Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chiều cao của hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh bán kính đáy 3 cm là

7 cm.

5 cm.

3 cm.

9 cm.

Xem đáp án

Chọn C.

Vì diện tích toàn phần của hình trụ gấp đôi diện tích xung quanh nên ta có:

\[2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2 \cdot 2\pi Rh\] hay \[2\pi {R^2} = 2\pi Rh\]

Suy ra \[R = h = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ có chu vi đáy là \[8\pi \,\,{\rm{cm}}\] và chiều cao \[h = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Thể tích của hình trụ đó là             

\[80\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[40\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[160\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[150\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn C.

Bán kính đáy của hình trụ là: \[8\pi :2\pi  = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích hình trụ đó là: \[\pi  \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có đường kính đáy là 10 cm và diện tích toàn phần là \[60\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\] Khi đó, độ dài đường sinh của hình nón đó bằng             

6 cm.

7 cm.

8 cm.

9 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Bán kính đường tròn đáy là: \[10:2 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Theo đề, ta có: \[\pi rl + \pi {r^2} = 60\pi \] hay \[5\pi l + 25\pi  = 60\pi \] suy ra \[5\pi l = 35\pi \].

Do đó, \[l = 7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khối nón có bán kính đường tròn đáy và độ dài đường cao cùng bằng \[3a\] thì có thể tích bằng

\[\pi {a^3}.\]

\[3\pi {a^3}.\]

\[9\pi {a^3}.\]

\[27\pi {a^3}.\]

Xem đáp án

Chọn C.

Thể tích hình nón đó là: \[\frac{1}{3} \cdot \pi  \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 3a = 9\pi {a^3}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích bề mặt bằng \[4\pi \,\,{{\rm{m}}^2}\] thì có bán kính \[R\] là 

\[R = 3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

\[R = 2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

\[R = 1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

\[R = 4\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn C.

Theo đề, ta có: \[4\pi {R^2} = 4\pi \,\], do đó \[R = 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình cầu có đường kính của đường tròn lớn là 50 dm. Thể tích hình cầu đó bằng

\[15\,\,625\pi \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[62\,\,500\pi \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Chọn D.

Bán kính của hình cầu là: \[50:2 = 25\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Thể tích của hình cầu đó là: \[\frac{4}{3}\pi  \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khối gỗ hình trụ có chu vi đáy \[2\pi {\rm{\;cm}}\] và chiều cao \[2{\rm{\;cm}},\] người ta gọt đi một phần gỗ bên ngoài để có được khối gỗ hình nón có đáy là một đáy của khối gỗ hình trụ và chiều cao bằng chiều cao của khối gỗ hình trụ.
a) Đúng. Bán kính của khối gỗ hình (ảnh 1)
Khi đó:
a

Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là 1 cm.

ĐúngSai
b

Thể tích hình nón là \[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Thể tích hình trụ gấp 3 lần thể tích hình nón.

ĐúngSai
d

Thể tích phần gỗ bị gọt đi lớn hơn \[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là: \(r = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

b) Đúng. Thể tích của hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng. Thể tích của hình trụ là: \[{V_1} = \pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Vì \[2\pi :\frac{{2\pi }}{3} = 3\] nên thể tích hình trụ gấp 3 lần thể tích hình nón.

d) Sai. Thể tích phần gỗ đã gọt đi là: \[V = {V_1} - {V_2} = 2\pi  - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một hình cầu có bán kính \[3{\rm{\;cm}}.\] Một hình nón cũng có bán kính đáy bằng \[3{\rm{\;cm}}\] và có diện tích
toàn phần bằng diện tích mặt cầu.
a) Đúng. Bán kính của khối gỗ hình (ảnh 1)
a

Diện tích mặt cầu là \[36\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
b

Độ dài đường sinh của hình nón bằng 9 cm.

ĐúngSai
c

Đường cao của hình nón nhỏ hơn 6 cm.

ĐúngSai
d

Thể tích của hình nón lớn hơn thể tích hình cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Diện tích mặt cầu là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi  \cdot {3^2} = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng. Gọi \(r,\,\,h,\,\,l\) lần lượt là bán kính đáy, chiều cao và đường sinh của hình nón.

Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón là \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right){\rm{\;}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]

Theo bài, ta có: \[\pi r\left( {l + r} \right) = 36\pi \]

Suy ra \[\pi  \cdot 3 \cdot \left( {l + 3} \right) = 36\pi \]

Do đó \[l + 3 = \frac{{36\pi }}{{3\pi }}\] hay \[l + 3 = 12\] nên \[l = 9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

c) Sai. Ta có \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {9^2} - {3^2} = 72.\] Do đó \[h = 6\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

d) Sai. Thể tích của hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích của hình nón là \({V_n} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = 27\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Đèn trời có dạng hình trụ không có một đáy với đường kính đáy bằng \[0,8\,\,{\rm{m}}\] và thân đèn cao \[1\,\,{\rm{m}}\].  

loading...

Tính diện tích giấy dán bên ngoài đèn trời. (Coi các mép dán không đáng kể, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của m2)

_____

(1)
3,02
Xem đáp án

Đáp án: 3,02

Bán kính của chiếc đèn trời đó là: \[0,8:2 = 0,4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích xung quanh của đèn trời là: \[2\pi  \cdot 0,4 \cdot 1 = 0,8\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích một đáy của chiếc đèn trời là: \[\pi  \cdot {0,4^2} = 0,16\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Do đó, diện tích giấy dán bên ngoài chiếc đèn trời là: \[0,8\pi  + {\rm{0}}{\rm{,16}}\pi  = 0,96\pi  \approx 3,02\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta đổ muối thu hoạch trên cánh đồng muối thành từng đống nhỏ có dạng hình nón với chiều cao khoảng \[0,9\,\,{\rm{m}}\] và đường kính đáy khoảng \[1,6\,\,{\rm{m}}\].  

loading...

Hỏi thể tích một đống muối là bao nhiêu? (Đơn vị: dm3, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

____

(1)
603
Xem đáp án

Đáp án: 603.

Bán kính của một đống muối là: \[1,6:2 = 0,8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Đổi \[0,8\,\,{\rm{m}} = 8{\rm{ dm; }}0,9\,\,{\rm{m}} = 9\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\]

Thể tích của một đống muối đó là: \[\frac{1}{3} \cdot \pi  \cdot {8^2} \cdot 9 = 192\pi  \approx 603\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ngày 4/6/1783, anh em nhà Mông-gô-fi-ê (người Pháp) phát minh ra khinh khí cầu dùng không khí nóng. Coi khinh khí cầu này là hình cầu có đường kính 11 m và được làm bằng vải dù.

loading...

Hãy tính diện tích vải dù đủ để làm khinh khí cầu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của m2).

____

(1)
380
Xem đáp án

Đáp án: 380.

Bán kính của khinh khí cầu đó là: \[11:2 = 5,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích vải dù đủ để làm khinh khí cầu là: \[4\pi  \cdot {5,5^2} = 121\pi  \approx 380\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]