Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 10 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.
nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

hình tròn.
hình chữ nhật.
hình tam giác.
hình vuông.
Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).

Do đó ta chọn phương án D.

Bán kính hình cầu bằng
\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]
\[5{\rm{\;cm}}.\]
\[10{\rm{\;cm}}.\]
\[20{\rm{\;cm}}.\]
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]
Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án B.
\[r = 8{\rm{\;cm}};\,\,h = 6{\rm{\;cm}}.\]
\[r = 4{\rm{\;cm}};\,\,h = 3{\rm{\;cm}}.\]
\[r = 3{\rm{\;cm}};\,\,h = 4{\rm{\;cm}}.\]
\[r = 6{\rm{\;cm}};\,\,h = 8{\rm{\;cm}}.\]
Chọn D

Ta có chiều cao của hình trụ là chiều dài của hình chữ nhật. Suy ra \[h = 8{\rm{\;cm}}.\]
Lại có bán kính của hình trụ là chiều rộng của hình chữ nhật. Suy ra \[r = 6{\rm{\;cm}}.\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[R = h.\]
\[l = h.\]
\[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\]
\[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]
Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.
Tức là, \[l = h.\]
![Chọn B Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ. Tức là, \[l = h.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture49-1782791000.png)
Khẳng định nào sau đây sai?
Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\]
Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]
Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]
Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]
Chọn A
⦁ Độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ và bằng cạnh của hình lập phương.
Tức là, \[l = h = 40{\rm{\;cm}}.\] Do đó phương án B, D đúng.
⦁ Đường kính đáy của hình trụ bằng cạnh của hình lập phương.
Tức là, \[2r = 40{\rm{\;cm}}.\] Do đó phương án A sai, phương án C đúng.
\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h.\]
\[V = \frac{2}{3}\pi {r^2}h.\]
\[V = \pi {r^2}h.\]
\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] có công thức là: \[V = \pi {r^2}h.\]
Do đó ta chọn phương án C.
\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\].
\[V = \pi {r^2}h\].
\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\].
\[V = 3\pi {r^2}h\].
Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\) là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
\[{S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2}.\]
\[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2}.\]
\[{S_{tp}} = \pi rh + \pi {r^2}.\]
\[{S_{tp}} = \pi rl + 2\pi {r^2}.\]
Diện tích toàn phần của hình trụ \[\left( T \right)\] có công thức là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2}.\]
Do đó ta chọn phương án B.
\[{S_{xq}} = \pi rh.\]
\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\]
\[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]
Chọn B

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi r\sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Vậy ta chọn phương án B.
\[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^2}.\]
\[S = \pi {R^2}.\]
Mặt cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích là: \[S = 4\pi {R^2}.\]
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^2}.\]
\[V = \pi {R^2}.\]
Thể tích hình cầu đã cho là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[R = 3{\rm{\;m}}.\]
\[R = 2{\rm{\;m}}.\]
\[R = 1{\rm{\;m}}.\]
\[R = 4{\rm{\;m}}.\]
Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là \[S = 4\pi {R^2}.\]
Suy ra \[{R^2} = \frac{S}{{4\pi }} = \frac{{4\pi }}{{4\pi }} = 1.\] Do đó \[R = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
\[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = \frac{d}{2} = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích mặt cầu đó là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[6\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[18\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn C
Ta mô tả như hình vẽ sau với \[AB = 3{\rm{\;cm}},BC = 2{\rm{\;cm}}.\]
Diện tích xung quanh của hình trụ tạo thành là:
\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot BC \cdot AB = 2\pi \cdot 2 \cdot 3 = 12\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án C.
\[27,25{\rm{\;cm}}.\]
\[32,25{\rm{\;cm}}.\]
\[70,5{\rm{\;cm}}.\]
\[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]
Chọn A
Gọi chiều cao của hình trụ là \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ là \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]
Suy ra \[2\pi \cdot 8\left( {h + 8} \right) = 564\pi \] nên \[h + 8 = 35,25\]
Do đó \[h = 27,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
\[\pi .\]
\[\frac{{5\pi }}{3}.\]
\[\frac{{4\pi }}{3}.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}.\]
Chọn C
Gọi \(l\) là đường sinh của hình nón.
Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là \[{S_{xq}} = \pi rl.\]
Suy ra \(l = \frac{{{S_{xq}}}}{{\pi r}} = \frac{{2\sqrt 5 \pi }}{{\pi \cdot 2}} = \sqrt 5 .\)
\[700\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[490\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[980\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{490\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn B

Theo đề, ta có \[AB = 10{\rm{\;cm}},BC = 7{\rm{\;cm}}.\]
Thể tích của hình trụ đó là:
\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi \cdot {7^2} \cdot 10 = 490\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy thể tích của hình trụ đó bằng \[490\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Một hình trụ \[\left( T \right)\] được tạo ra khi quay hình chữ nhật \[ABCD\] một vòng quanh cạnh \[AB.\] Biết \[AC = 2\sqrt 2 \] và \[\widehat {ACB} = 45^\circ .\]
\[8\pi .\]
\[4\pi .\]
\[12\pi .\]
\[2\pi .\]
Chọn A
Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB \bot BC.\]
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên:
⦁ \[AB = AC \cdot \sin \widehat {ACB} = 2\sqrt 2 \cdot \sin 45^\circ = 2.\]
⦁ \[BC = AC \cdot \cos \widehat {ACB} = 2\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = 2.\]
Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] là:
\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi \cdot {2^2} \cdot 2 = 8\pi \].

\[{\rm{384\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[240{\rm{\pi }}\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[240\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[384{\rm{\pi }}\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D.
Hình nón được tạo thành có đường sinh \[l = BC = 20{\rm{\;cm}},\] chiều cao \(h = AB = 16{\rm{\;cm}}.\)
Ta có \({l^2} = {h^2} + {r^2}\) suy ra \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {20^2} - {16^2} = 144.\)
Do đó bán kính của hình nón là \[r = 12{\rm{\;cm}}.\]
Diện tích toàn phần cần tìm là:
\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi \cdot AC\left( {BC + AC} \right) = \pi \cdot 12\left( {20 + 12} \right) = 384\pi \,\,{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
\[15\,\,625\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[62\,\,500\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn D
Bán kính của hình cầu đó là: \[R = \frac{{50}}{2} = 25{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của hình cầu đó là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[4\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\pi \sqrt {39} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[8\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Diện tích xung quanh của hình nón đó là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot \sqrt 3 \cdot 4 = 4\pi \sqrt 3 {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[12{\rm{\;dm}}.\]
\[9{\rm{\;dm}}.\]
\[6{\rm{\;dm}}.\]
\[3{\rm{\;dm}}.\]
Chọn C
Gọi \(r{\rm{\;(dm)}}\) là bán kính đáy của hình nón.
Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Theo bài, ta có: \[\pi rl = 54\pi \]
Suy ra \[\pi r \cdot 9 = 54\pi \]
Do đó \[r = \frac{{54\pi }}{{9\pi }} = 6{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
\[80\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[20\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[90\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[40\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D
Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích xung quanh của hình trụ đó là: \[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 4 = 40\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
Thể tích hình trụ không đổi.
Diện tích toàn phần không đổi,
Diện tích xung quanh không đổi.
Chu vi đáy không đổi.
Ta có: \[{S_{xq}} = 2\pi Rh\]
Diện tích xung quanh sau khi tăng chiều cao lên hai lần và giảm bán kính đáy đi hai lần là:
\[{S_{xq}} = 2\pi \cdot \frac{R}{2} \cdot 2h = 2\pi Rh.\]
Do đó, nếu ta tăng chiều cao lên hai lần và giảm bán kính đáy đi hai lần thì diện tích xung quanh của hình trụ không đổi.
\[2\pi {a^3}.\]
\[\frac{4}{3}\pi {a^3}.\]
\[4\pi {a^3}.\]
\[16\pi {a^3}.\]
Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{4\pi a}}{{2\pi }} = 2a.\]
Thể tích của khối trụ đó là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {2a} \right)^2} \cdot a = 4\pi {a^3}.\]
\[400\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[650\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]
Công thức tính độ dài đường tròn lớn là: \(C = 2\pi R,\) trong đó \(R\) là bán kính của hình cầu.
Theo bài, ta có: \[2\pi R = 30\pi \]
Suy ra \[R = \frac{{30\pi }}{{2\pi }} = 15{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích của mặt cầu đã cho là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[\frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]
\[\frac{{4\pi {a^3}}}{3}.\]
\[4\pi {a^3}.\]
\[\pi {a^3}.\]
Bán kính đường tròn đáy là: \[r = \frac{{2a}}{2} = a.\]
Thể tích của hình nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {a^2} \cdot a = \frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]

\[\frac{{8\,000\pi }}{9}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{4\,000\pi }}{9}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{8\,000\pi }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{4\,000\pi }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn A.
Bán kính của hình cầu là: \[20:2 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Thể tích của hình cầu là \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {10^3} = \frac{{4\,\,000\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Thể tích nước bạn An sử dụng để đổ vào bể cá là: \[\frac{2}{3} \cdot \frac{{4\,000\pi }}{3} = \frac{{8\,000\pi }}{9} \approx 2\,793\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
\[2,03\,\,l.\]
\[203\,\,l.\]
\[2\,\,030\,\,l.\]
\[20,3\,\,l.\]
Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao \[h = 1,8\,\,{\rm{m}}\] và bán kính đáy \[r = 1,2:2 = 0,6\,\,{\rm{m}}\] nên thể tích
chiếc bồn là: \[V = \pi {r^2}h = 3,14 \cdot {\left( {0,6} \right)^2} \cdot 1,8 = 2,03\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 2\,\,030\,\,\left( l \right)\].
Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2 030 lít dầu.
\[191,54{\rm{\;mm}}.\]
\[95,77{\rm{\;mm}}.\]
\[182,65{\rm{\;mm}}.\]
\[150,68{\rm{\;mm}}.\]
Chọn A
Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.
Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:
\[C = \pi d = 61\pi \approx 61 \cdot 3,14 \approx 191,54\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\].
\[17,7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[17,6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[17,8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[18,0\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Chọn A.
Gọi \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{,}}\,\,l{\rm{\;(cm)}}\) lần lượt là chiều cao và đường sinh của hình nón.
Công thức tính thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Theo bài, ta có: \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 676\pi \] .
Suy ra \[\frac{1}{3}\pi \cdot {13^2} \cdot h = 676\pi \], do đó \[h = \frac{{3 \cdot 676\pi }}{{\pi \cdot {{13}^2}}} = 12{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2} = {12^2} + {13^2} = 313.\]
Suy ra \[l = \sqrt {313} {\rm{\;(cm)}} \approx 17,7{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
\[84,6{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[140,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D
Đổi: \[2,63\,\,{\rm{inch}} \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:
\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot {3,3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[8,69\,\,l.\]
\[86,9\,\,l.\]
\[68,9\,\,l.\]
\[87,0\,\,l.\]
Chọn B.
Bán kính hình cầu của bể nước là \[R = 6:2 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]
Thể tích của bể nước hình cầu là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {3^3} = 113,04\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 113\,\,040\,\,\left( l \right)\]
Lượng nước chứa đầy bể xấp xỉ \[113\,\,040\] lít nước.
Lượng nước trung bình mỗi người dùng trong một ngày là: \[113\,\,040:1\,\,304 \approx 86,9\,\,\left( l \right)\].
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bán kính của lọ thủy tinh là 4 cm.
Thể tích phần nước dâng lên là \[36\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].
Bán kính của viên bi đặc hình cầu đó bằng 3 cm.
Thể tích của lọ thủy tinh lớn hơn \[96\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].
a) Đúng. Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần
nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
b) Đúng. Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:
\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
c) Đúng. Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.
Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Khi đó, ta có: \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]
Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\] nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]
d) Sai. Ta có chiều cao của lọ thủy tinh đó là \[3 \cdot 2 \cdot 2 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Thể tích của lọ thủy tinh đó là: \[\pi \cdot {4^2} \cdot 12 = 192\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

\[{r_1} = {r_2} = 0,7{\rm{\;m}}.\]
Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = 0,343\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Thể tích phần hình nón lớn hơn \[0,15\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Tổng thể tích của dụng cụ đã cho nhỏ hơn \[0,5\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].
a) Đúng. Nhận thấy \[{r_2} = {r_1}.\]
Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]
Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
b) Đúng. Thể tích của phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi \cdot {0,7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
c) Đúng. Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của phần hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi \cdot {0,7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
d) Sai. Thể tích của dụng cụ đã cho là: \[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi + 0,147\pi = 0,49\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).

Khi đó:
Bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu và bằng \[0,9\,\,{\rm{m}}\].
Thể tích hình trụ lớn hơn \[3\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
Thể tích hai nửa hình cầu lớn hơn \[0,9\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
Thể tích của bồn chứa xăng nhỏ hơn \[4\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
a) Đúng. Quan sát hình vẽ, ta thấy bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu.
Bán kính hình cầu là: \[R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
b) Sai. Thể tích phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {0,9^2} \cdot 3,62 = 2,9322\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
c) Đúng. Thể tích hai nửa hình cầu hay thể tích của hình cầu là:
\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {0,9^3} = 0,972\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
d) Đúng. Thể tích của bồn chứa xăng là:
\[V = {V_1} + {V_2} = 2,9322\pi + 0,972\pi = 3,9042\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó thể tích của bồn chứa xăng là \[3,9042\pi \,\,{{\rm{m}}^3}.\]

Thể tích của hình nón có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h,\) được tính bằng công thức: \(V = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {R^2} \cdot h.\)
Thể tích của hộp bắp rang bơ hình trụ là \(843,75{\rm{\pi }}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Hộp ở quầy A có thể tích bằng hộp ở quầy B.
Bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy A để có lợi hơn.
a) Đúng. Thể tích của hình nón có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h,\) được tính bằng công thức:
\(V = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {R^2} \cdot h.\)
b) Đúng. Thể tích của hộp đựng bắp rang bơ hình trụ là:
\({V_{tru}} = {\rm{\pi }}{R^2}h = {\rm{\pi }} \cdot {\left( {7,5} \right)^2} \cdot 15 = 843,75{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
c) Sai. Thể tích của hộp đựng bắp rang bơ hình nón là:
\({V_{non}} = \frac{1}{3}{\rm{\pi }}{R^2}h = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {\left( {7,5} \right)^2} \cdot 15 = 281,25{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vì \({V_{non}} < {V_{tru}}\) nên thể tích hộp ở quầy A nón bé hơn thể tích hộp ở quầy B.
d) Sai. Tỉ lệ thể tích giữa hình trụ và hình nón là: \(\frac{{{V_{tru}}}}{{{V_{non}}}} = \frac{{843,75{\rm{\pi }}}}{{281,25{\rm{\pi }}}} = 3.\)
Suy ra hộp ở quầy B có thể tích gấp 3 lần hộp ở quầy A.
Tỉ lệ giá tiền mỗi hộp bắp rang bơ ở quầy B so với quầy A là: \(\frac{{100\,\,000}}{{50\,\,000}} = 2.\)
Suy ra hộp ở quầy B có giá gấp 2 lần hộp ở quầy A.
Vì thể tích tăng gấp 3 lần nhưng giá cả chỉ tăng gấp 2 lần nên bạn An nên mua ở quầy B sẽ có lợi hơn.

Thể tích của phần hình trụ \({H_1}\) là \(32\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
Thể tích của phần hình trụ \({H_2}\) là \(100\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
Thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.
Khi thả 10 chiếc đinh đó vào cốc nước thì thể tích tăng hơn \(4\,\,500\,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}.\)
a) Đúng. Hình trụ thứ nhất có bán kính \[{R_1} = \frac{8}{2} = 4\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 2 mm.
Ta có thể tích \({V_1} = \pi R_1^2h = \pi \cdot {4^2} \cdot 4 = 32\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
b) Đúng. Hình trụ thứ hai có bán kính \[{R_2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 25 mm.
Ta có thể tích \({V_2} = \pi R_2^2h = \pi \cdot {2^2} \cdot 25 = 100\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
c) Đúng. Hình nón có đường kính đáy là 4 mm nên bán kính mặt đáy \({R_3} = \frac{4}{2} = 2\,\,{\rm{mm}}\) và chiều
cao là 5 mm.
Ta có: \({V_3} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {2^2} \cdot 5 = \frac{{20}}{3}\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Vì \(\frac{{20}}{3}\pi < 32\pi < 100\pi \) do đó, thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.
d) Sai. Do đó thể tích của chiếc đinh là: \({V_1} + {V_2} + {V_3} = 32\pi + 100\pi + \frac{{20}}{3}\pi = \frac{{416}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Khi thả 10 chiếc đinh vào cốc nước thì thể tích nước tăng thêm:
\(10 \cdot \frac{{416}}{3}\pi = \frac{{4\,160}}{3}\pi \approx 4\,\,356,3\,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một bình hình trụ có đường kính đáy \(1{\rm{dm}}{\rm{,}}\) chiều cao \(0,8\,\,{\rm{dm}}\) bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính \(3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi phải đổ vào bình bao nhiêu lít nước để nước đầy bình? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

____
Đáp số: 0,5
Đổi \(3{\rm{cm}} = 0,3{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\)
Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích nước cần đổ vào bình là:
\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).
Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.Lượng nguyên liệu cần dùng để làm ra một chiếc nón lá được ước lượng qua phép tính diện tích xung quanh cưa mặt nón Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,\,13\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Hỏi nếu muốn làm ra \[1\,\,000\] chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón 50 cm, chiều cao 30 cm thì cần bao nhiêu khối lượng lá? (Đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần mười).
___
Đáp án: 50
Ta có: \[h = 30\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\,\,R = 25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, \[l = \sqrt {{h^2} + {R^2}} = 5\sqrt {16} \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Diện tích xung quanh của một chiếc nón lá là \[{S_{xq}} = \pi Rl = \pi \cdot 25 \cdot 5\sqrt {61} = 125\sqrt {61} \pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là
\[6,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) = 61\,\,300\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] nên 1 kg lá có thể làm được: \[\frac{{61\,\,300}}{{125\sqrt {61} \pi }} \approx 20\] (nón).
Vậy để làm 1 000 chiếc nón cần \[\frac{{1\,\,000}}{{20}} = 50\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\].
Cho hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] và bán kính đáy bằng nửa chiều cao. Tính thể tích của hình trụ (Đơn vị: dm2, lấy \[\pi = 3,14\] và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
_____
Đáp án: 3,42
Theo đề, hình trụ có bán kính đáy bằng nửa chiếc cao, suy ra \[h = 2r\].
Hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] suy ra:
\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]
\[4\pi = 2\pi r\left( {2r + r} \right)\]
\[4\pi = 6\pi {r^2}\]
Do đó, \[{r^2} = \frac{2}{3}\] suy ra \[r = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].
Bán kính đáy bằng nửa chiều cao suy ra \[l = h = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].
Do đó, thể tích của hình trụ là \[V = \pi {r^2}h = \frac{{4\pi \sqrt 6 }}{9} = \frac{{4 \cdot 3,14 \cdot \sqrt 6 }}{9} \approx 3,42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, bán kính phía trong đo được là \[6{\rm{\;m}}.\] Người ta dự tính lượng nước đựng đầy trong tháp đó đủ dùng cho một khu dân cư trong một ngày. Cho biết khu dân cư đó có \[6\,\,520\] người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày? (lấy \[\pi \approx 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
____
Đáp án: 139
Dung tích của bể chứa là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {6^3} = 904,320{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320\,\,(l).\]
Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:
\[904\,\,320:6\,\,520 \approx 139{\rm{\;(}}l{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng \[139\] lít nước trong một ngày.
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các tennis có kích thước như nhau.

Thể tích phần không gian còn trống chiếm tỉ lệ \[a\% \] so với hộp đựng bóng tennis. Tính giá trị của \[a\]. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
___
Đáp án: 33
Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.
Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và
\[h = 6R\].
Do đó, ta có:
Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].
Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].
Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].
Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]
Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].
Vậy \[a = 33\].
B. Tự luận

Thể tích hình trụ là \[V = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \].
Vì đường tròn đáy của hình trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu nên bán kính của mỗi
nửa hình cầu là \[R = 1\].
Thể tích của hai nửa hình cầu bị khoét đi là \[{V_1} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{4\pi \cdot {1^3}}}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\].
Thể tích của phần còn lại của khối gỗ là \[{V_2} = V - {V_1} = 2\pi - \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{2\pi }}{3}\].
Vậy tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ so với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu là
\[\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{2\pi }}{3}:2\pi = \frac{1}{3}\].


Xét hình 1, ta được: \[\frac{{{V_{nuoc}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SI}}{{SO}}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\].
Do đó, \[{V_{KK}} = \frac{7}{8}{V_{pheu}}\].
Xét hình 2, ta được: \[\frac{{{V_{KK}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SM}}{{SO}}} \right)^3} = \frac{7}{8}\] suy ra \[\frac{{SM}}{{SO}} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2}\] suy ra \[SM = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2} \cdot 20 \approx 19,12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, \[MO = SO - SM = 20 - 19,12 = 0,87\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
![Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kín (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture66-1782792755.png)
Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kính của quả bóng rổ và quả bóng tennis.
Ta có: \[R = 2 \cdot 2r\] suy ra \[2r = \frac{R}{2}\] hay \[4{r^2} = \frac{{{R^2}}}{4}\].
Suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4}\] hay \[4\pi {r^2} = \frac{{4\pi {R^2}}}{{16}}\] suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{1884,75}}{{16}} = 117,8 \approx 118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
Vậy diện tích của quả bóng tennis bằng \[118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Gọi \[R,\,\,h\] lần lượt là bán kính đáy và là chiều cao của hình trụ.
Ta có: \[h = 6R\].
Thể tích lượng nước ban đầu bằng thể tích của hình trụ và bằng \[{V_T} = \pi 6{R^3}\].
Khối cầu bên trong hình trụ có bán kính \[R\] và chiều cao \[h = 4R\] nên hình nón có thể tích
\[{V_N} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\]
Thể tích hình cầu là \[{V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\].
Thể tích lượng nước còn lại bên trong hình trụ là: \[V = {V_T} - \left( {{V_C} + {V_N}} \right) = 6\pi {R^3} - \frac{8}{3}\pi {R^3} = \frac{{10}}{3}\pi {R^3}\].
Vậy tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc là:
\[\frac{{{V_T}}}{{{V_{}}}} = \frac{{6\pi {R^3}}}{{\frac{{10}}{3}\pi {R^3}}} = \frac{9}{5}\].

Thể tích chất lỏng \[V = \pi {r^2}\frac{1}{{24}}h = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\].
Khi lật ngược bình, thể tích phần hình nón chứa chất lỏng là \[V' = \frac{1}{3}\pi {r'^2}h'\].
Mà \[\frac{{r'}}{r} = \frac{{h'}}{h}\] suy ra \[r' = \frac{{h'}}{h} \cdot r\]. Do đó, \[V' = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{h'}}{h} \cdot r} \right)^2} \cdot h' = \frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}}\].
Theo đề bài, \[V' = V\] suy ra \[\frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}} = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\] suy ra \[{h'^3} = \frac{1}{8}{h^3}\] suy ra \[h' = \frac{h}{2} = \frac{1}{2} = 0,5\].
Vậy độ cao phần chất lỏng trong hình nón khi \[h = 1\] là \[0,5.\]


