Đề kiểm tra Toán 9 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm
nằm ngoài đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]
nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]
nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]
nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]
Chọn D
Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]
\[AB < CD.\]
\[AB > CD.\]
\[AB = CD.\]
\[AB \ge CD.\]
Chọn B
Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.
Trong đường tròn \[\left( O \right)\] có\[AB\] là đường kính và dây \[CD\] không đi qua tâm nên \[AB > CD.\]
\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{\pi }{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{\pi }{6}{\rm{\;dm}}.\]
Chọn B
Độ dài cung tròn cần tìm là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{30}}{{180}}\pi \cdot 4 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Vậy độ dài cung tròn cần tìm bằng \[\frac{{2\pi }}{3}\,\,{\rm{dm}}.\]
\[{S_v} = \pi {R^2} - {r^2}.\]
\[{S_v} = \pi {\left( {R - r} \right)^2}.\]
\[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]
\[{S_v} = \pi \left( {{r^2} - {R^2}} \right).\]
Chọn C
Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \[R\] và \[r\] (với \[R > r)\] là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]
Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là \[\frac{\pi }{6}{\rm{\;cm}}.\]
\[AD \bot BC.\]
\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]
Số đo của cung nhỏ \[BD\] là \(60^\circ .\)
Chọn A
Vì \[IB = ID\] (cùng bằng bán kính của đường tròn \[\left( I \right)\] đường kính \[AB\]) nên tam giác \[IBD\] cân tại \[I.\]
Mà \[\widehat {IBD} = 60^\circ ,\] do đó tam giác \[IBD\] đều.
Suy ra \[\widehat {BID} = 60^\circ \] nên
Bán kính đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{5}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{60}}{{180}}\pi \cdot \frac{5}{2} = \frac{{5\pi }}{6}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì vậy phương án A sai, phương án D đúng.
Hình vẽ dưới đây mô tả mặt cắt của một chiếc đèn led có dạng hai hình vành khuyên màu trắng với bán kính các đường tròn lần lượt là \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}},\,\,21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}.\]

Khi đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng
\[234\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[99\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[135\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[216\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn A
Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}}\] là:
\[{S_1} = \pi \left( {{{18}^2} - {{15}^2}} \right) = 99\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\] là:
\[{S_2} = \pi \left( {{{24}^2} - {{21}^2}} \right) = 135\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Tổng diện tích hai hình vành khuyên đó là:
\[S = {S_1} + {S_2} = 99\pi + 135\pi = 234\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng \[234\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\).
\(OC \bot AC\).
\(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).
\(AB = AC\).
\(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(AO\).

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\) nên \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right).\]
a) Sai. Vì \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OC \bot AC\) (tính chất của tiếp tuyến).
b) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {COB}\) hoặc \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).
c) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(AB = AC\) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau).
d) Đúng. Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (do \(AB = AC\)) có \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(BC\).
\[OM = r\].
\[OM < O'N.\]
\[MN = EF\].
Ba điểm \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.
a) Sai. Ta có \[OM = R\] mà \[R > r\] nên \[OM > r\].
b) Sai. Ta có \[O'N = r\] nên \[OM > O'N.\]
c) Đúng. Gọi \[I\] là giao điểm của \[MN\] và \[EF\].
Ta có \[MN = MI - NI\] và \[EF = EI - FI\].
Mà \[MI = EI\]; \[NI = FI\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \[MN = EF.\]
d) Đúng. Ta có \[IO'\] là tia phân giác của \[\widehat {NIF}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Và \[IO\] là tia phân giác của \[\widehat {MIE}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \[IO \equiv IO'\] hay \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một chú hề đạp một bánh xe thăng bằng có đường kính là \(30\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Bán kính bánh xe là: \[30:2 = 15\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]
Chu vi bánh xe là \(C = 2\pi R = 2\pi \cdot 15 = 30\pi \,\,({\rm{cm)}}.\)
Quãng đường chú hề di chuyển được là \[30\pi \cdot 50 = 1\,\,500\pi \,\,({\rm{cm}}) \approx 47,1\,\,({\rm{m}}).\]
Vậy khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường khoảng \(47,1\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 47,1.

Độ dài cung nhỏ \(AB\) là: \(540 \cdot \frac{{\widehat {BOA}}}{{360^\circ }}\,\,({\rm{mm}}).\)
Theo đề bài ta có: \(540 \cdot \frac{{\widehat {BOA}}}{{360^\circ }} = 200\) suy ra \[\widehat {BOA} \approx 133^\circ .\]
Đáp án: 133.

Gọi \(H\) là điểm xa nhất trên mặt biển mà đứng tại vị trí đèn hải đăng có thể nhìn thấy được;
\(AB\) là chiều cao của ngọn hải đăng so với bề mặt nước biển.
Khi đó \(BH\) là tiếp tuyến của đường tròn.
Đổi \(65\,\,{\rm{m}} = 0,065\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Ta có \(OB = OA + BA = 6400 + 0,065 = 6400,065\,\,({\rm{km}}).\)
Xét \(\Delta OBH\) vuông tại \[H,\] ta có: \(O{B^2} = O{H^2} + B{H^2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(BH = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{6400,065}^2} - {{6400}^2}} \approx 28,8\,\,(\;{\rm{km}})\).
Vậy tầm nhìn xa nhất người đó có thể nhìn thấy khoảng \(28,8\,\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 28,8.


