Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 976 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bất đẳng thức nào mô tả tình huống buổi sáng nhiệt độ \[t\,\,({\rm{^\circ C}})\] không thấp hơn \[12{\rm{^\circ C}}\]?

\[t < 12\].

\[t = 12\].

\[t \le 12\].

\[t \ge 12\].

Xem đáp án

Chọn D

Buổi sáng nhiệt độ \[t\,\,(^\circ C)\] không thấp hơn \[12^\circ C\] nghĩa là lớn hơn hoặc bằng 12 nên \[t \ge 12.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số thực \[a,b,\] khi \[ab < 0\] thì ta nói

\[a,\,\,b\] cùng dương.

\[a,\,\,b\] cùng âm.

\[a,\,\,b\] cùng dấu.

\[a,\,\,b\] trái dấu.

Xem đáp án

Chọn D

Với hai số thực \[a,\,\,b,\] khi \[ab < 0\] thì ta nói \[a,b\] trái dấu và ngược lại.

Với hai số thực \[a,\,\,b,\] khi \[ab > 0\] thì ta nói \[a,b\] cùng dương hoặc \[a,b\] cùng âm (hay \[a,b\] cùng dấu) và ngược lại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > b > 0\]. So sánh \[{a^2}\] và \[ab\]; \[{a^3}\] và \[{b^3}\].

\[{a^2} < ab\] và \[{a^3} > {b^3}\].

\[{a^2} > ab\] và \[{a^3} > {b^3}\].

\[{a^2} < ab\] và \[{a^3} < {b^3}\].

\[{a^2} > ab\] và \[{a^3} < {b^3}\].

Xem đáp án

Chọn B

Với \[a > b > 0\] ta có: \[a \cdot a > a \cdot b\] hay \[{a^2} > ab\].

Ta có: \[{a^2} > ab\] nên \[{a^2} \cdot a > a \cdot ab\] hay \[{a^3} > {a^2}b\].

Mà \[a > b > 0\] nên \[ab > {b^2}\] suy ra \[{a^2}b > {b^3}\].

Khi đó \[{a^3} > {a^2}b > {b^3}\] hay \[{a^3} > {b^3}\].

Vậy \[{a^2} > ab\] và \[{a^3} > {b^3}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x + y > 1.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{x^2} + {y^2} = \frac{1}{2}.\]

\[{x^2} + {y^2} < \frac{1}{2}.\]

\[{x^2} + {y^2} \le \frac{1}{2}.\]

\[{x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Bình phương hai vế của bất đẳng thức \[x + y > 1,\] ta được: \[{x^2} + 2xy + {y^2} > 1\]           (1)

Từ bất đẳng thức \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0,\] ta có: \[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\]            (2)

Cộng từng vế của (1) và (2), ta được:

\[2{x^2} + \left( {2xy - 2xy} \right) + 2{y^2} > 1 + 0\] hay \[2{x^2} + 2{y^2} > 1.\]

Tức là, \[2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) > 1.\]

Khi đó \[{x^2} + {y^2} > \frac{1}{2}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[x\] thì biểu thức \[4x + 1\] là số âm?

\[x = - \frac{1}{4}.\]

\[x > - \frac{1}{4}.\]

\[x < \frac{1}{4}.\]

\[x < - \frac{1}{4}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có biểu thức \[4x + 1\] là số âm, tức là \[4x + 1 < 0\] hay \[4x <  - 1\] nên \[x <  - \frac{1}{4}.\]

Do đó \[x <  - \frac{1}{4}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Tiên dùng \(85\,\,000\) đồng đi mua vở: O10-2024-GV154 Loại 1 giá \(7\,\,500\) đồng/quyển, loại 2 giá \(6\,\,000\) đồng/quyển. Gọi \(x\) là số vở mỗi loại bạn mua thì bất phương trình lập được thể hiện mối quan hệ giữa số tiền Tiên mua và Tiên mang đi là

\(7\,\,500x + 6\,\,000x < 85\,\,000\).

\(7500x + 6000x \ge 85\,\,000\).

\(7\,\,500x + 6\,\,000x \le 85\,\,000\).

\(7\,\,500x + 6\,\,000x = 85\,\,000\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \[x\] là số vở mỗi loại mà Tiên có thể mua nhiều nhất \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right).\)

Như vậy, tổng số tiền mua \(x\) quyển giá \(7\,\,500\) đồng và \(x\) quyển giá \(6\,\,000\) đồng nhỏ hơn hoặc bằng \(85\,\,000\) đồng hay \(7\,\,500x + 6\,\,000x \le 85\,\,000\).

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Chiều cao \[h\] của các bạn nam trong lớp 9A từ \[1,5\,\,{\rm{m}}\] đến \[1,8\,\,{\rm{m}}.\]

a) Chiều cao \[h\] của các bạn nam trong lớp 9A được biểu diễn là \[1,5 \le h \le 1,8\].

b) Bạn An là học sinh nam lớp 9A và có chiều cao \[h > 1,8\,\,{\rm{m}}.\]

c) Bạn My là bạn nữ lớp 9A và có chiều cao \[h \ge 1,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

d) Bạn Kiên là học sinh nam lớp 9A và có thể đạt chiều cao \[1,45\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

a) Đúng. Do các bạn nam trong lớp 9A có chiều cao từ \[1,5\,\,{\rm{m}}\] đến \[1,8\,\,{\rm{m}}\] nghĩa là chiều cao lớn hơn hoặc bằng \[1,5\,\,{\rm{m}}\] đến nhỏ hơn hoặc bằng \[1,8\,\,{\rm{m}}\] nên \[1,5 \le h \le 1,8\].

b) Sai. Do các bạn nam trong lớp 9A có chiều cao thỏa mãn \[1,5 \le h \le 1,8\] nên bạn An không thể có chiều cao \[h > 1,8\,\,{\rm{m}}.\]

c) Sai. Do thông tin cho về chiều cao các bạn nam nên chiều cao các bạn nữ của lớp 9A nên chưa thể kết luận được.

d) Sai. Do các bạn nam trong lớp 9A có chiều cao thỏa mãn \[1,5 \le h \le 1,8\]; mà \[1,45\,\,{\rm{m}} < 1,5\,\,{\rm{m}}\] nên bạn Kiên không thể chiều cao \[1,45\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

8. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình \(m\left( {2x + 1} \right) < 8\).

a) Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) với \(m \in \mathbb{R}\) tùy ý.

b) Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{7}{2}\).

c) Khi \(m =  - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x <  - \frac{9}{2}\).

d) Khi \(m =  - 2,\) bất phương trình đã cho có nghiệm nguyên lớn nhất là \( - 2\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \(m\left( {2x + 1} \right) < 8\) nên \(2mx + m - 8 < 0\).

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi \(2m \ne 0\) hay \(m \ne 0\).

b) Đúng. Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \(2x - 7 < 0\) hay \(2x < 7\) nên \(x < \frac{7}{2}.\)

Như vậy, khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{7}{2}.\)

c) Sai. Khi \(m =  - 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - 2x - 9 < 0\) hay \( - 2x < 9\) nên \(x >  - \frac{9}{2}.\)

Như vậy, khi \(m =  - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x >  - \frac{9}{2}.\)

d) Sai. Khi \(m =  - 2,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - 4x - 10 < 0\) hay \( - 4x < 10\) nên \(x >  - \frac{5}{2}.\)

Khi đó, bất phương trình có nghiệm nguyên nhỏ nhất là \( - 2\).

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho bất phương trình \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\). Biết nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b.\)

Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

\(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

\(x - 6 \le 5x + 20\)

\(x - 5x \le 20 + 6\)

\( - 4x \le 26\)

\(x \ge \frac{{26}}{{ - 4}}\)

\(x \ge  - \frac{{13}}{2}.\)

Như vậy, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là \(x =  - \frac{{13}}{2} = \frac{{ - 13}}{2}.\)

Theo bài, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương, nên \(a =  - 13\) và \(b = 2.\)

Do đó, giá trị biểu thức \(T = a + b =  - 13 + 2 =  - 11.\)

Đáp án: −11.

10. Tự luận
1 điểm

Bác An có \(500\,\,000\) đồng. Bác muốn mua một túi nước giặt \(190\,\,000\) đồng, một chai nước xả vải \(110\,\,000\) đồng và một số chai nước rửa tay, mỗi chai có giá \(45\,\,000\) đồng. Hỏi Bác An mua được nhiều nhất bao nhiêu chai nước rửa tay?

Xem đáp án

Gọi số chai nhiều nhất bác An mua được là \(x\) (chai) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Theo bài ra ta có: \(45\,\,000x + 190\,\,000 + 110\,\,000 \le 500\,\,000\)

\(45\,\,000x + 300\,\,000 \le 500\,\,000\)

\(45\,\,000x \le 200\,\,000\)

\(x \le \frac{{40}}{9} = 4,44....\).

Mà \(x\) lớn nhất, \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(x = 4\).

Vậy bác An mua được nhiều nhất \(4\) chai.

Đáp án: 4.

11. Tự luận
1 điểm

Một hãng taxi có bảng giá như sau:

Nếu gọi taxi của hãng này, với 700 000 đồng, bạn Vân có thể đi được tối đa bao nhiêu km? (ảnh 1)Nếu gọi taxi của hãng này, với \(700\,\,000\) đồng, bạn Vân có thể đi được tối đa bao nhiêu km?

Xem đáp án

Gọi \(x\,\,({\rm{km}})\) là quãng đường tối đa bạn Vân có thể đi được \(\left( {x > 0} \right)\).

Nhận thấy \(17\,\,600 \cdot 30 = 528\,\,000 < 700\,\,000\) nên với \(700\,\,000\) đồng, ta có thể đi được nhiều hơn \(30\,{\rm{km}}\).

Do đó ta có: \(11\,\,000 + 29 \cdot 17\,\,600 + \left( {x - 30} \right) \cdot 14\,\,500 \le 700\,\,000\)

\(521\,\,400 + \left( {x - 30} \right) \cdot 14\,\,500 \le 700\,\,000\)

\(\left( {x - 30} \right) \cdot 14\,\,500 \le 178\,\,600\)

\(x - 30 \le \frac{{1\,\,786}}{{145}}\)

\(x \le \frac{{6\,\,136}}{{145}} \approx 42,317...\)

Để \(x\) lớn nhất thì \(x - 30 = 12\) nên \(x = 42\).

Vậy quãng đường tối đa bạn Vân có thể đi được là \(42\,{\rm{km}}\).

Đáp án: 42.