Đề kiểm tra Toán 9 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm

nằm ngoài đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[CD\] không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[AB < CD.\]

\[AB > CD.\]

\[AB = CD.\]

\[AB \ge CD.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Trong đường tròn \[\left( O \right)\] có\[AB\] là đường kính và dây \[CD\] không đi qua tâm nên \[AB > CD.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài cung \[30^\circ \] của một đường tròn có bán kính \[4{\rm{\;dm}}\]là

\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]

\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]

\[\frac{\pi }{3}{\rm{\;dm}}.\]

\[\frac{\pi }{6}{\rm{\;dm}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài cung tròn cần tìm là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{30}}{{180}}\pi  \cdot 4 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Vậy độ dài cung tròn cần tìm bằng \[\frac{{2\pi }}{3}\,\,{\rm{dm}}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \[R\] và \[r\] (với \[R > r)\] là

\[{S_v} = \pi {R^2} - {r^2}.\]

\[{S_v} = \pi {\left( {R - r} \right)^2}.\]

\[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]

\[{S_v} = \pi \left( {{r^2} - {R^2}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \[R\] và \[r\] (với \[R > r)\] là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] cạnh \[AB = 5{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {B\,} = 60^\circ .\] Đường tròn tâm \[I,\] đường kính \[AB\] cắt \[BC\] ở \[D.\] Khẳng định nào sau đây là sai?

Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là \[\frac{\pi }{6}{\rm{\;cm}}.\]

\[AD \bot BC.\]

\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

Số đo của cung nhỏ \[BD\] là \(60^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì vậy phương án A sai, phương án D đúng. (ảnh 1) 

Vì \[IB = ID\] (cùng bằng bán kính của đường tròn \[\left( I \right)\] đường kính \[AB\]) nên tam giác \[IBD\] cân tại \[I.\]

Mà \[\widehat {IBD} = 60^\circ ,\] do đó tam giác \[IBD\] đều.

Suy ra \[\widehat {BID} = 60^\circ \] nên  

Bán kính đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{5}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{60}}{{180}}\pi  \cdot \frac{5}{2} = \frac{{5\pi }}{6}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì vậy phương án A sai, phương án D đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả mặt cắt của một chiếc đèn led có dạng hai hình vành khuyên màu trắng với bán kính các đường tròn lần lượt là \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}},\,\,21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}.\]

Chọn A  Diện tích hình vành khuyên màu trắng t (ảnh 1)

Khi đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng

\[234\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[99\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[135\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[216\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}}\] là:

\[{S_1} = \pi \left( {{{18}^2} - {{15}^2}} \right) = 99\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\] là:

\[{S_2} = \pi \left( {{{24}^2} - {{21}^2}} \right) = 135\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Tổng diện tích hai hình vành khuyên đó là:

\[S = {S_1} + {S_2} = 99\pi  + 135\pi  = 234\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng \[234\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\).  

a

\(OC \bot AC\).

ĐúngSai
b

\(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).

ĐúngSai
c

\(AB = AC\).

ĐúngSai
d

\(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(AO\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn A  Diện tích hình vành khuyên màu trắng t (ảnh 1)

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\) nên \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right).\]

a) Sai. Vì \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OC \bot AC\) (tính chất của tiếp tuyến).

b) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {COB}\) hoặc \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).

c) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(AB = AC\) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau).

d) Đúng. Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (do \(AB = AC\)) có \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(BC\).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O\,;\,\,R} \right)\] và \[\left( {O';\,\,r} \right)\] với \[R > r\] ở ngoài nhau. Gọi \[MN\] và \[EF\] là tiếp tuyến của cả hai đường tròn (\[M\] và \[E\] thuộc \[\left( O \right)\], \[N\] và \[F\] thuộc \[\left( {O'} \right)\]) với \[M\] và \[N\] nằm cùng phía đối với \[OO'\,;\]\[E\] và \[F\] nằm cùng phía đối với \[OO'.\]  
a

\[OM = r\].

ĐúngSai
b

\[OM < O'N.\]

ĐúngSai
c

\[MN = EF\].

ĐúngSai
d

Ba điểm \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \[OM = R\] mà \[R > r\] nên \[OM > r\].

b) Sai. Ta có \[O'N = r\] nên \[OM > O'N.\]

c) Đúng. Gọi \[I\] là giao điểm của \[MN\] và \[EF\].

Ta có \[MN = MI - NI\] và \[EF = EI - FI\].

Mà \[MI = EI\]; \[NI = FI\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \[MN = EF.\]

d) Đúng. Ta có \[IO'\] là tia phân giác của \[\widehat {NIF}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Và \[IO\] là tia phân giác của \[\widehat {MIE}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[IO \equiv IO'\] hay \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một chú hề đạp một bánh xe thăng bằng có đường kính là \(30\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

 

Một chú hề đạp một bánh xe thăng bằng có đường kính là  30 cm. Hỏi khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập ph (ảnh 1)

Đáp án: _____
(1)
47,1
Xem đáp án

Bán kính bánh xe là: \[30:2 = 15\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

Chu vi bánh xe là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 15 = 30\pi \,\,({\rm{cm)}}.\)

Quãng đường chú hề di chuyển được là \[30\pi  \cdot 50 = 1\,\,500\pi \,\,({\rm{cm}}) \approx 47,1\,\,({\rm{m}}).\]

Vậy khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường khoảng \(47,1\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 47,1.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Bánh xe nhỏ của một chi tiết máy có chu vi \(540\;\,{\rm{mm}}{\rm{.}}\) Dây cua-roa bao bánh xe theo cung \(AB\) có độ dài \(200\;\,{\rm{mm}}{\rm{.}}\) Tính \(\widehat {AOB}\). (làm tròn đến hàng đơn vị của độ)

loading...

Đáp án: ____
(1)
133
Xem đáp án

Độ dài cung nhỏ \(AB\) là: \(540 \cdot \frac{{\widehat {BOA}}}{{360^\circ }}\,\,({\rm{mm}}).\)

Theo đề bài ta có: \(540 \cdot \frac{{\widehat {BOA}}}{{360^\circ }} = 200\) suy ra \[\widehat {BOA} \approx 133^\circ .\]
Đáp án: 133.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Hải đăng Kê Gà ở tỉnh Bình Thuận (nay thuộc tỉnh Lâm Đồng). Ngọn hải đăng này được người Pháp xây dựng vào tháng 2 năm 1897 và đi vào hoạt động từ năm 1899. Như vậy, đến nay, ngọn hải đăng đã có tuổi đời đến 125 năm. Người thiết kế nên công trình này là kỹ sư người Pháp Chnavat. Biết chiều cao ngọn đèn so với bề mặt nước biển là \[65{\rm{ m}}{\rm{,}}\] bán kính của Trái Đất gần bằng \[6400{\rm{ km}}\]. Hỏi điều kiện quan sát trên biển không bị che khuất thì một người quan sát đứng tại vị trí đèn của ngọn hải đăng thì có thể nhìn xa tối đa bao nhiêu km trên mặt biển (kết quả làm tròn một số thập phân).

loading...

Đáp án: _____
(1)
28,8
Xem đáp án

Gọi \(H\) là điểm xa nhất trên mặt biển mà đứng tại vị trí đèn hải đăng có thể nhìn thấy được;

\(AB\) là chiều cao của ngọn hải đăng so với bề mặt nước biển.

Khi đó \(BH\) là tiếp tuyến của đường tròn.

Đổi \(65\,\,{\rm{m}} = 0,065\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Ta có \(OB = OA + BA = 6400 + 0,065 = 6400,065\,\,({\rm{km}}).\)

Xét \(\Delta OBH\) vuông tại \[H,\] ta có: \(O{B^2} = O{H^2} + B{H^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(BH = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{{6400,065}^2} - {{6400}^2}}  \approx 28,8\,\,(\;{\rm{km}})\).

Vậy tầm nhìn xa nhất người đó có thể nhìn thấy khoảng \(28,8\,\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 28,8.