩnh.
Biết rằng khi vệ tinh phát ra tín hiệu vô tuyến đến một điểm xa nhất trên mặt đất (vị trí \[M\]) thì từ lúc phát tín hiệu đến mặt đất cho đến lúc vệ tinh thu lại được tín hiệu phản hồi mất khoảng thời gian 0,28 giây. Trái Đất được xem như một hình cầu có bán kính khoảng 6400 km. Giả sử vận tốc sóng vô tuyến là \(3 \cdot {10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Hỏi khoảng cách từ vị trí Vinasat-1 (vị trí \[A\]) đến mặt đất (vị trí điểm \[H\]) là bao nhiêu km? (làm tròn đến hàng đơn vị)

\(36\,\,085\,\,{\rm{km}}\,{\rm{.}}\)
\(42\,\,485\,\,{\rm{km}}\,{\rm{.}}\)
\(42\,\,484,8\,\,{\rm{km}}\,{\rm{.}}\)
\(36\,\,08,8\,\,{\rm{km}}\,{\rm{.}}\)
Chọn A
Thời gian phát tín hiệu từ \(A\) đến \(M\) là \(0,28:2 = 0,14\) (giây).
Độ dài \[AM\] là \(0,14 \cdot 3 \cdot {10^8} = 0,42 \cdot {10^8}(\;{\rm{m}}) = 0,42 \cdot {10^5}(\;{\rm{km}})\).
Xét \(\Delta OAM\) vuông tại \[M\], ta có: \(O{A^2} = A{M^2} + O{M^2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(OA = \sqrt {A{M^2} + O{M^2}} \)
Ta có: \(AH = OA - OH = \sqrt {A{M^2} + O{M^2}} - OH = \sqrt {{{\left( {0,42 \cdot {{10}^5}} \right)}^2} + {{6400}^2}} - 6400 \approx 36\,\,085\,\,{\rm{(km)}}\).
Vậy khoảng cách từ vị trí Vinasat-1 (vị trí \[A\]) đến mặt đất (vị trí điểm \[H\]) khoảng \(36\,\,085\,\,{\rm{km}}\,{\rm{.}}\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho \[A\] và \[B\] là hai điểm trên đường tròn \[\left( {O;\,\,8\,\,{\rm{cm}}} \right)\] sao cho \[\widehat {AOB} = 100^\circ \].
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[36 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture57-1780028152.png)
Khi đó:
Số đo cung lớn \[AB\] là \[260^\circ .\]
Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[\frac{{40}}{9}\].
Độ dài cung lớn \[AB\] gấp 2 lần độ dài cung nhỏ \[AB.\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung lớn \[AB\] khoảng \[55,85\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\]
b) Sai. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{100}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{40\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
c) Sai. Độ dài cung lớn \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{260}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{104\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, độ dài cung lớn \[AB\] so với cung nhỏ \[AB\] là: \[\frac{{104\pi }}{9}:\frac{{40\pi }}{9} = 2,6\] (lần)
d) Đúng. Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung lớn \[AB\] là:
\[{S_q} = \frac{{260}}{{360}} \cdot \pi \cdot {8^2} \approx 145,2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và \[C\] là điểm nằm giữa \[A\] và \[O\]. Vẽ đường tròn tâm \[\left( I \right)\] có đường kính \[CB.\] Kẻ dây \[DE\] của \[\left( O \right)\] vuông góc với \[AC\] tại trung điểm \[H\] của \[AC\] và \[K\] là giao điểm của đoạn thẳng \[DB\] và \[\left( I \right)\]. Khi đó:
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[36 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture58-1780028217.png)
Khi đó:
\[\left( O \right)\] và \[\left( I \right)\] tiếp xúc ngoài với nhau.
\[ADCE\] là hình thoi.
\[E,\,C,\,K\] thẳng hàng.
\[\widehat {IKH} > 90^\circ \].
a) Sai. Vì \[C\] là điểm nằm giữa \[A\] và \[O\] và \[AB\] là đường kính đường tròn \[\left( O \right)\], \[CB\] là đường kính đường tròn \[\left( I \right)\] nên \[\left( O \right)\] và \[\left( I \right)\] tiếp xúc trong với nhau.
b) Đúng. Vì\[DB = BE\] nên \[\Delta DBE\] cân tại \[B\]
Suy ra \[HB \bot DE\] tại \[H\] thì \[H\] là trung điểm của \[DE.\]
Do đó, trong tứ giác \[ADCE\] hai đường chéo \[AC,\,DE\] vuông góc tại trung điểm mỗi đường.
Do đó, \[ADCE\] là hình thoi.
c) Đúng. Vì \[CK \bot DB,\,\,AD \bot DB\] nên \[CK\parallel AD\].
Mà \[AD\parallel CE\] (do \[ADCE\] là hình thoi)
Do đó, \[C,\,E,\,K\] thẳng hàng.
d) Sai. Ta chúng minh được \[C,\,D,H,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[CD\].
Ta chứng minh được \[\widehat {HKD} = \widehat {HDK}\] (phụ với \[\widehat {ADH} = \widehat {HKC}\])
\[\widehat {IKB} = \widehat {IBK}\] (\[\Delta IKB\] cân tại \[I\]).
Do đó, \[\widehat {HKD} + \widehat {IKB} = \widehat {HDK} + \widehat {IBK} = 90^\circ \].
Do đó, \[\widehat {IKH} = 90^\circ \].
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một chiếc camera có thể tự xoay quanh trục của nó và tầm chiếu tối đa của nó là \(5\;{\rm{m}}\). Hãy tính diện tích mà camera có thể quan sát được nếu nó tự quay quanh trục của bản thân với góc quay là \(120^\circ \). (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án: _____
Diện tích máy quay có thể quan sát được chính là diện tích hình quạt có bán kính \(5\;{\rm{m}}\) và cung \(120^\circ \) là: \[S = \frac{{\pi \cdot {5^2} \cdot 120}}{{360}} \approx 26,2\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Đáp án: 26,2.

Tổng diện tích ba hình quạt tròn bằng diện tích nửa hình tròn bán kính \[2,5\]\[dm\].
Diện tích (\[3\]hình quạt tròn) là \[\left( {3,14 \cdot {{2,5}^2}} \right):2 = 9,8125\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích (tam giác đều cạnh \[5\]\[dm\]) là \[\left( {{5^2} \cdot \sqrt 3 } \right):4 \approx 10,8125\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích phần còn lại là: \[10,8125 - 9,8125 = 1\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Đáp án: 1.
![Vậy cần đặt kính cách quả bóng bàn là \[40{\rm{ mm}}\]. Đáp án: 40. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/blobid0-1780028370.png)
Gọi \[AO\] là khoảng cách từ kính của đèn đến tâm của quả bóng bàn.
Các tia sáng \(AB,\,\,AC\) của đèn pin chiếu đến bóng bàn là các tiếp tuyến của đường tròn \(({\rm{O}})\).
Để có thể soi sáng \(\frac{1}{3}\) quả bóng bàn bằng chiếc đèn pin thì .
Suy ra \(\widehat {BOC} = 120^\circ .\)
Mà \(AB,\,\,AC\) là tiếp tuyến cắt nhau nên \(OA\) là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\) suy ra \(\widehat {AOB} = \frac{{\widehat {BOC}}}{2} = 60^\circ .\)
Ta có đường kính của quả bóng là \[40{\rm{ mm}}\] nên bán kính \({\rm{R}} = 20\;{\rm{mm}}\).
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), ta có: \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}}\) suy ra \(OA = \frac{{OB}}{{\cos \widehat {AOB}}} = \frac{{20}}{{\cos \,60^\circ }} = 40{\rm{ (mm)}}{\rm{.}}\)
Vậy cần đặt kính cách quả bóng bàn là \[40{\rm{ mm}}\].
Đáp án: 40.


