Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 960 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình trụ có bán kính đáy \[R = 4\,\,{\rm{cm}}\] và chiều cao \[h = 5\,\,{\rm{cm}}\]. Diện tích xung quanh của hình trụ là              

\[40\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[20\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn A.

Diện tích xung quanh của hình trụ là: \[2\pi  \cdot 4 \cdot 5 = 40\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hộp sữa ông Thọ có dạng hình trụ (đã bỏ nắp) có chiều cao \[h = 10\,\,{\rm{cm}}\] và đường kính đáy là \[d = 6\,\,{\rm{cm}}\]. Lấy \[\pi \approx 3,14\], diện tích toàn phần của hộp sữa toàn phần của hộp sữa là             

\[110\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[129\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[96\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

\[69\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D.

Bán kính của hộp sữa ông Thọ đó là: \[6:2 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Diện tích toàn phần của hộp sữa đó là: \[2\pi  \cdot 3 \cdot 10 + \pi  \cdot {3^2} = 69\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác vuông có cạnh góc vuông \[SO = 5\,\,{\rm{cm}}\] và \[OB = 12\,\,{\rm{cm}}\] được quay xung quanh cạnh \[SO\] để tạo thành hình nón. Bán kính đáy của hình nón là             

5 cm.

12 cm.

13 cm.

17 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

             Vì hình tam giác vuông quay quanh cạnh \[SO\] nên \[SO\] là đường cao của hình nón.

             Do đó, bán kính của hình nón là \[OB = 12\,\,{\rm{cm}}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai hình nón có cùng chiều cao, nhưng hình nón A có bán kính gấp đôi hình nón B. Tỉ số diện tích xung quanh của hai hình nón \[\frac{{{S_A}}}{{{S_B}}}\] là             

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{2}{1}.\]

\[\frac{4}{1}.\]

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \[{r_A} = 2{r_B}\].

Do đó, \[\frac{{{S_A}}}{{{S_B}}} = \frac{{\pi {r_A}l}}{{\pi {r_B}l}} = \frac{{2\pi {r_B}l}}{{\pi {r_B}l}} = \frac{2}{1}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích của hình cầu đường kính \[3R\] bằng

\[\frac{{9\pi {R^3}}}{8}.\]

\[\frac{{27\pi {R^3}}}{8}.\]

\[\frac{{9\pi {R^3}}}{2}.\]

\[36\pi {R^3}.\]

Xem đáp án

Chọn C.

Bán kính của hình cầu đó là: \[3R:2 = \frac{{3R}}{2}.\]

Thể tích của hình cầu đó là: \[\frac{4}{3}\pi  \cdot {\left( {\frac{{3R}}{2}} \right)^3} = \frac{{9\pi {R^3}}}{2}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mặt cầu có đường kính \[d = 30\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Diện tích mặt cầu đó bằng             

\[225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[225\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D.

             Bán kính của mặt cầu là: \[30:2 = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

             Diện tích mặt cầu đó bằng: \[4 \cdot \pi  \cdot {15^2} = 900\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như hình dưới đây:
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích  thước như hình dưới đây: (ảnh 1)
Khi đó:
a

Diện tích xung quanh của phần hình trụ là \[80\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
b

Diện tích mặt ngoài của dụng cụ này lớn hơn \[105\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
c

Thể tích phần hình nón của dụng cụ này bằng \[\frac{{80}}{3}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Thể tích của dụng cụ này nhỏ hơn \[185\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đổi \[50\,\,{\rm{cm}} = 5\,\,{\rm{dm; }}100\,\,{\rm{cm}} = 10\,\,{\rm{dm;  }}40\,\,{\rm{cm}} = 4\,\,{\rm{dm}}\].

Diện tích xung quanh của phần hình trụ là: \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi  \cdot 4 \cdot 10 = 80\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Đúng. Diện tích xung quanh hình nón là: \[{S_2} = \pi Rl = \pi  \cdot 4 \cdot \sqrt {{4^2} + {5^2}}  = 4\sqrt {41} \pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích xung quanh mặt ngoài của dụng cụ này là:

\[S = {S_1} + {S_2} = 80\pi  + 4\sqrt {41} \pi  = \left( {80 + 4\sqrt {41} } \right)\pi \,\, \approx 105,6\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

c) Sai. Thể tích phần hình nón của dụng cụ này là: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi  \cdot {4^2} \cdot 5 = \frac{{80\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

d) Sai. Thể tích phần hình trụ của dụng cụ là:  \[{V_2} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Thể tích của dụng cụ này là: \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{80}}{3}\pi  + 160\pi  = \frac{{560}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình trụ có bán kính hình tròn đáy \[r = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]chiều cao \[h = 6\,\,{\rm{cm}}\] và nắp hộp là một nửa hình cầu.
Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ (ảnh 1)
Khi đó:
a

Thể tích phần hình trụ là \[150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
b

Thể tích của nửa hình cầu là \[\frac{{500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
c

Thể tích của hộp đựng mĩ phẩm này lớn hơn \[230\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mĩ phẩm này là \[135\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

b) Sai. Thể tích nửa hình cầu: \[{V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi  \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

c) Đúng. Thể tích hộp đựng mĩ phẩm này là: \[V = {V_1} + {V_2} = 150\pi  + \frac{{250}}{3}\pi  = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

d) Đúng. Diện tích xung quanh của hình trụ là \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi  \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích đáy của hình trụ là: \[{S_3} = \pi {R^2} = \pi  \cdot {5^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích nửa mặt cầu là \[{S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi  \cdot {5^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ phẩm là: \[S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi  + 25\pi  + 50\pi  = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho một hộp đào ngâm hình trụ có kích thước như sau:

loading...

Diện tích giấy tối thiểu để quấn quanh một hộp đào ngâm trên là bao nhiêu? Biết rằng người ta chỉ quấn một lớp giấy quanh hộp đào. (Đơn vị: cm2, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

____

(1)
377
Xem đáp án

Đáp án: 377.

Đổi \[100\,\,{\rm{mm}} = 10\,\,{\rm{cm; 120 mm}} = 12\,\,{\rm{cm}}\].

Bán kính đáy của hộp đào là: \[10:2 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích giấy tối thiểu để quấn quanh một hộp đào ngâm là: \[2\pi  \cdot 5 \cdot 12 = 120\pi  \approx 377\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính diện tích bìa cần dùng để làm một chiếc mũ sinh nhật có dạng hình nón với đường kính đáy là 22 cm và chiều cao 18 cm (bỏ qua các mép nối và phần thừa, làm tròn đến hàng đơn vị của cm2)

loading...

____

(1)
622
Xem đáp án

Đáp án: 622.

Bán kính đáy của chiếc mũ sinh nhật là: \[22:2 = 11\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích bìa cần dùng để làm chiếc mũ sinh nhật đó là: \[\pi  \cdot 11 \cdot 18 = 198\pi  \approx 622\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, đường kính bên trong của bể đo được là 6 mét. Người  ta dự tính lượng nước đựng đầy trong bể đủ dùng cho một khu dân cư trong 5 ngày. Cho biết khu  dân cư đó có 1304 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít  nước trong một ngày? (Lấy \[\pi  = 3,14\], kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

_____

(1)
86,9
Xem đáp án

Đáp án: 86,9

Bán kính hình cầu của bể nước là \[R = 6:2 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Thể tích của bể nước hình cầu là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {3^3} = 113,04\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 113\,\,040\,\,\left( l \right)\]

Lượng nước chứa đầy bể xấp xỉ \[113\,\,040\] lít nước.

Lượng nước trung bình mỗi người dùng trong một ngày là: \[113\,\,040:1\,\,304 \approx 86,9\,\,\left( l \right)\].