Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn?

Đường tròn không có trục đối xứng.

Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng là đường kính.

Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường kính vuông góc với nhau.

Đường tròn có vô số trục đối xứng là đường kính.

Xem đáp án

Chọn D

Đường tròn là hình có trục đối xứng và bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. Do đó, đường tròn có vô số trục đối xứng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM > R\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.

Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(OM > R\) nên điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta OAB\] đều như trong hình vẽ sau. Số đo cung nhỏ \[AB\] là  
Chọn A Vì \(OM > R\) nên điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn. (ảnh 1)

\[100^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[\Delta OAB\] đều suy ra \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[60^\circ \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), xác định vị trí tương đối của điểm \(A\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right)\) và đường tròn tâm là gốc toạ độ \(O\), bán kính \(R = 2\). Khi đó điểm \(A\) nằm ở vị trí nào?

Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.

Không kết luận được.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(OA = \sqrt {{{\left( { - 1 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 0} \right)}^2}}  = \sqrt 2  < 2 = R\).

Do đó \(A\) nằm trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 2\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn \[\left( O \right)\]lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[\widehat {AOB} = 80^\circ \]. Vẽ dây \[AM\] vuông góc với bán kính \[OB\] tại \[H\]. Số đo cung nhỏ \[AM\] bằng

\[80^\circ \].

\[100^\circ \].

\[140^\circ \].

\[160^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Chọn C  Ta có \(OA = \sqrt {{{\left( { - 1 - 0} \right)}^2} (ảnh 1)

Ta có \[\Delta OAM\] cân tại \[O\] \[\left( {OA = OM = R} \right)\].

Vì \[OB \bot AM\] tại \[H\] nên \[OB\] đồng thời là đường phân giác của \[\widehat {AOM}\].

Khi đó \[\widehat {AOB} = \widehat {BOM} = 80^\circ \] suy ra \[\widehat {AOM} = \widehat {AOB} + \widehat {BOM} = 80^\circ  + 80^\circ  = 160^\circ .\]

Do đó số đo của cung nhỏ  bằng \[\widehat {AOM} = 160^\circ \].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,\,\,B\)thuộc đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\), biết khoảng cách từ \(O\) đến \(AB\) bằng \(9\,\,{\rm{cm}}\) và dây \(AB = 24\,\,{\rm{cm}}.\) Bán kính \(R\) bằng

\(R = 15\)cm.

\(R = 12\) cm.

\(R = 9\)cm.

\(R = 20\)cm.

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A     Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), khi (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), khi đó \(AB \bot OH\), \(AH = \frac{{AB}}{2} = 12\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,OH = 9\,\,{\rm{cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(HAO\) vuông tại \(H\), ta có:

\(O{A^2} = H{O^2} + H{A^2} = {9^2} + {12^2} = 225.\)

Do đó \(R = OA = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \((O)\), đường kính \(AB\). Kẻ hai dây \(AC\) và \(BD\) song song. So sánh độ dài \(AC\) và \(BD\), ta được

\(AC > BD\).

\(AC < BD\).

\(AC = BD\).

\(AC = 3BD\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A     Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), khi (ảnh 1) 

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\) và cắt \(BD\) tại \(F\) thì \(EF \bot BD\) tại \(F\) vì \(AC\,{\rm{//}}\,BD.\)

Xét hai tam giác vuông \(OEA\) và tam giác \(OFB\) có \(OB = OA\,;\,\,\widehat {EAO} = \widehat {FBO}\) (so le trong)

Do đó \(\Delta AEO = \Delta BFO\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AE = BF\)(hai cạnh tương ứng) hay \(AC = DB.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,\sqrt 3 } \right)\) và dây \(AB\). Kẻ bán kính \(OC \bot AB\). Độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu để \(ACBO\) là hình thoi?

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(2\sqrt 3 \).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C     Giả sử \(OC \bot AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\). (ảnh 1) 

Giả sử \(OC \bot AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Để \(ACBO\) là hình thoi thì \(H\) cũng phải là trung điểm của \(OC\), suy ra: \(OH = \frac{{OC}}{2} = \frac{R}{2}\).

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(OAH\)

Ta có: \(A{H^2} = O{A^2} - O{H^2} = {R^2} - {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2} = \frac{{3{R^2}}}{4}\).

\(AH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = \frac{3}{2}\)

\(AB = 2AH = 3\).

Vậy để \(ACBO\) là hình thoi thì \(AB = 3.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\), hai dây \(AB = 8\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\,\,CD = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CD.\)Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(OM = 4\,{\rm{cm}}\).

\(ON = 4\,cm\).

\(OM > ON\).

\(OM = ON\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn C     Giả sử \(OC \bot AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\). (ảnh 1) 

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CD\) nên \(OM \bot AB\), \(ON \bot CD\) và \(AM = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\)

\[CN = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lý Pythagore trong hai tam giác vuông \(OAM\) và \(OCN\), ta có:

• \[O{M^2} = O{A^2} - A{M^2} = 9\] nên \[OM = 3\,{\rm{cm}}\].

• \(O{N^2} = O{C^2} - C{N^2} = 16\) nên \(ON = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Do đó \(OM < ON.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng \[m\] cắt đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] tại hai điểm \[A,\,\,B\] sao cho \[AB = R\sqrt 3 \]. Số đo góc \[AOB\] bằng

\[150^\circ \].

\[120^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn B     Kẻ \[OH \bot AB\,\,\left( {H \in AB} \right)\] thì \[H\] là trung điểm của \[AB\]. (ảnh 1)

Kẻ \[OH \bot AB\,\,\left( {H \in AB} \right)\] thì \[H\] là trung điểm của \[AB\].

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] \[\left( {OA = OB = R} \right)\] nên đường cao \[OH\] cũng là đường trung tuyến và đường phân giác, suy ra \[AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\] và \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH}\].

Xét tam giác vuông \[HOA\], ta có: \[\sin \widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{2R}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra \[\widehat {AOH} = 60^\circ \] nên \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ \].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,20\,\,{\rm{cm}}} \right)\), hai dây \(AB\) và \(CD\) song song với nhau và cách nhau một đoạn bằng \(28\,\,{\rm{cm}}.\) Biết \(AB = 32\,\,{\rm{cm}},\) khi đó độ dài đoạn \(CD\) bằng

\(22\,\,{\rm{cm}}.\)

\(24\,\,{\rm{cm}}.\)

\(26\,\,{\rm{cm}}.\)

\(28\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn B     Kẻ \[OH \bot AB\,\,\left( {H \in AB} \right)\] thì \[H\] là trung điểm của \[AB\]. (ảnh 1)

Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên ta kẻ \(HOK\) vuông góc với \(AB\) và \(CD\) lần lượt tại \(H\) và \(K\).

Suy ra \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

Từ giả thiết ta có: \(HK = 28\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,2HA = AB = 32\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,OA = OC = 20\,\,{\rm{cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AOH\) vuông tại \(H\) ta có:

\(OH = \sqrt {O{A^2} - H{A^2}}  = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}}  = 12\,\,({\rm{cm}})\).

Suy ra \(OK = HK - OH = 28 - 12 = 16\,\,({\rm{cm}}).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(COK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CK = \sqrt {O{C^2} - O{K^2}}  = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}}  = 12\,\,({\rm{cm}}).\)

Do đó \[CD = 2CK = 2 \cdot 12 = 24\,\,({\rm{cm}}).\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình tròn có chu vi \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Diện tích của hình tròn đó khoảng

\(31,8\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\[63,7\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\(127,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(314,2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(R\) là bán kính của hình tròn.

Ta có \(R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{20}}{{2\pi }} = \frac{{10}}{\pi }\,\,({\rm{cm}}).\)

Diện tích hình tròn là: \[S = \pi {R^2} = \pi {\left( {\frac{{10}}{\pi }} \right)^2} = \frac{{100}}{\pi } \approx 31,8\,\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].

Vậy diện tích của hình tròn đó khoảng \(31,8\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cung \(AB\) của một đường tròn bán kính \(R\) có độ dài \(\frac{{\pi R}}{6}\). Số đo cung \(AB\) bằng

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số đo của cung \(AB\) là \(n^\circ \). Khi đó độ dài cung \(AB\) là

 nên \(n = \frac{{180}}{6} = 30\).

Vậy số đo cung \(AB\) là \(30^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right).\) Dây \(AB\) và \(CD\) song song, có độ dài lần lượt là \(16\,\,{\rm{cm}}\) và \(12\,\,{\rm{cm}}.\)Khoảng cách giữa hai dây là

\(14\,\,{\rm{cm}}.\)

\(10\,\,{\rm{cm}}.\)

\(12\,\,{\rm{cm}}.\)

\(16\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

 Vậy khoảng cách giữa hai dây là \(EF = OE + OF = 14\,\,({\rm{cm}}).\) (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(CD\) tại \(E\) và cắt \(AB\) tại \(F\) thì \(EF \bot AB\) vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)

Khi đó \(E\) là trung điểm của \(CD\) và \(F\) là trung điểm của \(AB\).

Nên \(ED = 6\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,FB = 8\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,OD = OB = 10\,\,{\rm{cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(OED\) ta được \(OE = \sqrt {O{D^2} - E{D^2}}  = 8\,\,({\rm{cm}}).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(OFB\) ta được \(OF = \sqrt {O{B^2} - F{B^2}}  = 6\,\,({\rm{cm}}).\)

Vậy khoảng cách giữa hai dây là \(EF = OE + OF = 14\,\,({\rm{cm}}).\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình viên phân có bán kính \(R\), số đo cung bằng \(90^\circ \) là

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

\(\frac{{\left( {\pi - 1} \right){R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\).

\(\frac{{{R^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Vậy khoảng cách giữa hai dây là \(EF = OE + OF = 14\,\,({\rm{cm}}).\) (ảnh 1) 

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), cung \(AB\) có số đo \(n = 90^\circ \).

Ta có \[{S_{vp}} = {S_{q\,AOB}} - {S_{AOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} - \frac{{OA \cdot OB}}{2}\]\[ = \frac{{\pi {R^2}90}}{{360}} - \frac{{R \cdot R}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4} - \frac{{{R^2}}}{2} = \frac{{\left( {\pi  - 2} \right){R^2}}}{4}.\]

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O\,;\,\,R} \right)\], lấy điểm \[M\] nằm ngoài \[\left( O \right)\]sao cho \[OM = 2R\]. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\]và \[MB\] với \[\left( O \right)\] (\[A,\,\,B\]là các tiếp điểm). Số đo cung \[AB\] nhỏ bằng

\[240^\circ \].

\[120^\circ \].

\[360^\circ \].

\[210^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B     Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \[MA (ảnh 1) 

Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \[MA;MB\]là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \[M\] nên \[OM\] là tia phân giác của góc \[\widehat {AOB}\].

Suy ra \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ \] mà \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn cung \[AB\]nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[120^\circ \].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 14\,\,{\rm{cm}},\) dây \(CD\) có độ dài \(12\,\,{\rm{cm}}\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) nằm giữa \(O\) và \(B\). Độ dài \(HA\) là

\(7 + \sqrt {13} \,\,{\rm{cm}}.\)

\(7 - \sqrt {13} \,\,{\rm{cm}}.\)

\(7\,\,{\rm{cm}}.\)

\(7 - 2\sqrt {13} \,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Chọn B     Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \[MA (ảnh 1) 

Xét \((O)\) có \(AB \bot CD\) tại \(H\) và \(AB\) là đường kính nên \(H\) là trung điểm của \(CD\) nên \(HD = HC = \frac{{CD}}{2} = 6cm\)

Vì \(AB = 14\) suy ra \(OA = OB = OD = \frac{{14}}{2} = 7\,\,({\rm{cm}}).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(OHD\) ta được \[OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}}  = \sqrt {13} \,\,({\rm{cm}}).\]
Khi đó \(HA = OA + OH = 7 + \sqrt {13} \,\,({\rm{cm}}).\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vườn hoa hình tròn có bán kính \(OA = 5\,{\rm{m}}\). Ở phía ngoài vườn ta làm một lối đi xung quanh hình vành khăn. Biết diện tích của lối đi bằng diện tích của vườn hoa. Chiều rộng \(AB\) của lối đi khoảng

Chọn A     Xét \((O)\) có \(AB \bot CD\) tại \(H\) và \ (ảnh 1)

\(4,3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(2,1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(2,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(3,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích của mảnh vườn là \(\pi O{A^2}\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}}).\)

Diện tích của lối đi là \(\pi O{B^2} - \pi O{A^2}\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}}).\)

Vì diện tích vuòn hoa bằng diện tích lối đi nên

\(\pi O{A^2} = \pi O{B^2} - \pi O{A^2}\) hay \(\pi O{B^2} = 2\pi O{A^2}\) nên \(OB = \sqrt 2 OA\).

Chiều rộng lối đi là: \[AB = OB - OA = \sqrt 2 OA - OA = \sqrt 2  \cdot 5 - 5 \approx 2,1\,\,({\rm{m}}).\]

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình tròn có đường kính bằng \[8\,\,{\rm{cm}}.\] Chu vi của hình tròn đó khoảng

\(16,7\,\,{\rm{cm}}.\)

\(25,1\,\,{\rm{cm}}.\)

\(24,5\,\,{\rm{cm}}.\)

\[50,3\,\,{\rm{cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có đường kính \[d = 8\,\,{\rm{cm}}.\]

Khi đó, chu vi của hình tròn bằng \[\pi d = 8\pi  \approx 25,1\,\,({\rm{cm}}).\]

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài cung tròn có số đo \[60^\circ \], bán kính \(R\) là

\(\frac{{\pi R}}{3}\).

\(\frac{{\pi R}}{2}\).

\(\frac{{\pi R}}{6}\).

\(\frac{{\pi R}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Độ dài cung tròn có số đo \[n = 60^\circ \], bán kính \(R\) là: \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R.60}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{3}\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cung \[AB\] của một đường tròn bán kính \[R\] có độ dài bằng \(\frac{{\pi R}}{4}\). Số đo cung \[AB\] bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số đo cung \[AB\] là \[n^\circ \]. Khi đó độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].

Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{4}\] hay \[\frac{n}{{180}} = \frac{1}{4}\] nên \[n = 45\].

Vậy số đo cung \[AB\] bằng \(45^\circ \).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình quạt tròn có bán kính \[R\], độ dài cung bằng đường kính. Diện tích của hình quạt đó là

\({R^2}\).

\(\frac{{{R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo giả thiết, độ dài cung của hình quạt \[\ell  = 2R\].

Vậy diện tích hình quạt tròn đó là \[S = \frac{{\ell R}}{2} = \frac{{2R \cdot R}}{2} = {R^2}.\]

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài cung \[AB\] của đường tròn \[\left( {O;\,R} \right)\] bằng \[R\]. Số đo góc \[AOB\] xấp xỉ

\(57^\circ 18'\).

\(28^\circ 39'\).

\(32^\circ 42'\).

\(61^\circ 21'\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \[\widehat {AOB} = n^\circ \]. Khi đó , độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].

Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = R\] hay \[\frac{{\pi n}}{{180}} = 1\] nên \[n = \frac{{180}}{\pi } \approx 57^\circ 18'\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của hình tròn thay đổi như thế nào nếu tăng bán kính của nó lên \(3\) lần?

Tăng \(3\) lần.

Tăng \(6\) lần.

Tăng \(9\) lần.

Tăng \(12\) lần.

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích của hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.

Vậy khi tăng bán kính của hình tròn lên \(3\) lần thì diện tích của nó tăng lên \({3^2} = 9\) (lần).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài cung của đường tròn thay đổi như thế nào nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\)lần?

Giảm \(2\) lần.

Giảm \(4\) lần.

Giảm \(6\) lần.

Giảm \(8\) lần.

Xem đáp án

Chọn A

Độ dài cung của đường tròn tỉ lệ thuận với số đo góc của cung.

Do vậy nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\) lần thì độ dài cung sẽ giảm \(2\) lần.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sân vận động có đường chạy đua dài \(400\,\,{\rm{m}}.\) đường chạy gồm các đoạn \(AB,\,\,CD\)là chiều dài của hình chữ nhật \(ABCD\)và hai nửa đường tròn. Biết \(AB = 100\)m, độ dài \(BC\) xấp xỉ bằng 
Chọn B  Độ dài của hai nửa đường tròn bằng: \( (ảnh 1)

\(50\)m.

\(63,7\)m.

\(31,8\)m.

\(78,5\)m.

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài của hai nửa đường tròn bằng: \(400 - 100 - 100 = 200\,\,({\rm{m}}).\)

Suy ra \(\pi .BC = 200\) nên \(BC = \frac{{200}}{\pi } \approx 63,7\,\,({\rm{m}})\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\). Vẽ bốn cung phần tư đường tròn nằm trong hình vuông có tâm theo thứ tự là \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) và bán kính bằng \(a\), ta được một hình hoa bốn cánh.

Chọn B  Độ dài của hai nửa đường tròn bằng: \( (ảnh 1)

Chu vi của hình hoa đó bằng

\(\frac{2}{3}\pi a\).

\(\pi a\).

\(\frac{1}{3}\pi a\).

\(\frac{4}{3}\pi a\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Gọi \(AEBFCGDH\) là hình hoa bốn cánh.

Chọn B  Độ dài của hai nửa đường tròn bằng: \( (ảnh 2) 

Tam giác \(DEC\)có ba cạnh bằng nhau nên \(DEC\)là tam giác đều.

Do đó \(\widehat {DCE} = 60^\circ \) nên \(\widehat {ECB} = 30^\circ \) hay .

Độ dài cung \(EB\) bằng \(\frac{{\pi a.30}}{{180}} = \frac{{\pi a}}{6}\).

Vì mỗi cũng của cánh hoa đều bằng nhau nên chu vi hình hoa bằng \(8.\frac{{\pi a}}{6} = \frac{4}{3}\pi a\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\), \[C\] là điểm chính giữa của cung \[AB\]. Cung  có tâm \[C\], bán kính \[CA\]. Diện tích phần tô đậm bằng 
Chọn A  Ta có \(\Delta CAB\) vuông cân (ảnh 1)

\({R^2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{3}\).

\(\frac{{3{R^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\Delta CAB\) vuông cân tại \(C\) nên \(CA = CB = R\sqrt 2 \).

Diện tích hình viên phân \(AmB\) bằng

\[{S_{AmB}} = {S_{quat\,\,CAB}} - {S_{CAB}} = \frac{{\pi C{A^2} \cdot 90}}{{360}} - \frac{{C{A^2}}}{2} = \frac{{\pi {{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{4} - \frac{{{{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}.\]

Diện tích nửa hình tròn đường kính \(AB\) bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).

Vậy diện tích phần tô đậm bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2} - \left( {\frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}} \right) = {R^2}\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Các nửa đường tròn đường kính \(AB,\,\,BC,\,\,CA\) tạo thành một hình hoa ba cánh có diện tích xấp xỉ bằng
Chọn A  Ta có \(\Delta CAB\) vuông cân (ảnh 1)

\(141,4\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\).

\(173,2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

\(227,6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

\(541,7\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20\,\,{\rm{cm}}\) là: \({S_{ABC}} = \frac{{{{20}^2}\sqrt 3 }}{4} = 100\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Diện tích hình quạt tròn \(MAN\) là: \({S_{quat\,MAN}} = \frac{{\pi {{.10}^2} \cdot 60}}{{360}} = \frac{{50\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Diện tích tam giác đều \(MAN\) là: \({S_{MAN}} = \frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Diện tích hình viên phân \(AN\) là: \({S_{quat\,MAN}} - {S_{MAN}} = \frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Diện tích bông hoa ba cánh bằng tổng diện tích tam giác đều \(ABC\) và \(6\) lần diện tích hình viên phân \(AN\) là: \(S = 100\sqrt 3  + 6\left( {\frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 } \right) = 100\pi  - 50\sqrt 3  \approx 227,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ dưới đây.Diện tích hình viên phân có bán kính \(20\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) số đo cung \(120^\circ \) khoảng
Chọn C  Diện tích hình quạt tròn \(AOB\) là: \({ (ảnh 1)

\(123\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(332\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(246\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(665\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích hình quạt tròn \(AOB\) là: \({S_{quat\,AOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Ta có \(\widehat {AOH} = 180^\circ  - \widehat {AOB} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Tam giác \(AOH\) vuông tại \(H,\) ta có: \(AH = OA \cdot \sin \widehat {AOH} = R \cdot \sin 60^\circ  = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích tam giác \(AOB\) là: \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}AH \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{{R\sqrt 3 }}{2} \cdot R = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

\({S_{vien\,phan\,\,AB}} = {S_{quat\,\,AOB}} - {S_{OAB}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3} - \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = {R^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) = {20^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) \approx 246\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Vậy diện tích hình viên phân có bán kính \(20\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) số đo cung \(120^\circ \) khoảng \(246\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho một hình quạt tròn có đường kính \[8{\rm{ cm}},\] ứng với cung tròn \(36^\circ \).

a

Bán kính hình quạt tròn là \[4{\rm{ cm}}.\]

ĐúngSai
b

Độ dài của cung tròn xác định bằng công thức \(\ell = \frac{n}{{180}}\pi R.\)

ĐúngSai
c

Độ dài cung tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có đường kính \[8{\rm{ cm}}\] là \(\frac{8}{5}\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

ĐúngSai
d

Diện tích quạt tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có bán kính \[8{\rm{ cm}}\] là \(\frac{8}{5}\pi \,\,(c{m^2}).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Bán kính hình quạt tròn là: \(R = \frac{d}{2} = \frac{8}{2} = 4\,\,(cm).\)

b) Đúng. Độ dài của cung tròn xác định bằng công thức: \(\ell  = \frac{n}{{180}}\pi R\,\,(cm).\)

c) Sai. Độ dài cung tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có đường kính 8 cm là:

\(\ell  = \frac{{36}}{{180}}\pi  \cdot 4 = \frac{4}{5}\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

d) Đúng. Diện tích quạt tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có bán kính \[8{\rm{ cm}}\] là:

\({S_{\rm{q}}} = \frac{{36}}{{360}}\pi  \cdot {4^2} = \frac{8}{5}\pi \,\,(c{m^2}).\)

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,8\,\,{\rm{cm}}} \right)\] và dây \[AB\] căng cung có số đo \[120^\circ \].
a

Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\] là \[16\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]

ĐúngSai
b

Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]

ĐúngSai
c

Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] khoảng \(\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

ĐúngSai
d

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] khoảng \(42,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình qu (ảnh 1)

a) Đúng. Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\] là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 8 = 16\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

b) Đúng. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là: \(\ell  = \frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 8 \cdot 120}}{{180}} = \frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm}})\).

c) Sai. Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] là: \[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{64}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]

d) Sai. Ta có \(\Delta OAB\) là tam giác cân tại \[O\] có \[OA = OB = R\,;\,\,\widehat {AOB} = 120^\circ .\]

Suy ra \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\sin 30^\circ  \cdot R \cdot \left( {2\cos 30^\circ  \cdot R} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 8 = 16\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] là:

\({S_{AmB}} = {S_{OAmB}} - {S_{OAB}} = \frac{{64}}{3}\pi  - 16\sqrt 3  \approx 39,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

33. Đúng sai
• 1 điểm
Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\).  
a

\(OC \bot AC\).

ĐúngSai
b

\(OA\)là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).

ĐúngSai
c

\(AB = AC\).

ĐúngSai
d

\(OA \bot BC\)tại trung điểm của \(AO\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình qu (ảnh 1)

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \(A\) nên \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right).\]

a) Sai. Vì \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OC \bot AC\) (tính chất của tiếp tuyến).

b) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {COB}\) hoặc \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\).

c) Đúng. Vì \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(AB = AC\) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau).

d) Đúng. Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (do \(AB = AC\)) có \(AO\) là đường phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(BC\).

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[MNP\] có \[MN = 5\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,NP = 12\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,MP = 13\,\,{\rm{cm}}.\]Vẽ đường tròn \[\left( {M;\,\,MN} \right)\], gọi \[Q\] là giao điểm của đường tròn với \[MP.\]
a

\[NP\]là tiếp tuyến của \[\left( {M;\,\,MN} \right)\].

ĐúngSai
b

\[\widehat {NPM} = 30^\circ .\]

ĐúngSai
c

Số đo cung nhỏ bằng \[67^\circ .\]

ĐúngSai
d

\[\widehat {PNQ} = 35^\circ .\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \[\widehat {PNQ} = 90^\circ  - \widehat {MNQ} = 33,69^\circ .\] (ảnh 1)

a) Đúng. Xét tam giác \[MNP\] có: \[{13^2} = {12^2} + {5^2}\] hay \[M{P^2} = N{P^2} + M{N^2}\].

Suy ra tam giác \[MNP\] vuông tại \[N\] (định lí Pythagore đảo).

Do đó \[MN \bot NP\] mà \[N \in \left( {M;\,\,MN} \right)\] nên \[NP\] là tiếp tuyến của \[\left( {M;\,\,MN} \right)\].

b) Sai. Ta có \[\sin \widehat {NPM} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{5}{{13}}\] nên \[\widehat {NPM} \approx 22,62^\circ .\]

c) Đúng. Ta có \[\widehat {NMP} = 90^\circ  - 22,62^\circ  = 67,38^\circ \].

Do \[\widehat {NMP}\] là góc ở tâm khác góc bẹt nên  là cung nhỏ, do đó sđ

d) Sai. Vì \[\Delta MNQ\] cân tại \[M\] nên \[\widehat {MNQ} = \frac{{180^\circ  - \widehat {NMP}}}{2} = 56,31^\circ .\]

Do đó \[\widehat {PNQ} = 90^\circ  - \widehat {MNQ} = 33,69^\circ .\]

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] và điểm \(P\) nằm bên ngoài đường tròn sao cho \[OP = 2R.\] Kẻ hai tiếp tuyến \(PM\) và \(PN\) với đường tròn. 
a

\(NM \bot OP\).

ĐúngSai
b

\[\widehat {MON} = 120^\circ .\]

ĐúngSai
c

\(\Delta PMN\)là tam giác đều.

ĐúngSai
d

\(MN = R.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \[\widehat {PNQ} = 90^\circ  - \widehat {MNQ} = 33,69^\circ .\] (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \[PM = PN\] (theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \(P\) thuộc đường trung trực của \(MN\).       (1)

Lại có \[OM = ON = R\] nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(MN\).         (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(OP\) là đường trung trực của \(MN\) nên \(NM \bot OP\).

b) Đúng. Ta có: \(PM \bot OM\) (tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm) nên \(\widehat {OMP} = 90^\circ .\)

Từ \(\Delta OMP\) vuông tại \(M\), ta có: \[\cos \widehat {POM} = \frac{{OM}}{{OP}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}.\] Suy ra \[\widehat {POM} = 60^\circ .\]

Ta có \[\widehat {POM} = \widehat {PON} = 60^\circ \] (theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó \(\widehat {MON} = 120^\circ .\)

c) Đúng. Vì \[PM = PN\] nên \(\Delta PMN\) cân tại \(P\).         (3)

Ta có: \(\widehat {POM} + \widehat {MPO} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat {MPO} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {MPO} = \widehat {NPO} = 30^\circ \) (theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau)

Do đó \(\widehat {MPN} = 60^\circ \). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\Delta PMN\) là tam giác đều.

d) Sai. Xét \(\Delta OMN\)cân tại \(O\) có \(\widehat {MON} = 120^\circ \) (cmt).

Khi đó \(\widehat {OMN} = \widehat {ONM} = 30^\circ \) nên \(\widehat {MON} > \widehat {OMN}\).

Do đó \(MN > ON\) hay \(MN > R.\)

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(a\) cắt đường tròn \(\left( {O\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) tại hai điểm \(M,N\).Từ \(O\)kẻ \(OH\)vuông góc với \(MN\)tại \(H\), biết \(MN = 16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)Tia \(NO\)cắt \[\left( O \right)\]tại điểm thứ hai là \[K.\]
a

Đường thẳng \(a\)là cát tuyến của \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
b

\(\Delta OMN\)cân.

ĐúngSai
c

\(OH = 8\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
d

\(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét tam giác \(MKN\) có \(OH\,{\rm{ (ảnh 1)

a) Đúng. Vì đường thẳng \(a\) cắt đường tròn \(\left( {O\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) tại hai điểm nên đường thẳng \(a\) là cát tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

b) Đúng. Vì \(M,N\) thuộc đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(OM,\,\,ON\) là bán kính đường tròn \[\left( O \right)\].

Suy ra \(OM = ON\) hay \(\Delta OMN\) cân tại \(O\).

c) Sai. Vì \(OH\) vuông góc với \(MN\) tại \(H\) nên \(H\) là trung điểm của \(MN\) (quan hệ giữa đường kính và dây).

Khi đó \(NH = \frac{{MN}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OHN\) vuông tại \(H\), ta có: \(N{O^2} = H{N^2} + O{H^2}.\)

Suy ra \(O{H^2} = N{O^2} - H{N^2} = {10^2} - {8^2} = 36\).

Do đó \(OH = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng. Ta có: \(OK = ON = OM\) (bán kính đường tròn \[\left( O \right))\].

Suy ra \(OM = \frac{1}{2}KN\), nên tam giác \(MKN\) vuông tại \(M\).

Khi đó \(KM\)vuông góc với \(MN\).

Mà \(OH\)vuông góc với \(MN\) nên \[OH\,{\rm{//}}\,KM.\]

Xét tam giác \(MKN\) có \(OH\,{\rm{//}}\,KM\) và \(OK = ON\).

Do đó \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta KMN\).

Suy ra \(OH = \frac{1}{2}KM\) hay \(\frac{1}{2}KM = 6\,\,{\rm{cm}}\). Do đó \(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O\,;\,\,6\,\,{\rm{cm}}} \right)\], điểm \[A\] nằm bên ngoài đường tròn cách tâm \(O\) là \(10\,\,{\rm{cm}}.\) Kẻ các tiếp tuyến \[AB,\,\,AC\]với đường tròn \[(B,\,\,C\]là các tiếp điểm). 
a

\[AB = 8\,\,{\rm{cm}}.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {OAB} \approx 37^\circ .\]

ĐúngSai
c

ΔOCB  ∽  ΔCAB.

ĐúngSai
d

\[O{C^2} = OA \cdot OH.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét tam giác \(MKN\) có \(OH\,{\rm{ (ảnh 1)

a) Đúng. Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta có: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {10^2} - {6^2} = {8^2}\]. Do đó \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

b) Đúng. Ta có \[\sin \widehat {OAB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{6}{{10}}\] nên \[\widehat {OAB} \approx 37^\circ .\]

c) Sai. Xét \[\Delta OCB\] và \[\Delta CAB\] có: \[\frac{{OB}}{{AB}} = \frac{{OC}}{{AC}}\] nhưng không có cặp góc nào bằng nhau.

Do đó \[\Delta OCB\] và \[\Delta CAB\] không đồng dạng với nhau.

d) Đúng. Vì \[AB,\,\,AC\] là hai tiếp cắt nhau nên \[AB = AC\] và \(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}.\)

Suy ra \(AO\) đi qua trung điểm và vuông góc với \(BC.\)

Khi đó, \[CB\] là đường trung trực của \[OA\] nên \[CB \bot OA\] tại \(H\) hay \[\widehat {OHC} = 90^\circ .\]

Xét \[\Delta OCH\] và \[\Delta OAC\] có: \[\widehat {OCA} = \widehat {OHC} = 90^\circ \]; \[\widehat {COA}\] chung.

Do đó ΔOCH∽  ΔOAC  (g.g).

Suy ra \[\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OC}}\] hay \[O{C^2} = OA \cdot OH\].

38. Đúng sai
• 1 điểm
Từ một điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O\,;\,\,3\,\,{\rm{cm}}} \right)\), vẽ hai tiếp tuyến \(AB,\,\,AC.\)
a

\(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(OB\)vuông góc với \(AB.\)

ĐúngSai
c

Nếu \(\widehat {BAO} = 30^\circ \) thì \(\Delta ABC\) đều.

ĐúngSai
d

\(OA\,{\rm{//}}\,BC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \(OA\) vuông góc với \(BC\). (ảnh 1)

a) Sai. Vì điểm \(B\) thuộc đường tròn nên \(OB\) là bán kính. Do đó \(OB = 3\,\,{\rm{cm}}.\)

b) Đúng. Vì \(OB\) là bán kính đường tròn \[\left( O \right)\] và \(AB\) là tiếp tuyến tại \(B\).

Do đó \(OB\) vuông góc với \(AB\) (tính chất tiếp tuyến đường tròn).

c) Đúng. Vì \(A\) là giao diểm của hai tiếp tuyến \(AB\) và \(AC\) nên \[OA\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}.\)

Suy ra \(\widehat {BAC} = 2\widehat {BAO} = 2 \cdot 30^\circ  = 60^\circ .\)

Lại có \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\), suy ra \(\Delta ABC\) đều.

d) Sai. Ta có \(AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến đường tròn).

Suy ra điểm \(A\) thuộc đường trung trực của \(BC\).        (1)

Lại có \(OB = OC\) (bán kính đường tròn \((O)).\)

Suy ra điểm \(O\) thuộc đường trung trực của \(BC\).        (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[OA\] là đường trung trực của đoạn thẳng\(BC\).

Do đó \(OA\) vuông góc với \(BC\).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O\,;\,\,R} \right)\] và \[\left( {O';\,\,r} \right)\] với \[R > r\] ở ngoài nhau. Gọi \[MN\] và \[EF\] là tiếp tuyến của cả hai đường tròn (\[M\] và \[E\] thuộc \[\left( O \right)\], \[N\] và \[F\] thuộc \[\left( {O'} \right)\]) với \[M\] và \[N\] nằm cùng phía đối với \[OO'\,;\] \[E\] và \[F\] nằm cùng phía đối với \[OO'.\]  
a

\[OM = r\].

ĐúngSai
b

\[OM < O'N.\]

ĐúngSai
c

\[MN = EF\].

ĐúngSai
d

Ba điểm \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \(OA\) vuông góc với \(BC\). (ảnh 1)

a) Sai. Ta có \[OM = R\] mà \[R > r\] nên \[OM > r\].

b) Sai. Ta có \[O'N = r\] nên \[OM > O'N.\]

c) Đúng. Gọi \[I\] là giao điểm của \[MN\] và \[EF\].

Ta có \[MN = MI - NI\] và \[EF = EI - FI\].

Mà \[MI = EI\]; \[NI = FI\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \[MN = EF.\]

d) Đúng. Ta có \[IO'\] là tia phân giác của \[\widehat {NIF}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Và \[IO\] là tia phân giác của \[\widehat {MIE}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[IO \equiv IO'\] hay \[O,\,\,O',\,\,I\] thẳng hàng.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( O \right)\]và \[\left( {O'} \right)\]tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Kẻ các đường kính \[AOB\] của \[\left( O \right);\]đường kính \[AO'C\] của \[\left( {O'} \right)\]. Gọi \[DE\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\]\[\left( {D \in \;\left( O \right);\,\,E \in \left( {O'} \right)} \right).\] Gọi \[M\] là giao điểm của \[BD\] và \[CE\].
a

\[OD\,\,{\rm{//}}\,\,O'E.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {AOD} = 60^\circ .\]

ĐúngSai
c

Tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

ĐúngSai
d

\[AM\]không là tiếp tuyến của đường tròn\[\left( {O'} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Mà \[A \in \left( {O'} \right)\] suy ra \[MA\] là tiếp tuyến của đườ (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \[DE\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\] \[\left( {D \in \;\left( O \right);\,\,E \in \left( {O'} \right)} \right).\]

Suy ra \[OD \bot DE\] và \[OE \bot DE\] nên \[OD\,\,{\rm{//}}\,\,O'E.\]

b) Sai. Xét tam giác \[OAD\] cân tại \[O\] nhưng không có thêm điều kiện gì nên chưa thể khẳng định \[\widehat {AOD} = 60^\circ .\]

c) Đúng. Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \[OD = OA\] nên \[\Delta OAD\] cân tại \[O\] suy ra \[\widehat {ODA} = \widehat {OAD}.\]

Xét đường tròn \[\left( {O'} \right)\] có \[O'E = O'A\] nên \[\Delta O'EA\] cân tại \[O'\] suy ra \[\widehat {O'EA} = \widehat {O'AE}.\]

Mà \[\widehat O + \widehat {O'} = 360^\circ  - \widehat {O'ED} - \widehat {ODE} = 180^\circ \].

Khi đó: \[180^\circ  - \widehat {ODA} - \widehat {OAD} + 180^\circ  - \widehat {O'EA} - \widehat {O'AE} = 180^\circ \]

\[2\left( {\widehat {OAD} + \widehat {O'AE}} \right) = 180^\circ \]

\[\widehat {OAD} + \widehat {O'AE} = 90^\circ \]

\[\widehat {DAE} = 90^\circ .\]

Suy ra \[\Delta ADE\] vuông tại \[A\].

Mà \[\;\widehat {BAD} = 90^\circ \] (vì tam giác \[BAD\] có cạnh \[AB\] là đường kính của \[\left( O \right)\] và \[D \in \;\left( O \right))\] nên \[BD\; \bot AD\] hay \[\;\widehat {MDA} = 90^\circ .\]

Tương tự ta có \[\;\widehat {MEA} = 90^\circ .\]

Do đó tứ giác \[DMEA\] là hình chữ nhật.

d) Sai. Ta có \[\widehat {MAE} = \widehat {DEA}\] (tính chất hình chữ nhật \[DMEA\])

Mà \[\widehat {EAO'} = \widehat {O'EA}\] (\[\Delta O'AE\] cân tại \[O'\]) nên \[\widehat {MAO'} = \widehat {O'ED}\].

Lại có \[\widehat {O'ED} = 90^\circ \] nên \[\widehat {O'AM} = 90^\circ \] hay \[MA \bot OO'.\]

Mà \[A \in \left( {O'} \right)\] suy ra \[MA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một bồn hoa trong công viên có dạng hình tròn, bán kính \(1,6\;\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn làm hàng rào nhựa bọc xung quanh mép bồn hoa để trang trí. Biết hàng rào nhựa có giá khoảng 70 nghìn đồng \(/{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi chi phí làm hàng rào là bao nhiêu nghìn đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
                   Mà \[A \in \left( {O'} \right)\] suy ra \[MA\] là tiếp tuyến của đườ (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi bồn hoa hình tròn là: \(2\pi  \cdot 1,6 = 3,2\pi \,\,({\rm{m}}).\)

Chi phí làm hàng rào là: \(3,2\pi  \cdot 70 = 224\pi  \approx 704\) (nghìn đồng).

Vậy chi phí làm hàng rào khoảng 704 nghìn đồng.

Đáp án: 704.

42. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc bàn hình tròn được ghép bởi hai nửa hình tròn đường kính \(1,2\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm vào giữa một mặt hình chữ nhật có 1 kích thước là \(1,2\;\,{\rm{m}}\) (như hình vẽ). Hỏi kích thước kia của hình chữ nhật phải là bao nhiêu để diện tích mặt bàn tăng gấp ba sau khi nới? (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị \({\rm{cm}}\)).
Gọi \(x\,\,({\rm{m}})\) là kích thước kia của (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(x\,\,({\rm{m}})\) là kích thước kia của hình chữ nhật \(\left( {x > 0} \right).\)

Diện tích mặt bàn hình tròn là: \(\pi  \cdot {\left( {\frac{{1,2}}{2}} \right)^2} = 0,36\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích mặt bàn sau khi nới là \(0,36\pi  + 1,2x\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Ta có phương trình: \(0,36\pi  + 1,2x = 3 \cdot 0,36\pi \)

\(1,2x = 0,72\pi \)

\(x = 0,6\pi  \approx 1,88\;\,({\rm{m)}} = 188\,\;({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy kích thước kia của hình chữ nhật khoảng \(188\,\;{\rm{cm}}\).

Đáp án: 188.

43. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) có diện tích là \(128\,\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Lấy 4 điểm \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q\) là điểm chính giữa của các cạnh hình vuông làm tâm vẽ 4 hình tròn có bán kính bằng nửa cạnh hình vuông \(MNPQ.\) Tìm diện tích phần I (đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), làm tròn đến đến chữ số thập phân thứ nhất).
Gọi \(x\,\,({\rm{m}})\) là kích thước kia của (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có diện tích hình vuông \(MNPQ\) bằng \(\frac{1}{2}\) diện tích hình vuông \(ABCD\) .

Suy ra, diện tích hình vuông \(MNPQ\)  là \(128:2 = 64\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Do đó độ dài cạnh hình vuông \(MNPQ\) là \(8\,\,{\rm{cm}}.\)

Tổng diện tích các hình số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\) bằng diện tích hình tròn bán kính là nửa cạnh hình vuông \(MNPQ.\)

Khi đó, tổng diện tích các hình số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\) là: \(\pi  \cdot {\left( {\frac{8}{2}} \right)^2} = 16\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần I là \(64 - 16\pi  = 13,7\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Đáp án: 13,7.

44. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc đu quay hình tròn có chu vi \(470\;\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) tâm của vòng quay ở độ cao \(80\;\,{\rm{m}}\) so với mặt đất. Thời gian thực hiện mỗi vòng đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin ở vị trí thấp nhất của đu quay thì sau 10 phút người đó có độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất (giả sử đu quay quay đều trong suốt quá trình quay)? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
                                       Đáp án: 117. (ảnh 1)
Xem đáp án

                       Đáp án: 117. (ảnh 2)

Bán kính của đu quay là: \[C = 2\pi R\] nên \[R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{470}}{{2\pi }} = \frac{{235}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Xét cabin tại điểm \[A\] (vị trí thấp nhất của đu quay); \[C\] là vị trí của cabin sau 10 phút.

Gọi \[N\] là hình chiếu của \[C\] trên mặt đất. Kẻ \[OB\] vuông góc \[CN\] tại \[B.\]

Vì thời gian thực hiện mỗi vòng quay là 30 phút nên với thời gian 10 phút đu quay sẽ quay được với góc quét \(\frac{{360^\circ }}{{30}} \cdot 10 = 120^\circ .\)

Ta có \(\widehat {BOC} = 120^\circ  - 90^\circ  = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta BOC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\sin \widehat {BOC} = \frac{{CB}}{{OC}}.\)

Suy ra \(CB = OC \cdot \sin \widehat {BOC} = \frac{{235}}{\pi } \cdot \sin 30^\circ  = \frac{{117,5}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}.\)

Tứ giác \[OBNM\] là hình chữ nhật nên \(OM = BN = 80\,\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(CN = BN + CB = 80 + \frac{{117,5}}{\pi } \approx 117\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau 10 phút người đó ở độ cao khoảng \[117\,\,\;{\rm{m}}\] so với mặt đất.

Đáp án: 117.

45. Tự luận
• 1 điểm
Hiệp định Genève 1954 về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương đã chọn vĩ tuyến \(17^\circ \) Bắc, dọc sông Bến Hải – tỉnh Quảng Trị làm khu vực phi quân sự, phân định giới tuyến Bắc – Nam tạm thời cho Việt Nam. Và dòng sông Bến Hải chạy dọc vĩ tuyến 17 này đã thành nơi chia cắt đất nước trong suốt hơn 20 năm chiến tranh Việt Nam. Biết bán kính trái đất là \[6400{\rm{ km}}.\] Tính độ dài cung kinh tuyến từ vĩ tuyến 17 đến xích đạo (đơn vị: km, làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án

Độ dài của cung kinh tuyến từ vĩ tuyến 17 đến xích đạo là:

\[\ell  = \frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 6400 \cdot 17}}{{180}} = \frac{{5440\pi }}{9} \approx 1899{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right).\]

Vậy độ dài của cung kinh tuyến từ vĩ tuyến 17 đến xích đạo khoảng \[1899{\rm{ km}}.\]

Đáp án: 1899.

46. Tự luận
• 1 điểm
Một chú hề đạp một bánh xe thăng bằng có đường kính là \(30\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
                                                               Đáp án: 47,1. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bán kính bánh xe là: \[30:2 = 15\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

Chu vi bánh xe là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 15 = 30\pi \,\,({\rm{cm)}}.\)

Quãng đường chú hề di chuyển được là \[30\pi  \cdot 50 = 1\,\,500\pi \,\,({\rm{cm}}) \approx 47,1\,\,({\rm{m}}).\]

Vậy khi bánh xe quay được 50 vòng thì chú hề di chuyển được quãng đường khoảng \(47,1\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 47,1.

47. Tự luận
• 1 điểm
Trong các bộ phim cổ trang chúng ta thường dễ bắt gặp những cánh cổng có dạng hình tròn với một phần bị chôn dưới mặt đất như hình vẽ. Giả sử theo thiết kế cánh cổng có bán kính \(R = 1,8\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tính chiều cao của cánh cổng từ mặt đất đến vị trí cao nhất của cổng, biết \(AB = 2\;\,{\rm{m}}\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
                                        Đáp án: 47,1. (ảnh 1)       Đáp án: 47,1. (ảnh 2)
Xem đáp án

Ta có \(OA = OB = R\) nên \(\Delta OAB\) cân tại \(O\).

Mà \[OK\] là đường cao nên \[OK\] cũng là đường trung tuyến nên \[K\] là trung điểm của \[AB.\]

Do đó \(AK = \frac{{AB}}{2} = \frac{2}{2} = 1\,\,({\rm{m}}).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OAK\) vuông tại \[K,\] ta có: \(O{A^2} = A{K^2} + O{K^2}\).

Suy ra \(O{K^2} = O{A^2} - A{K^2}\)

Do đó \(OK = \sqrt {O{A^2} - A{K^2}}  = \sqrt {{{1,8}^2} - {1^2}}  = \frac{{2\sqrt {14} }}{5}\,\,({\rm{m}}).\)

Chiều cao của cánh cổng từ mặt đất đến vị trí cao nhất của cổng là: \(\frac{{2\sqrt {14} }}{5} + 1,8 \approx 3,3\;\,\,{\rm{(m}}).\)

Vậy chiều cao của cánh cổng từ mặt đất đến vị trí cao nhất của cổng khoảng \(3,3\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 3,3.

48. Tự luận
• 1 điểm
Một cây cầu vòm sắt một nhịp có dạng cung tròn dài \(AB = 100\;\,{\rm{m}}\) được thiết kế bằng vòm thép nhồi bê tông. Khoảng cách điểm cao nhất của mái vòm xuống mặt sàn của cầu là \(MH = 40\,\;{\rm{m}}\) (được mô phỏng hình vẽ dưới). Biết bán kính \[R\] của đường tròn chứa cung tròn là nhịp giữa của cầu. Tính độ dài bán kính \[R\] theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị).
                   Đáp án: 51. (ảnh 1)           Đáp án: 51. (ảnh 2)
Xem đáp án

Ta có \(OA = OB = R\) nên \(\Delta OAB\) cân tại \(O\).

Mà \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường trung tuyến. Do đó \[H\] là trung điểm của \[AB.\]

Suy ra \(AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{100}}{2} = 50\,\,({\rm{m}}).\)

Xét \(\Delta OAH\) vuông tại \[H,\] ta có: \(O{A^2} = A{H^2} + O{H^2}\) (định lí Pythagore).

\({R^2} = {50^2} + {\left( {R - 40} \right)^2}\)

\({R^2} = 2500 + {R^2} - 80R + 1600\)

\(80R = 4100\)

\(R \approx 51\).

Vậy độ dài bán kính \[R\] của đường tròn chứa cung tròn là nhịp giữa của cầu là \(51\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 51.

49. Tự luận
• 1 điểm
Một vệ tinh thông tin (vệ tinh địa tĩnh) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao \[36\,\,600{\rm{ km}}\] so với đài phát trên mặt đất. Đài phát nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Ta xem Trái Đất là một hình cầu có bán kính \[6\,\,400{\rm{ km}}.\] Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Tốc độ truyền sóng là \(3 \cdot {10^8}\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}{\rm{.}}\) Tính khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất, với hình minh hoạ bên dưới (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
                    Đáp án: 51. (ảnh 1)
Xem đáp án

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất tương ứng với thời gian sóng truyền từ điểm \(D\) đến \(A\) sau đó từ \(A\) về \(B\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\), ta có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {6\,\,400 + 36\,\,600} \right)}^2} - 6\,\,{{400}^2}} \)

\( = \sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000} \,\,({\rm{km}})\)

\[ = \sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {10^3}\,\,({\rm{m}}).\]

Thời gian sóng truyền từ \(D\) đến \(A\) là: \[\frac{{36\,\,600\,\,000}}{{3 \cdot {{10}^8}}} = \frac{{61}}{{500}}\] (giây).

Thời gian sóng truyền từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{{\sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {{10}^3}}}{{3 \cdot {{10}^8}}}\) (giây).

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là:

\[\frac{{61}}{{500}} + \frac{{\sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {{10}^3}}}{{3 \cdot {{10}^8}}} \approx 0,26\] (giây).

Vậy khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là khoảng \[0,26\] giây.

Đáp án: 0,26.

50. Tự luận
• 1 điểm
Xe đạp là một trong những phát minh quan trọng của con người. Nhiều bộ phận trong xe đạp có dạng hình tròn, nhờ vậy xe đạp bền chắc và dễ dàng di chuyển. Bộ phận truyền động của xe đạp được minh họa (như hình vẽ bên dưới). Biết \(AB\) trong hình là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\), \(OA = 15{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,O'B = 5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\)\(OO' = 40{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\;\)\({\rm{(}}A,\,\;B\) là hai tiếp điểm). Tính độ dài của dây xích \(AB\). (đơn vị: cm, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 0,26. (ảnh 1)                 Đáp án: 0,26. (ảnh 2)
Xem đáp án

Đáp án: 0,26. (ảnh 3)

Do \(AB\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) \({\rm{(}}A,\,\;B\) là các tiếp điểm)

Nên \(OA \bot AB\) tại \[A\] và \(O'B \bot AB\) tại \[B.\]

Vẽ \(O'D \bot OA\) tại \(D\).

Xét tứ giác \(ABO'D\) có: \(\widehat A = \widehat B = \widehat {ADO'} = 90^\circ .\)

Suy ra tứ giác \(ABO'D\) là hình chữ nhật

Khi đó \(AD = O'B = 5\;\,\,{\rm{cm}};\,\,AB = O'D.\)

Ta có \(OD = OA - AD = 15 - 5 = 10\;\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta OO'D\) vuông tại \(D\), ta có: \(O'{O^2} = O'{D^2} + O{D^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(O'D = \sqrt {O'{O^2} - O{D^2}}  = \sqrt {{{40}^2} - {{10}^2}}  \approx 38,7\,\,({\rm{cm}}).\)

Vậy độ dài của đoạn dây xích (dây sơn) \(AB\) khoảng \(38,7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 38,7.