Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 10 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 10 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay

nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.

nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.

Xem đáp án
Chọn A
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay (ảnh 1)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cắt hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một

hình tròn.

hình chữ nhật.

hình tam giác.

hình vuông.

Xem đáp án
Chọn A
Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).
Khi cắt hình cầu tâmO bán kính R bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một (ảnh 1)

Do đó ta chọn phương án D.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ dưới đây.
Cho hình vẽ dưới đây.    Bán kính hình cầu bằng (ảnh 1)

Bán kính hình cầu bằng

\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]

\[5{\rm{\;cm}}.\]

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[20{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án
Chọn B
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]
Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án B.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chữ nhật có chiều dài \[8{\rm{\;cm}},\] chiều rộng \[6{\rm{\;cm}}.\] Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có chiều cao \[h\] và bán kính đáy \[r.\] Kết luận nào sau đây là đúng? 

\[r = 8{\rm{\;cm}};\,\,h = 6{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 4{\rm{\;cm}};\,\,h = 3{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 3{\rm{\;cm}};\,\,h = 4{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 6{\rm{\;cm}};\,\,h = 8{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn D

              Ta có chiều cao của hình trụ là chiều dài của hình chữ n (ảnh 1)

             Ta có chiều cao của hình trụ là chiều dài của hình chữ nhật. Suy ra \[h = 8{\rm{\;cm}}.\]

             Lại có bán kính của hình trụ là chiều rộng của hình chữ nhật. Suy ra \[r = 6{\rm{\;cm}}.\]

             Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[l,h,R\] lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là

\[R = h.\]

\[l = h.\]

\[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\]

\[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Xem đáp án
Chọn B
Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.
Tức là, \[l = h.\]
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ nằm bên trong hình lập phương có cạnh bằng \[40{\rm{\;cm}}\] (như hình vẽ).
Chọn B  Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.  Tức là, \[l = h.\]  (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây sai?

Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\]

Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

⦁ Độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ và bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là, \[l = h = 40{\rm{\;cm}}.\] Do đó phương án B, D đúng.

⦁ Đường kính đáy của hình trụ bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là, \[2r = 40{\rm{\;cm}}.\] Do đó phương án A sai, phương án C đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[h,\,\,r\] lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của hình trụ \[\left( T \right).\] Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] có công thức là 

\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h.\]

\[V = \frac{2}{3}\pi {r^2}h.\]

\[V = \pi {r^2}h.\]

\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

Xem đáp án
Chọn C
Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] có công thức là: \[V = \pi {r^2}h.\]
Do đó ta chọn phương án C.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\) là

\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\].

\[V = \pi {r^2}h\].

\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\].

\[V = 3\pi {r^2}h\].

Xem đáp án
Chọn A
Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\) là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[l,h,r\] lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ \[\left( T \right).\] Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ \[\left( T \right)\] là 

\[{S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2}.\]

\[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2}.\]

\[{S_{tp}} = \pi rh + \pi {r^2}.\]

\[{S_{tp}} = \pi rl + 2\pi {r^2}.\]

Xem đáp án
Chọn B
Diện tích toàn phần của hình trụ \[\left( T \right)\] có công thức là: \[{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2}.\]
Do đó ta chọn phương án B.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy \[r\] và chiều cao \[h\] là 

\[{S_{xq}} = \pi rh.\]

\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\]

\[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Xem đáp án

Chọn B

Do đó ta chọn phương án B. (ảnh 1)

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi r\sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Vậy ta chọn phương án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt cầu bán kính \[R\] có diện tích là 

\[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]

\[S = 4\pi {R^3}.\]

\[S = 4\pi {R^2}.\]

\[S = \pi {R^2}.\]

Xem đáp án
Chọn C
Mặt cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích là: \[S = 4\pi {R^2}.\]
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình cầu bán kính \[R\] có thể tích bằng

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]

\[V = 4\pi {R^3}.\]

\[V = 4\pi {R^2}.\]

\[V = \pi {R^2}.\]

Xem đáp án
Chọn D
Thể tích hình cầu đã cho là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích bề mặt bằng \[4\pi \,\,{{\rm{m}}^2}\] thì có bán kính \[R\] là 

\[R = 3{\rm{\;m}}.\]

\[R = 2{\rm{\;m}}.\]

\[R = 1{\rm{\;m}}.\]

\[R = 4{\rm{\;m}}.\]

Xem đáp án
Chọn C
Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là \[S = 4\pi {R^2}.\]
Suy ra \[{R^2} = \frac{S}{{4\pi }} = \frac{{4\pi }}{{4\pi }} = 1.\] Do đó \[R = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mặt cầu có đường kính \[d = 30{\rm{\;cm}}.\] Diện tích mặt cầu đó bằng              

\[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án
Chọn D
Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = \frac{d}{2} = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích mặt cầu đó là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật có chiều dài \[3{\rm{\;cm}},\] chiều rộng \[2{\rm{\;cm}}.\] Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có diện tích xung quanh bằng 

\[6\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[18\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn C
Ta mô tả như hình vẽ sau với \[AB = 3{\rm{\;cm}},BC = 2{\rm{\;cm}}.\]
Chọn D Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = (ảnh 1)

Diện tích xung quanh của hình trụ tạo thành là:
\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot BC \cdot AB = 2\pi \cdot 2 \cdot 3 = 12\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ có bán kính đáy \[r = 8{\rm{\;cm}}\]và diện tích toàn phần \[564\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\] Chiều cao của hình trụ bằng 

\[27,25{\rm{\;cm}}.\]

\[32,25{\rm{\;cm}}.\]

\[70,5{\rm{\;cm}}.\]

\[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Gọi chiều cao của hình trụ là \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ là \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

Suy ra \[2\pi  \cdot 8\left( {h + 8} \right) = 564\pi \] nên \[h + 8 = 35,25\]

Do đó \[h = 27,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có bán kính đáy \[r = 2,\] biết diện tích xung quanh của hình nón là \[2\sqrt 5 \pi .\] Thể tích của hình nón đó bằng 

\[\pi .\]

\[\frac{{5\pi }}{3}.\]

\[\frac{{4\pi }}{3}.\]

\[\frac{{2\pi }}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(l\) là đường sinh của hình nón.

Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là \[{S_{xq}} = \pi rl.\]

Suy ra \(l = \frac{{{S_{xq}}}}{{\pi r}} = \frac{{2\sqrt 5 \pi }}{{\pi  \cdot 2}} = \sqrt 5 .\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật có chiều dài \[10{\rm{\;cm}},\] chiều rộng \[7{\rm{\;cm}}.\] Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có thể tích bằng 

\[700\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[490\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[980\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{490\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn B

 Vậy thể tích của hình trụ đó bằng \[490\pi { (ảnh 1)

Theo đề, ta có \[AB = 10{\rm{\;cm}},BC = 7{\rm{\;cm}}.\]

Thể tích của hình trụ đó là:

\[V = \pi {r^2}h = \pi  \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi  \cdot {7^2} \cdot 10 = 490\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Vậy thể tích của hình trụ đó bằng \[490\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình trụ \[\left( T \right)\] được tạo ra khi quay hình chữ nhật \[ABCD\] một vòng quanh cạnh \[AB.\] Biết \[AC = 2\sqrt 2 \] và \[\widehat {ACB} = 45^\circ .\]

Vậy thể tích của hình trụ đó bằng \[490\pi { (ảnh 1) 

Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)  là

\[8\pi .\]

\[4\pi .\]

\[12\pi .\]

\[2\pi .\]

Xem đáp án

Chọn A

             Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB \bot BC.\]

             Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên:

             ⦁ \[AB = AC \cdot \sin \widehat {ACB} = 2\sqrt 2  \cdot \sin 45^\circ  = 2.\]

             ⦁ \[BC = AC \cdot \cos \widehat {ACB} = 2\sqrt 2  \cdot \cos 45^\circ  = 2.\]

             Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] là:

             \[V = \pi {r^2}h = \pi  \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi  \cdot {2^2} \cdot 2 = 8\pi \].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[BC = 20{\rm{\;cm}},AB = 16{\rm{\;cm}}.\]
Chọn D.  Hình nón được tạo thành có đường s (ảnh 1)
Quay tam giác \[ABC\] quanh cạnh \[AB,\] ta được một hình nón có diện tích toàn phần bằng bao nhiêu?

\[{\rm{384\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[240{\rm{\pi }}\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[240\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[384{\rm{\pi }}\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D.

Hình nón được tạo thành có đường sinh \[l = BC = 20{\rm{\;cm}},\] chiều cao \(h = AB = 16{\rm{\;cm}}.\)

Ta có \({l^2} = {h^2} + {r^2}\) suy ra \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {20^2} - {16^2} = 144.\)

Do đó bán kính của hình nón là \[r = 12{\rm{\;cm}}.\]

Diện tích toàn phần cần tìm là:

\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi  \cdot AC\left( {BC + AC} \right) = \pi  \cdot 12\left( {20 + 12} \right) = 384\pi \,\,{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình cầu có đường kính của đường tròn lớn là \[50{\rm{\;dm}}.\] Thể tích hình cầu đó bằng             

\[15\,\,625\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[62\,\,500\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính của hình cầu đó là: \[R = \frac{{50}}{2} = 25{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của hình cầu đó là:

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có bán kính đáy \[r = \sqrt 3 {\rm{\;cm}},\] độ dài đường sinh \[l = 4{\rm{\;cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng 

\[4\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[\pi \sqrt {39} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[8\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án
Chọn A
Diện tích xung quanh của hình nón đó là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot \sqrt 3 \cdot 4 = 4\pi \sqrt 3 {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình nón có độ dài đường sinh là \[9{\rm{\;dm}}\] và diện tích xung quanh bằng \[54\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\] Bán kính đáy của hình nón đó bằng 

\[12{\rm{\;dm}}.\]

\[9{\rm{\;dm}}.\]

\[6{\rm{\;dm}}.\]

\[3{\rm{\;dm}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(r{\rm{\;(dm)}}\) là bán kính đáy của hình nón.

Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Theo bài, ta có: \[\pi rl = 54\pi \]

Suy ra \[\pi r \cdot 9 = 54\pi \]

Do đó \[r = \frac{{54\pi }}{{9\pi }} = 6{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ có đường kính đáy \[10{\rm{\;cm}},\] chiều cao \[4{\rm{\;cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình trụ này là 

\[80\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[20\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[90\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[40\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

 Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích xung quanh của hình trụ đó là: \[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi  \cdot 5 \cdot 4 = 40\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu tăng bán kính đáy và đường sinh của một hình nón lên 2 lần thì diện tích xung quanh của hình nón đó 

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án
Chọn A
Gọi \[r,l,{S_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón cũ.
\[r',l',{S'_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón mới.
Vì tăng bán kính đáy của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[r' = 2r.\]
Vì tăng đường sinh của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[l' = 2l.\]
Ta có: \[{S'_{xq}} = \pi r'l' = \pi \cdot 2r \cdot 2l = 4\pi rl = 4{S_{xq}}.\]
Do đó diện tích xung quanh của hình nón mới của hình trụ gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình nón cũ. Vậy ta chọn phương án A.
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ có bán kính đáy \[R\] và chiều cao \[h\]. Nếu ta tăng chiều cao lên hai lần và giảm bán kính đáy đi hai lần thì

Thể tích hình trụ không đổi.

Diện tích toàn phần không đổi,

Diện tích xung quanh không đổi.

Chu vi đáy không đổi.

Xem đáp án
Chọn C.
Ta có: \[{S_{xq}} = 2\pi Rh\]
Diện tích xung quanh sau khi tăng chiều cao lên hai lần và giảm bán kính đáy đi hai lần là:
\[{S_{xq}} = 2\pi \cdot \frac{R}{2} \cdot 2h = 2\pi Rh.\]
Do đó, nếu ta tăng chiều cao lên hai lần và giảm bán kính đáy đi hai lần thì diện tích xung quanh của hình trụ không đổi.
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình trụ có chiều cao bằng \(a\) và chu vi đường tròn đáy bằng \[4\pi a.\] Thể tích của khối trụ này bằng 

\[2\pi {a^3}.\]

\[\frac{4}{3}\pi {a^3}.\]

\[4\pi {a^3}.\]

\[16\pi {a^3}.\]

Xem đáp án
Chọn C
Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{4\pi a}}{{2\pi }} = 2a.\]
Thể tích của khối trụ đó là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {2a} \right)^2} \cdot a = 4\pi {a^3}.\]
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình cầu có độ dài đường tròn lớn là \[30\pi {\rm{\;dm}}.\] Diện tích mặt cầu đó bằng 

\[400\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[650\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án
Chọn C
Công thức tính độ dài đường tròn lớn là: \(C = 2\pi R,\) trong đó \(R\) là bán kính của hình cầu.
Theo bài, ta có: \[2\pi R = 30\pi \]
Suy ra \[R = \frac{{30\pi }}{{2\pi }} = 15{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích của mặt cầu đã cho là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có chiều cao bằng \[a\] và đường kính đường tròn đáy bằng \[2a.\] Thể tích của hình nón bằng 

\[\frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]

\[\frac{{4\pi {a^3}}}{3}.\]

\[4\pi {a^3}.\]

\[\pi {a^3}.\]

Xem đáp án
Chọn A
Bán kính đường tròn đáy là: \[r = \frac{{2a}}{2} = a.\]
Thể tích của hình nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {a^2} \cdot a = \frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An có một bể cá có dạng một phần hình cầu với đường kính bằng 20 cm. Khi nuôi cá, An thường đổ vào bể lượng nước có thể tích bằng \[\frac{2}{3}\] thể tích của hình cầu.
Chọn A.  Bán kính của hình cầu là: \[20:2 = 1 (ảnh 1)
Thể tích nước bạn An đã đổ vào bể cá là

\[\frac{{8\,000\pi }}{9}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{4\,000\pi }}{9}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{8\,000\pi }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{4\,000\pi }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn A.

Bán kính của hình cầu là: \[20:2 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của hình cầu là \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi  \cdot {10^3} = \frac{{4\,\,000\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Thể tích nước bạn An sử dụng để đổ vào bể cá là: \[\frac{2}{3} \cdot \frac{{4\,000\pi }}{3} = \frac{{8\,000\pi }}{9} \approx 2\,793\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta dự định làm một chiếc bồn chứa dầu bằng sắt hình trụ có chiều cao \[1,8\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\] đường kính đáy \[1,2\,\,{\rm{m}}\]. Biết rằng \[1\,\,{{\rm{m}}^3} = 1\,\,000\,\,l\], bỏ qua bề dày của bồn và lấy \[\pi = 3,14\] thì chiếc bồn đó chứa đầy được số lít dầu là 

\[2,03\,\,l.\]

\[203\,\,l.\]

\[2\,\,030\,\,l.\]

\[20,3\,\,l.\]

Xem đáp án
Chọn C.
Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao \[h = 1,8\,\,{\rm{m}}\] và bán kính đáy \[r = 1,2:2 = 0,6\,\,{\rm{m}}\] nên thể tích
chiếc bồn là: \[V = \pi {r^2}h = 3,14 \cdot {\left( {0,6} \right)^2} \cdot 1,8 = 2,03\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 2\,\,030\,\,\left( l \right)\].
Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2 030 lít dầu.
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quả bóng bi-a có dạng hình cầu, biết đường kính của nó bằng \[61{\rm{\;mm}}.\] Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a (lấy \[\pi \approx 3,14\]) khoảng 

\[191,54{\rm{\;mm}}.\]

\[95,77{\rm{\;mm}}.\]

\[182,65{\rm{\;mm}}.\]

\[150,68{\rm{\;mm}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

   Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.

Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:

\[C = \pi d = 61\pi  \approx 61 \cdot 3,14 \approx 191,54\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình nón có bán kính đáy là \[13{\rm{\;cm}}\] và thể tích là \[676\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] Độ dài đường sinh của hình nón đó bằng (kết quả làm tròn đến chữ hàng phần mười)

\[17,7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[17,6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[17,8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[18,0\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{,}}\,\,l{\rm{\;(cm)}}\) lần lượt là chiều cao và đường sinh của hình nón.

Công thức tính thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Theo bài, ta có: \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 676\pi \] .

Suy ra \[\frac{1}{3}\pi  \cdot {13^2} \cdot h = 676\pi \], do đó \[h = \frac{{3 \cdot 676\pi }}{{\pi  \cdot {{13}^2}}} = 12{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2} = {12^2} + {13^2} = 313.\]

Suy ra \[l = \sqrt {313} {\rm{\;(cm)}} \approx 17,7{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường kính của một quả bóng tennis là \[2,63\,\,{\rm{inch}}.\] Hỏi bề mặt của quả bóng tennis đó có diện tích khoảng bao nhiêu centimet vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần mười và biết \[\pi \approx 3,14\], \[1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54{\rm{\;cm}})?\] 

\[84,6{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[560,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[560,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[140,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Đổi: \[2,63\,\,{\rm{inch}} \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:

\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot {3,3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, đường kính bên trong của bể đo được là 6 mét. Người ta dự tính lượng nước đựng đầy trong bể đủ dùng cho một khu dân cư trong 5 ngày. Cho biết khu dân cư đó có 1304 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày? (Lấy \[\pi = 3,14\], kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). 

\[8,69\,\,l.\]

\[86,9\,\,l.\]

\[68,9\,\,l.\]

\[87,0\,\,l.\]

Xem đáp án

Chọn B.

Bán kính hình cầu của bể nước là \[R = 6:2 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Thể tích của bể nước hình cầu là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {3^3} = 113,04\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 113\,\,040\,\,\left( l \right)\]

Lượng nước chứa đầy bể xấp xỉ \[113\,\,040\] lít nước.

Lượng nước trung bình mỗi người dùng trong một ngày là: \[113\,\,040:1\,\,304 \approx 86,9\,\,\left( l \right)\].

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bạn An bỏ một viên bi đặc hình cầu không thấm nước vào một lọ thủy tinh chứa nước dạng hình trụ có đường kính đường tròn đáy bằng \[8{\rm{\;cm}}.\] Biết rằng khi viên bi chìm hoàn toàn trong nước thì nước trong lọ dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] và không bị tràn ra ngoài. Biết chiều cao lọ thủy tinh gấp hai lần đường kính của viên bi và xem độ dày của lo không đáng kể.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  (ảnh 1)
Khi đó:
a

Bán kính của lọ thủy tinh là 4 cm.

ĐúngSai
b

Thể tích phần nước dâng lên là \[36\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
c

Bán kính của viên bi đặc hình cầu đó bằng 3 cm.

ĐúngSai
d

Thể tích của lọ thủy tinh lớn hơn \[96\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần

nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng. Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:

\[V = \pi {r^2}h = \pi  \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng. Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.

Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Khi đó, ta có: \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]

Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\] nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]

d) Sai. Ta có chiều cao của lọ thủy tinh đó là \[3 \cdot 2 \cdot 2 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của lọ thủy tinh đó là: \[\pi  \cdot {4^2} \cdot 12 = 192\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

37. Đúng sai
• 1 điểm
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình vẽ dưới đây. Gọi \[{V_1},{r_1},{h_1}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình trụ; \[{V_2},{r_2},{h_2}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình nón.
d) Sai. Thể tích của dụng cụ đã cho là: \[ (ảnh 1)
Khi đó:
a

\[{r_1} = {r_2} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

ĐúngSai
b

Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = 0,343\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
c

Thể tích phần hình nón lớn hơn \[0,15\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Tổng thể tích của dụng cụ đã cho nhỏ hơn \[0,5\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nhận thấy \[{r_2} = {r_1}.\]

Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng. Thể tích của phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi  \cdot {0,7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

c) Đúng. Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot {0,7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

d) Sai. Thể tích của dụng cụ đã cho là: \[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

38. Đúng sai
• 1 điểm

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu và bằng \[0,9\,\,{\rm{m}}\].

ĐúngSai
b

Thể tích hình trụ lớn hơn \[3\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Thể tích hai nửa hình cầu lớn hơn \[0,9\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Thể tích của bồn chứa xăng nhỏ hơn \[4\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát hình vẽ, ta thấy bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu.

Bán kính hình cầu là: \[R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Sai. Thể tích phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {0,9^2} \cdot 3,62 = 2,9322\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng. Thể tích hai nửa hình cầu hay thể tích của hình cầu là:

\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {0,9^3} = 0,972\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

d) Đúng. Thể tích của bồn chứa xăng là:

\[V = {V_1} + {V_2} = 2,9322\pi  + 0,972\pi  = 3,9042\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó thể tích của bồn chứa xăng là \[3,9042\pi \,\,{{\rm{m}}^3}.\]

39. Đúng sai
• 1 điểm
Một quầy hàng A đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ. Quầy hàng B đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình trụ có đáy và chiều cao bằng với loại hộp hình nón mà quầy A đã dùng. Biết giá 1 hộp bắp rang bơ của quầy A và quầy B bán lần lượt là \(50000\) đồng và \(100000\) đồng.
Suy ra hộp ở quầy B có giá gấp 2 lần hộp ở quầy A.  Vì thể tích tăng gấp 3 lần nhưng giá (ảnh 1)
Khi đó:
a

Thể tích của hình nón có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h,\) được tính bằng công thức: \(V = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {R^2} \cdot h.\)

ĐúngSai
b

Thể tích của hộp bắp rang bơ hình trụ là \(843,75{\rm{\pi }}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
c

Hộp ở quầy A có thể tích bằng hộp ở quầy B.

ĐúngSai
d

Bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy A để có lợi hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thể tích của hình nón có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h,\) được tính bằng công thức:

\(V = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {R^2} \cdot h.\)

b) Đúng. Thể tích của hộp đựng bắp rang bơ hình trụ là:

\({V_{tru}} = {\rm{\pi }}{R^2}h = {\rm{\pi }} \cdot {\left( {7,5} \right)^2} \cdot 15 = 843,75{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

c) Sai. Thể tích của hộp đựng bắp rang bơ hình nón là:

\({V_{non}} = \frac{1}{3}{\rm{\pi }}{R^2}h = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {\left( {7,5} \right)^2} \cdot 15 = 281,25{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vì \({V_{non}} < {V_{tru}}\) nên thể tích hộp ở quầy A nón bé hơn thể tích hộp ở quầy B.

d) Sai. Tỉ lệ thể tích giữa hình trụ và hình nón là: \(\frac{{{V_{tru}}}}{{{V_{non}}}} = \frac{{843,75{\rm{\pi }}}}{{281,25{\rm{\pi }}}} = 3.\)

Suy ra hộp ở quầy B có thể tích gấp 3 lần hộp ở quầy A.

Tỉ lệ giá tiền mỗi hộp bắp rang bơ ở quầy B so với quầy A là: \(\frac{{100\,\,000}}{{50\,\,000}} = 2.\)

Suy ra hộp ở quầy B có giá gấp 2 lần hộp ở quầy A.

Vì thể tích tăng gấp 3 lần nhưng giá cả chỉ tăng gấp 2 lần nên bạn An nên mua ở quầy B sẽ có lợi hơn.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Thả 10 chiếc đinh có kích thước như hình vẽ vào một cốc nước. Đinh chìm hẳn xuống và nước trong cốc không bị tràn ra ngoài. Các phần của chiếc đinh được chia như sau:
Thả 10 chiếc đinh có kích thước như hình vẽ vào một cốc nước. Đinh chìm hẳn xuống và nước  trong cốc không bị tràn ra ngoài. Các phần của chiếc đinh được chia như sau:    Khi đó: (ảnh 1)
Khi đó:
a

Thể tích của phần hình trụ \({H_1}\) là \(32\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Thể tích của phần hình trụ \({H_2}\) là \(100\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.

ĐúngSai
d

Khi thả 10 chiếc đinh đó vào cốc nước thì thể tích tăng hơn \(4\,\,500\,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hình trụ thứ nhất có bán kính \[{R_1} = \frac{8}{2} = 4\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 2 mm.

Ta có thể tích \({V_1} = \pi R_1^2h = \pi  \cdot {4^2} \cdot 4 = 32\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

b) Đúng. Hình trụ thứ hai có bán kính \[{R_2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 25 mm.

Ta có thể tích \({V_2} = \pi R_2^2h = \pi  \cdot {2^2} \cdot 25 = 100\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

c) Đúng. Hình nón có đường kính đáy là 4 mm nên bán kính mặt đáy \({R_3} = \frac{4}{2} = 2\,\,{\rm{mm}}\) và chiều

cao là 5 mm.

Ta có: \({V_3} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi  \cdot {2^2} \cdot 5 = \frac{{20}}{3}\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vì \(\frac{{20}}{3}\pi  < 32\pi  < 100\pi \) do đó, thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.

d) Sai. Do đó thể tích của chiếc đinh là: \({V_1} + {V_2} + {V_3} = 32\pi  + 100\pi  + \frac{{20}}{3}\pi  = \frac{{416}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Khi thả 10 chiếc đinh vào cốc nước thì thể tích nước tăng thêm:

\(10 \cdot \frac{{416}}{3}\pi  = \frac{{4\,160}}{3}\pi  \approx 4\,\,356,3\,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một bình hình trụ có đường kính đáy \(1{\rm{dm}}{\rm{,}}\) chiều cao \(0,8\,\,{\rm{dm}}\) bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính \(3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi phải đổ vào bình bao nhiêu lít nước để nước đầy bình? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

loading...

____

(1)
0,5
Xem đáp án

Đáp số: 0,5

Đổi \(3{\rm{cm}} = 0,3{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\)

Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích nước cần đổ vào bình là:

\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).

Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.
42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

    Lượng nguyên liệu cần dùng để làm ra một chiếc nón lá được ước lượng qua phép tính diện tích  xung quanh cưa mặt nón Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung  quanh là \[6,\,13\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Hỏi nếu muốn làm ra \[1\,\,000\] chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón  50 cm, chiều cao 30 cm thì cần bao nhiêu khối lượng lá? (Đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần  mười).

___

(1)
50
Xem đáp án

Đáp án: 50

Ta có: \[h = 30\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\,\,R = 25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[l = \sqrt {{h^2} + {R^2}}  = 5\sqrt {16} \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Diện tích xung quanh của một chiếc nón lá là \[{S_{xq}} = \pi Rl = \pi  \cdot 25 \cdot 5\sqrt {61}  = 125\sqrt {61} \pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là

\[6,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) = 61\,\,300\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] nên 1 kg lá có thể làm được: \[\frac{{61\,\,300}}{{125\sqrt {61} \pi }} \approx 20\] (nón).

Vậy để làm 1 000 chiếc nón cần \[\frac{{1\,\,000}}{{20}} = 50\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] và bán kính đáy bằng nửa chiều cao. Tính thể  tích của hình trụ (Đơn vị: dm2,  lấy \[\pi  = 3,14\] và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

_____

(1)
3,42
Xem đáp án

Đáp án: 3,42

Theo đề, hình trụ có bán kính đáy bằng nửa chiếc cao, suy ra \[h = 2r\].

Hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] suy ra:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

\[4\pi  = 2\pi r\left( {2r + r} \right)\]

\[4\pi  = 6\pi {r^2}\]

Do đó, \[{r^2} = \frac{2}{3}\] suy ra \[r = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Bán kính đáy bằng nửa chiều cao suy ra \[l = h = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Do đó, thể tích của hình trụ là \[V = \pi {r^2}h = \frac{{4\pi \sqrt 6 }}{9} = \frac{{4 \cdot 3,14 \cdot \sqrt 6 }}{9} \approx 3,42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, bán kính phía trong đo được là \[6{\rm{\;m}}.\] Người ta dự tính  lượng nước đựng đầy trong tháp đó đủ dùng cho một khu dân cư trong một ngày. Cho biết khu  dân cư đó có \[6\,\,520\] người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít  nước trong một ngày? (lấy \[\pi  \approx 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

____

(1)
139
Xem đáp án

Đáp án: 139

Dung tích của bể chứa là:

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {6^3} = 904,320{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320\,\,(l).\]

Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:

\[904\,\,320:6\,\,520 \approx 139{\rm{\;(}}l{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng \[139\] lít nước trong một ngày.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các tennis có kích thước như nhau.  

loading...

Thể tích phần không gian còn trống chiếm tỉ lệ \[a\% \] so với hộp đựng bóng tennis. Tính giá trị của  \[a\]. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

___

(1)
33
Xem đáp án

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và

\[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\%  \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu.
Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu. (ảnh 1)
 
Tính tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ và cả khối gỗ ban đầu.
Xem đáp án

Thể tích hình trụ là \[V = \pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \].

Vì đường tròn đáy của hình trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu nên bán kính của mỗi

nửa hình cầu là \[R = 1\].

Thể tích của hai nửa hình cầu bị khoét đi là \[{V_1} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{4\pi  \cdot {1^3}}}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\].

Thể tích của phần còn lại của khối gỗ là \[{V_2} = V - {V_1} = 2\pi  - \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{2\pi }}{3}\].

Vậy tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ so với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu là

\[\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{2\pi }}{3}:2\pi  = \frac{1}{3}\].

47. Tự luận
• 1 điểm
Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu là 10 cm.
Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào  phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu là 10 cm.   Nếu bịt kín miễng phễu rồi lật ngược lên thì chiều cao của cột nước trong phễu bằng bao nhiêu?   (ảnh 1)
Nếu bịt kín miễng phễu rồi lật ngược lên thì chiều cao của cột nước trong phễu bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào  phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu là 10 cm.   Nếu bịt kín miễng phễu rồi lật ngược lên thì chiều cao của cột nước trong phễu bằng bao nhiêu?   (ảnh 2)

Xét hình 1, ta được: \[\frac{{{V_{nuoc}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SI}}{{SO}}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\].

Do đó, \[{V_{KK}} = \frac{7}{8}{V_{pheu}}\].

Xét hình 2, ta được: \[\frac{{{V_{KK}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SM}}{{SO}}} \right)^3} = \frac{7}{8}\] suy ra \[\frac{{SM}}{{SO}} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2}\] suy ra \[SM = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2} \cdot 20 \approx 19,12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[MO = SO - SM = 20 - 19,12 = 0,87\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

48. Tự luận
• 1 điểm
Có một quả bóng rổ (loại số 7 cho nam) và một quả bóng tennis (Hình vẽ).
Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kín (ảnh 1)
Biết rằng diện tích bề mặt của quả bóng rổ khoảng \[1\,\,884,75\](đvdt) và bán kính của quả bóng rổ gấp khoảng 2 lần đường kính của quả bóng tennis. Hỏi diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là bao nhiêu cetimet vuông? (Lấy \[\pi = 3,14\] và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kính của quả bóng rổ và quả bóng tennis.

Ta có: \[R = 2 \cdot 2r\] suy ra \[2r = \frac{R}{2}\] hay \[4{r^2} = \frac{{{R^2}}}{4}\].

Suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4}\] hay \[4\pi {r^2} = \frac{{4\pi {R^2}}}{{16}}\] suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{1884,75}}{{16}} = 117,8 \approx 118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Vậy diện tích của quả bóng tennis bằng \[118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

49. Tự luận
• 1 điểm
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một hình nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một hình nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính cốc nước. (ảnh 1)
Tính tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc. (Bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh)
Xem đáp án

Gọi \[R,\,\,h\] lần lượt là bán kính đáy và là chiều cao của hình trụ.

Ta có: \[h = 6R\].

Thể tích lượng nước ban đầu bằng thể tích của hình trụ và bằng \[{V_T} = \pi 6{R^3}\].

Khối cầu bên trong hình trụ có bán kính \[R\] và chiều cao \[h = 4R\] nên hình nón có thể tích

\[{V_N} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\]

Thể tích hình cầu là \[{V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\].

Thể tích lượng nước còn lại bên trong hình trụ là: \[V = {V_T} - \left( {{V_C} + {V_N}} \right) = 6\pi {R^3} - \frac{8}{3}\pi {R^3} = \frac{{10}}{3}\pi {R^3}\].

Vậy tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc  là:

\[\frac{{{V_T}}}{{{V_{}}}} = \frac{{6\pi {R^3}}}{{\frac{{10}}{3}\pi {R^3}}} = \frac{9}{5}\].

50. Tự luận
• 1 điểm
Cho một hộp dụng cụ đựng chất lỏng được tạo bởi một hình trụ và hình nón được lặp đặt như hình bên. Bán kính đáy hình nón bằng bán kính đáy hình trụ. Chiều cao hình trụ bằng chiều cao hình nón và bằng \[h.\] Trong bình, lượng chất lỏng có chiều cao bằng \[\frac{1}{{24}}\] chiều cao hình trụ. Lật ngược dụng cụ theo phương vuông góc với mặt đất.
Cho một hộp dụng cụ đựng chất lỏng được tạo bởi một hình trụ và hình nón được lặp đặt như hình bên. Bán kính đáy hình nón bằng bán kính đáy hình trụ. Chiều cao hình trụ bằng chiều cao hình nón và bằng h (ảnh 1)
Tính độ cao phần chất lỏng trong hình nón khi \[h = 1.\]
Xem đáp án

Thể tích chất lỏng \[V = \pi {r^2}\frac{1}{{24}}h = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\].

Khi lật ngược bình, thể tích phần hình nón chứa chất lỏng là \[V' = \frac{1}{3}\pi {r'^2}h'\].

Mà \[\frac{{r'}}{r} = \frac{{h'}}{h}\] suy ra \[r' = \frac{{h'}}{h} \cdot r\]. Do đó, \[V' = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{h'}}{h} \cdot r} \right)^2} \cdot h' = \frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}}\].

Theo đề bài, \[V' = V\] suy ra \[\frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}} = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\] suy ra \[{h'^3} = \frac{1}{8}{h^3}\] suy ra \[h' = \frac{h}{2} = \frac{1}{2} = 0,5\].

Vậy độ cao phần chất lỏng trong hình nón khi \[h = 1\] là \[0,5.\]