Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mẫu thức chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2}\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {3 - x} \right)\).

\(x - 3\)

\(5\left( {x - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta viết phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) thành  \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{2x - 1}}{{x - 3}} = 5\).

Do đó mẫu chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình đó là \(x - 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \[ - 4\left( {x - 5} \right)\left( {9 - 3x} \right) = 0\]. Khẳng định nào sau đây là

đúng?

\[S = \left\{ { - 5;3} \right\}.\]

\[S = \left\{ {5; - 3} \right\}.\]

\[S = \left\{ { - 5; - 3} \right\}.\]

\[S = \left\{ {5;3} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Giải phương trình:

\[ - 4\left( {x - 5} \right)\left( {9 - 3x} \right) = 0\]

\[\left( {x - 5} \right)\left( {9 - 3x} \right) = 0.\]

\[x - 5 = 0\] hoặc \[9 - 3x = 0\]

\[x = 5\] hoặc \[x = 3.\]

Như vậy, các nghiệm của phương trình đã cho là \[x = 5;\] \[x = 3.\]

Khi đó tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là \[S = \left\{ {5;\,\,3} \right\}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y =  - 3\)?

\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 0,5} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 5\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

• Thay \(x = 1\) và \(y =  - 2\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 3\) (thỏa mãn).

Do đó \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.

• Thay \(x =  - 2\) và \(y =  - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) =  - 3\) (thỏa mãn).

Do đó \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(3x - 0y = 1\) được biểu diễn bởi

đồ thị của hàm số \(y = 3x - 1\).

đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]

đồ thị của hàm số \[x = - \frac{1}{3}.\]

đồ thị của hàm số \(y = 1 - 3x\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ phương trình \(3x - 0y = 1\) ta có \(3x = 1\) suy ra \[x = \frac{1}{3}\].

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[a,{\rm{ }}b\] để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,\,13} \right)\) và \(B\left( { - 5;\,\,1} \right)?\)

\(a = 11;\,\,b = 2\).

\(a = 2;\,\,b = 11\).

\(a = - 11;\,\,b = - 2\).

\(a = - 2;\,\,b = - 11.\)

Xem đáp án

Chọn C

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,13} \right)\) nên ta có \(13 = a \cdot 1 + b\) hay \(a + b = 13\).

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(B\left( { - 5;\,\,1} \right)\) nên ta có \(1 = a \cdot \left( { - 5} \right) + b\) hay \( - 5a + b = 1\).

Khi đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 13\\ - 5a + b = 1\end{array} \right.\]

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(6a = 12,\) suy ra \(a = 2.\)

Thay \(a = 2\) vào phương trình \(a + b = 13,\) ta được: \(2 + b = 13\) nên \(b = 11.\)

Vậy \(a = 2\) và \(b = 11.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là \[750\] nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa

hàng có chương trình khuyến mại nên khi thanh toán giá quyển từ điển được giảm \[20\% ,\] giá món đồ chơi được giảm \[10\% .\] Do

đó Bình chỉ phải trả \[630\]nghìn đồng. Gọi \[x,y\] lần lượt là giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi. Khẳng định nào sau đây là đúng

về hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\)?

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \[x,y\] (nghìn đồng).

Điều kiện: \[0 < x,y < 750.\]

Tổng số tiền của quyển từ điển và món đồ chơi là \[750\] nghìn đồng, nên ta có phương trình  \[x + y = 750\]          (1)

Do quyển từ điển được giảm \[20\% \] và món đồ chơi được giảm \[10\% \] nên Bình chỉ trả \[630\] nghìn đồng. Khi đó ta có phương trình \[\left( {100\%  - 20\% } \right)x + \left( {100\%  - 10\% } \right)y = 630\] hay \[\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\]   (2)

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(\frac{4}{5}\), ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{5}x + \frac{4}{5}y = 600\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

Do đó cả A, B, C đều đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \(2x - y = 4\) có công thức nghiệm tổng quát là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = ax + b\end{array} \right.\).

a) Cặp số \(\left( {2;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(y = 4 - 2x\).

c) Giá trị của hệ số \(a\) bằng \[2\].

d) Giá trị của hệ số \(b\) bằng \[4\].

Xem đáp án

a) Sai. Thay \(x = 2\,;\,\,y = 1\) vào phương trình \(2x - y = 4\), ta được \(2 \cdot 2 - 1 = 3 \ne 4\).

Do đó, cặp số \(\left( {2;1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

b) Sai. Ta có \(2x - y = 4\), suy ra \(y = 2x - 4\).

c) Đúng. Ta có \(2x - y = 4\) hay \(y = 2x - 4\) nên giá trị của hệ số \(a\) bằng \[2\].

d) Sai. Hệ số \(b =  - 4\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 + \frac{2}{{\sqrt y  - 3}} = 9\\2x + 4 - \frac{1}{{\sqrt y  - 3}} = 8\end{array} \right.\) (I)

a) Điều kiện xác định của hệ phương trình (I) là \(\left\{ \begin{array}{l}y \ne 9\\y \ge 0\end{array} \right.\).

b) Đặt \(\frac{1}{{\sqrt y  - 3}} = a\). Hệ phương trình (I) trở thành: O10-2024-GV154 O10-2024-GV147 \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\2(x + 2) - a = 8\end{array} \right.\) (II)

c) Giải hệ phương trình (II) ta được \(x = 3\,;\,\,a = 2.\)

d) Hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {3\,;\,\,\frac{7}{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng. Điều kiện xác định của hệ phương trình (I) là \(\left\{ \begin{array}{l}y \ne 9\\y \ge 0\end{array} \right.\).

b) Đúng. Đặt \(\frac{1}{{\sqrt y  - 3}} = a\). Hệ phương trình (I) trở thành:O10-2024-GV154 O10-2024-GV147 \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\2(x + 2) - a = 8\end{array} \right.\) (II).

c) Đúng. Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ (II) với 2, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\4(x + 2) - 2a = 16\end{array} \right..\)

Cộng vế theo vế hai phương trình của hệ mới, ta được: \(5\left( {x + 2} \right) = 25\), suy ra \(x + 2 = 5\) nên \(x = 3.\)

Thế vào phương trình thứ nhất của hệ mới, ta có: \(\left( {3 + 2} \right) + 2a = 9\) nên \(a = 2.\)

d) Sai. Khi đó \(\frac{1}{{\sqrt y  - 3}} = 2\) hay \(\sqrt y  - 3 = \frac{1}{2}\) nên \(\sqrt y  - 3 = \frac{1}{2}\), suy ra \(y = \frac{{49}}{4}.\)

Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {3\,;\,\,\frac{{49}}{4}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một nhóm thợ đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Nhưng do cải tiến kĩ

thuật nên mỗi ngày đã vượt mức 6 đôi giày, do đó chẳng những nhóm thợ đã hoàn thành kế

hoạch đã định trong 24 ngày mà còn vượt mức 104 đôi giày. Tính số đôi giày nhóm thợ phải

làm theo kế hoạch.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số đôi giày mà nhóm thợ đóng được mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {{\rm{x}} \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số đôi giày đóng được theo kế hoạch là \(26x\) (đôi giày).

Số đôi giày mỗi ngày đóng được thực tế là \(x + 6\) (đôi giày).

Tổng số đôi giãy đóng được thực tế \(26x + 104\) (đôi giày).

Vìnhóm thợ hoàn thành công việc trong 24 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}} = 24\)

\(26x + 104 = 24\left( {x + 6} \right)\)

\(26x + 104 - 24x - 144 = 0\)

\(26x - 24x = 144 - 104\)

\(2x = 40\)

\(x = 20\) (TMĐK).

Vậy số đôi giày phải đóng theo kế hoạch là \(26 \cdot 20 = 520\) (đôi giày).

Đáp án: 520.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\{x^2} + {y^2} = 20\end{array} \right.\) biết hệ có hai nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) trong đó có một nghiệm là \(\left( {2\,;\,\,4} \right).\) Tính tổng \(3x + 2y\) nếu \(x > y\).

Xem đáp án

Theo đề bài, hệ phương trình có hai nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) trong đó có \(1\) nghiệm là \(\left( {2\,;\,\,4} \right)\).

Suy ra, nghiệm còn lại là \(\left( {4\,;\,\,2} \right)\).

Vì \(x > y\) nên \(x = 4;y = 2\). Vậy \(3x + 2y = 3.4 + 2.2 = 16\)

Đáp án: 16.

11. Tự luận
1 điểm

Qua nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng với mỗi người trung bình nhiệt độ môi trường giảm đi \[1^\circ {\rm{C}}\]thì lượng calo cần tăng thêm khoảng \[30\] calo. Tại \[21^\circ {\rm{C}}\], một người làm việc cần sử dụng khoảng 3000 calo mỗi ngày. Người ta thấy mối quan hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \[y = ax + b\] (\[x\] là đại lượng biểu thị cho nhiệt độ môi trường và \[y\]là đại lượng biểu thị cho lượng calo). Nếu một người làm việc ở sa mạc Sahara trong nhiệt độ \[50^\circ {\rm{C}}\] thì cần bao nhiêu calo?

Xem đáp án

Thay\(x = 21^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3000\) calo vào \(y = a.x + b\) nên \(21a + b = 3\,\,000\).                        (1)

Thay\(x = 20^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3030\) calo calo vào \(y = a.x + b\)nên \(20a + b = 3\,\,030\).      (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}21a + b = 3\,\,000\\20a + b = 3\,\,030\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 30\\b = 3630\end{array} \right.\).

Ta có hàm số có dạng \(y =  - 30x + 3630\).

Thay \(x = 50^\circ {\rm{C}}\) vào \(y =  - 30x + 3630\) suy ra \(y =  - 30 \cdot 50 + 3\,\,630 = 2\,\,130\).

Vậy một người làm việc ở sa mạc Sahara trong nhiệt độ \(50^\circ {\rm{C}}\) thì cần 2130 calo.

Đáp án: 2130