Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
7 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Chọn C.
Vì diện tích toàn phần của hình trụ gấp đôi diện tích xung quanh nên ta có:
\[2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2 \cdot 2\pi Rh\] hay \[2\pi {R^2} = 2\pi Rh\]
Suy ra \[R = h = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[80\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[40\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[160\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[150\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn C.
Bán kính đáy của hình trụ là: \[8\pi :2\pi = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Thể tích hình trụ đó là: \[\pi \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
6 cm.
7 cm.
8 cm.
9 cm.
Chọn B.
Bán kính đường tròn đáy là: \[10:2 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Theo đề, ta có: \[\pi rl + \pi {r^2} = 60\pi \] hay \[5\pi l + 25\pi = 60\pi \] suy ra \[5\pi l = 35\pi \].
Do đó, \[l = 7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
\[\pi {a^3}.\]
\[3\pi {a^3}.\]
\[9\pi {a^3}.\]
\[27\pi {a^3}.\]
Chọn C.
Thể tích hình nón đó là: \[\frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 3a = 9\pi {a^3}\].
\[R = 3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
\[R = 2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
\[R = 1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
\[R = 4\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Chọn C.
Theo đề, ta có: \[4\pi {R^2} = 4\pi \,\], do đó \[R = 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]
\[15\,\,625\pi \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[62\,\,500\pi \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn D.
Bán kính của hình cầu là: \[50:2 = 25\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].
Thể tích của hình cầu đó là: \[\frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là 1 cm.
Thể tích hình nón là \[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
Thể tích hình trụ gấp 3 lần thể tích hình nón.
Thể tích phần gỗ bị gọt đi lớn hơn \[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
a) Đúng. Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là: \(r = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
b) Đúng. Thể tích của hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
c) Đúng. Thể tích của hình trụ là: \[{V_1} = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vì \[2\pi :\frac{{2\pi }}{3} = 3\] nên thể tích hình trụ gấp 3 lần thể tích hình nón.
d) Sai. Thể tích phần gỗ đã gọt đi là: \[V = {V_1} - {V_2} = 2\pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
toàn phần bằng diện tích mặt cầu.

Diện tích mặt cầu là \[36\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Độ dài đường sinh của hình nón bằng 9 cm.
Đường cao của hình nón nhỏ hơn 6 cm.
Thể tích của hình nón lớn hơn thể tích hình cầu.
a) Đúng. Diện tích mặt cầu là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {3^2} = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
b) Đúng. Gọi \(r,\,\,h,\,\,l\) lần lượt là bán kính đáy, chiều cao và đường sinh của hình nón.
Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón là \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right){\rm{\;}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]
Theo bài, ta có: \[\pi r\left( {l + r} \right) = 36\pi \]
Suy ra \[\pi \cdot 3 \cdot \left( {l + 3} \right) = 36\pi \]
Do đó \[l + 3 = \frac{{36\pi }}{{3\pi }}\] hay \[l + 3 = 12\] nên \[l = 9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
c) Sai. Ta có \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {9^2} - {3^2} = 72.\] Do đó \[h = 6\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
d) Sai. Thể tích của hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích của hình nón là \({V_n} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = 27\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Đèn trời có dạng hình trụ không có một đáy với đường kính đáy bằng \[0,8\,\,{\rm{m}}\] và thân đèn cao \[1\,\,{\rm{m}}\].

Tính diện tích giấy dán bên ngoài đèn trời. (Coi các mép dán không đáng kể, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của m2)
_____
Đáp án: 3,02
Bán kính của chiếc đèn trời đó là: \[0,8:2 = 0,4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Diện tích xung quanh của đèn trời là: \[2\pi \cdot 0,4 \cdot 1 = 0,8\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích một đáy của chiếc đèn trời là: \[\pi \cdot {0,4^2} = 0,16\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Do đó, diện tích giấy dán bên ngoài chiếc đèn trời là: \[0,8\pi + {\rm{0}}{\rm{,16}}\pi = 0,96\pi \approx 3,02\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Người ta đổ muối thu hoạch trên cánh đồng muối thành từng đống nhỏ có dạng hình nón với chiều cao khoảng \[0,9\,\,{\rm{m}}\] và đường kính đáy khoảng \[1,6\,\,{\rm{m}}\].

Hỏi thể tích một đống muối là bao nhiêu? (Đơn vị: dm3, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
____
Đáp án: 603.
Bán kính của một đống muối là: \[1,6:2 = 0,8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Đổi \[0,8\,\,{\rm{m}} = 8{\rm{ dm; }}0,9\,\,{\rm{m}} = 9\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\]
Thể tích của một đống muối đó là: \[\frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {8^2} \cdot 9 = 192\pi \approx 603\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Ngày 4/6/1783, anh em nhà Mông-gô-fi-ê (người Pháp) phát minh ra khinh khí cầu dùng không khí nóng. Coi khinh khí cầu này là hình cầu có đường kính 11 m và được làm bằng vải dù.

Hãy tính diện tích vải dù đủ để làm khinh khí cầu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của m2).
____
Đáp án: 380.
Bán kính của khinh khí cầu đó là: \[11:2 = 5,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Diện tích vải dù đủ để làm khinh khí cầu là: \[4\pi \cdot {5,5^2} = 121\pi \approx 380\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]


