Bài tập ôn tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án
60 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\) là
\(x \ne - 2\).
\(x \ne 3\).
\(x \ne - 2\) và \(x \ne 3\).
\(x = - 2\) và \(x = 3\).
Chọn C
Điều kiện xác định của phương trình là \(x + 2 \ne 0\) khi \(x \ne - 2\) và \(x - 3 \ne 0\) khi \(x \ne 3\).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 1\).
\(x\left( {x - 2} \right) + \left( {6x + 5} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\).
\(x - 5 = - 2x + 3\).
\(\left( {x + 4} \right)\left( {5 - 2x} \right) = 0\).
Chọn D
Phương trình tích là \(\left( {x + 4} \right)\left( {5 - 2x} \right) = 0\).
Mẫu thức chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) là
\({\left( {x - 3} \right)^2}\).
\(\left( {x - 3} \right)\left( {3 - x} \right)\).
\(x - 3\).
\(5\left( {x - 3} \right)\).
Chọn C
Ta viết phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) thành \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{2x - 1}}{{x - 3}} = 5\).
Do đó mẫu chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình đó là \(x - 3\).
Phương trình \[\frac{{x + 6}}{{x + 5}} + \frac{3}{2} = 2\] có nghiệm là
\[x = - 7.\]
\[x = 7.\]
\[x = - \frac{7}{3}.\]
\[x = - \frac{3}{7}.\]
Chọn A
Điều kiện xác định: \[x \ne - 5.\]
Giải phương trình:
\[\frac{{x + 6}}{{x + 5}} + \frac{3}{2} = 2\]
\[\frac{{x + 6}}{{x + 5}} = \frac{1}{2}\]
\[2\left( {x + 6} \right) = x + 5\]
\[2x + 12 = x + 5\]
\[x = - 7.\]
Ta thấy \[x = - 7\] thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = - 7.\]
Giá trị của \[m\] để phương trình \[\left( {2m - 5} \right)x - 2{m^2} + 8 = 43\] có nghiệm \(x = - 7\) là
\[m = 0\] hoặc \[m = 7\].
\[m = 1\] hoặc \[m = - 7\].
\[m = 0\] hoặc \[m = - 7\].
\[m = - 7\].
Chọn C
Thay \[x = - 7\] vào phương trình \[\left( {2m - 5} \right)x - 2{m^2} + 8 = 43\], ta được:
\(\left( {2m - 5} \right) \cdot \left( { - 7} \right) - 2{m^2} + 8 = 43\)
\( - 14m + 35 - 2{m^2} - 35 = 0\)
\(2{m^2} + 14m = 0\)
\(2m\left( {m + 7} \right) = 0\).
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[2{x^2} + 2 = 0\].
\[3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right)\].
\[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\].
\[3\sqrt x + {y^2} = 0\].
Chọn C
Phương trình \[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\] là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ số \(a,\,\,b\) và \(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) là
\(a = - 2\,;\,\,b = 0\) và \(c = 13\).
\(a = - 2\,;\,\,b = 13\) và \(c = 0\).
\(a = 0\,;\,\,b = - 2\) và \(c = 13\).
\(a = 13\,;\,\,b = 0\) và \(c = - 2\).
Chọn A
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) hay \( - 2x + 0y = 13\) với \(a = - 2\), \(b = 0\) và \(c = 13\).
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(x - 2y = 3\).
\(0x - 0y = 5\).
\(0x + 3y = 1\).
\( - 3x + 0y = 3\).
Chọn B
Phương trình \(0x + 3y = 1\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn do \(a,\,\,b\) đồng thời là bằng \(0.\)
Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(\left( { - 2\,;\,\,4} \right)\) làm nghiệm?
\[x - 2y = 0\].
\[2x + y = 0\].
\[x - y = 2\].
\[x + 2y + 1 = 0\].
Chọn B
Thay \[x = - 2;y = 4\] vào từng phương trình ta được
• \[x - 2y = - 2 - 2 \cdot 4 = - 10 \ne 0\] nên loại A.
• \[x - y = - 2 - 4 = - 6 \ne 0\] nên loại C.
• \[x + 2y + 1 = - 2 + 2 \cdot 4 + 1 = 7 \ne 0\] nên loại D.
• \[2x + y = - 2 \cdot 2 + 4 = 0\] nên chọn B.
Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = - 3\)?
\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\).
\(\left( { - 2\,;\,\, - 0,5} \right)\).
\(\left( {3\,;\,\,3} \right)\).
\(\left( { - 5\,;\,\,1} \right)\).
Chọn C
• Thay \(x = 1\) và \(y = - 2\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3\) (thỏa mãn).
Do đó \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.
• Thay \(x = - 2\) và \(y = - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) = - 3\) (thỏa mãn).
Do đó \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.
• Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
• Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.
Cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
\(x - y = 1\).
\(2x - y = - 7\).
\(2x + y = 2\).
\(x - 3y = - 10\).
Chọn B
Ta có: \(x = - 2\) và \(y = 3\).
• Thay vào phương trình \(x - y = 1\) ta được \( - 2 - 3 = - 5 \ne 1\) (không thỏa mãn).
Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.
• Thay vào phương trình \(2x - y = - 7\) ta được \(2\left( { - 2} \right) - 3 = - 7\) (thỏa mãn).
Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của phương trình.
• Thay vào phương trình \(2x + y = 2\) ta được \(2\left( { - 2} \right) + 3 = - 1 \ne 2\) (không thỏa mãn).
Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.
• Thay vào phương trình \(x - 3y = - 10\) ta được \( - 2 - 3 \cdot 3 = - 11 \ne - 10\) (không thỏa mãn).
Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.
Cho phương trình \[ax + by = c\] với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\]. Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
Chọn A
Ta có với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\] thì \[by = - ax + c\] nên \[y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\].
Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[0x + 4y = - 16\] là
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = - 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = 4\end{array} \right.\].
Chọn A
Ta có \[0x + 4y = - 16\] nên \[y = - 4\].
Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 4\end{array} \right.\].
Tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bởi
đường thẳng \(y = 5x + 2\).
đường thẳng \(y = \frac{2}{5}\).
đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\).
đường thẳng \(y = 2 - 5x\).
Chọn C
Ta có: \(5x + 0y = 2\) suy ra \(5x = 2\) suy ra \(x = \frac{2}{5}\).
Nên tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bằng đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\).
Tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?
\(y = - 4x - 1\)
\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).
\(y = 4x + 1\).
\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}\).
Chọn B
Ta có: \[4x--3y = - 1\] suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).
Nên tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)
Giá trị nào của \({x_0}\) để cặp số \(\left( {{x_0}\,;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\)?
\({x_0} = - 1.\)
\({x_0} = 1.\)
\({x_0} = 2.\)
\({x_0} = 3.\)
Chọn B
Do \(\left( {{x_0};\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).
Nên \(3{x_0} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_0} = 3\) suy ra \({x_0} = 1\).
Giá trị nào của \({y_0}\) để cặp số \(\left( {0,5\,;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)?
\({y_0} = - 1\).
\({y_0} = - 2\).
\({y_0} = 2.\)
\({y_0} = 3\).
Chọn C
Vì \(\left( {0,5\,;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\).
Nên \( - 2 \cdot 0,5 + 2{y_0} = 3\) suy ra \(2{y_0} = 4\) suy ra \({y_0} = 2.\)
Giá trị dương của \(m\) để phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] nhận cặp số \(\left( { - 10\,;\,\, - 1} \right)\) làm nghiệm là
\[m = 5\].
\[m = 7\].
\[m = - 3\].
\[m = 7\,;\,\,m = - 3\].
Chọn B
Thay \[x = - 10\,;\,\,y = - 1\] vào phương trình \[2x - {\left( {m - 2} \right)^2}y = 5\] ta được
\[2 \cdot ( - 10) - {\left( {m - 2} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) = 5\]
\[{\left( {m - 2} \right)^2} = 25\]
\[m - 2 = 5\] hoặc \[m - 2 = - 5\].
\[m = 7\](nhận) hoặc \[m = - 3\] (loại vì \(m > 0\)).
Vậy \[m = 7\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[\left( {2m - 4} \right)x + \left( {m - 1} \right)y = m - 5\]. Giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ là
\[m = 2\].
\[m = 1\].
\[m = 5\].
\[m \ne 5\].
Chọn C
Để đường thẳng \[d\] đi qua gốc tọa độ \[O\left( {0\,;\,\,0} \right)\] thì
\[\left( {2m - 4} \right)x + \left( {m - 1} \right)y = m - 5\]
\[\left( {2m - 4} \right) \cdot 0 + \left( {m - 1} \right) \cdot 0 = m - 5\]
\[m - 5 = 0\]
\[m = 5\].
Vậy để đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ thì \[m = 5\].
Phương trình có nghiệm \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) khi \(m\) có giá trị là
\(m = 3\).
\(m = 1\).
\(m = 5\)
\(m = 0\).
Chọn B
Vì phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) nên
\(3 \cdot 1 + m \cdot 2 = 5\) suy ra \(2m = 2\) suy ra \(m = 1\).
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + \left( {3m - 1} \right)y = 6m - 2\). Giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành là
\[m = 1\].
\[m = 2\].
\[m = 3\].
\[m = 4\].
Chọn B
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\3m - 1 \ne 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = 2\].
Vậy để \[d\] song song với trục hoành thì \[m = 2\].
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + \left( {3m - 1} \right)y = 6m - 2\). Giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung là
\[m = \frac{1}{3}\].
\[m = \frac{2}{3}\].
\[m \ne 2\].
\[m \ne \frac{1}{3}\].
Chọn A
Để \(d\) song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\3m - 1 = 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 2\\m = \frac{1}{3}\\m \ne - \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\].
Vậy để \(d\) song song với trục tung thì \[m = \frac{1}{3}\].
Cho đường thẳng nào đưới đây có biểu diễn hình học là đường thẳng song song với trục hoành?
\[5y = 7\].
\[3x = 9\].
\[x + y = 9\].
\[6y + x = 7\].
Chọn A
Ta thấy phương trình \[5y = 7\] có \[a = 0\,;\,\,b = 5\] và \[c = 7 \ne 0\] nên biểu diễn nghiệm của phương trình là đường thẳng \[y = \frac{7}{5}\] song song với trục hoành.
Các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm nguyên?
\(2x - 4y = 7\)
\(3x + 6y = 19\)
\(5x - 10y = 14\)
\(3x + 12y = 6\)
Chọn D
• Phương trình \(2x - 4y = 7\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_0},\,\,{y_0}\) với \({x_0},\,\,{y_0} \in \mathbb{Z}\) thì: \(2{x_0} - 4{y_0} = 7\) suy ra \(2\left( {{x_0} - 2{y_0}} \right) = 7\) suy ra \(2\) là ước của \(7\). Điều đó vô lí.
• Tương tự phương trình \(3x + 6y = 19\)và \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên.
• Phương trình \(3x + 12y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_0},\,\,{y_0}\) với \({x_0},\,\,{y_0} \in \mathbb{Z}\) thì: \(3{x_0} + 12{y_0} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_0} + 4{y_0}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng.
Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình \[5x - 3y = 8\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = - 5t - 6\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 8t - 3\\y = 15t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t + 8\\y = 5t + 6\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].
Chọn A
Ta có \[5x - 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{5x - 8}}{3} = 2x - \frac{{x + 8}}{3}.\]
Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t\,\,(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[x = 3t - 8\] và \[y = 2x - \frac{{x + 8}}{3} = 2\left( {3t - 8} \right) - t = 5t - 16\].
Vậy ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].
Nghiệm nguyên âm lớn nhất của phương trình \[ - 5x + 2y = 7\] là
\[( - 7\,;\,\, - 14)\].
\[( - 1\,;\,\, - 2)\].
\[( - 3\,;\,\, - 4)\].
\[( - 5\,;\,\, - 9)\].
Chọn C
Ta có \[ - 5x + 2y = 7\] nên \[2y = 7 + 5x\] hay \[y = \frac{{5x + 7}}{2} = 2x + \frac{{x + 7}}{2}\].
Đặt \[\frac{{x + 7}}{2} = t\] suy ra \[x = 2t - 7\] nên \[y = 2\left( {2t - 7} \right) + t = 5t - 14{\mkern 1mu} \,\,(t \in \mathbb{Z})\].
Suy ra, nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 7\\y = 5t - 14\end{array} \right.{\mkern 1mu} \,\,(t \in \mathbb{Z})\].
Vì \[x,y\] nguyên âm nên \[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2t - 7 < 0\\5t - 14 < 0\end{array} \right.\].
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t < \frac{7}{2}\\t < \frac{{14}}{5}\end{array} \right.\] từ đó \[t < \frac{{14}}{5}\;\], mà \[t \in \mathbb{Z}\] nên \[t \le 2\].
Nghiệm nguyên âm lớn nhất nhất của phương trình đạt được khi \[t = 2\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 \cdot 2 - 7 = - 3\\y = 5 \cdot 2 - 14 = - 4\end{array} \right..\]
Vậy nghiệm cần tìm là \[( - 3\,;\,\, - 4)\].
Nghiệm nguyên âm của phương trình \[3x + 4y = - 10\] là \[(x\,;\,\,y)\]. Tính \(x \cdot y\).
\[2\].
\( - 2\).
\(6\).
\(4\).
Chọn A
Ta có \[3x + 4y = - 10\] suy ra \[3x = - 4y - 10\] nên \[x = \frac{{ - 4y - 10}}{3} = - y - \frac{{y + 10}}{3}\] .
Đặt \[\frac{{y + 10}}{3} = t\,\,(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[y = 3t - 10\] nên \[x = - (3t - 10) - t = - 4t + 10\].
Hay nghiệm nguyên của phương trình \[3x + 4y = - 10\] là \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4t + 10\\y = 3t - 10\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z}).\]
Vì \[x,\,\,y\] nguyên âm hay \[x < 0\,;\,\,y < 0\] nên \[\left\{ \begin{array}{l} - 4t + 10 < 0\\3t - 10 < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}t > 2,25\\t < \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\] mà \[t \in \mathbb{Z}\] nên \[t = 3.\]
Suy ra \[x = - 4.3 + 10 = - 2;y = 3.3 - 10 = - 1\] nên nghiệm nguyên âm cần tìm là \[(x;y) = ( - 2\,;\,\, - 1).\] Vậy \[x \cdot y = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 2\].
Biết hệ phương trình nhận cặp số là một nghiệm. Khi đó, g\[\left\{ \begin{array}{l}ax - 3y = 1\\x + by = - 5\end{array} \right.\]iá trị của \(a,\,\,b\) là
\[a = 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
\[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
\[a = 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].
\[a = - 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].
Chọn B
Vì hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}ax - 3y = 1\\x + by = - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm nên ta thay \(x = 2\) và \(y = - 3\) vào hai phương trình của hệ đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 1\\2 + b \cdot \left( { - 3} \right) = - 5\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2a = - 8\\ - 3b = - 7\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a = - 4\\b = \frac{7}{3}\end{array} \right..\]
Vậy \[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
Một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa \(26\,\,{\rm{g}}\) protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa \(22\,\,{\rm{g}}\) protein. Bác An định chỉ bổ sung \(70\,\,{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là
\(x + 22y = 70\).
\(70x - 22y = 26\).
\(22x + 26y = 70\).
\(26x + 22y = 70\).
Chọn D
Gọi lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.
Do một lạng (0,1 kg) thịt bò\(x + 22y = 70\) ch\(26\,\,{\rm{g}}\)ứa protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa \(22\,\,{\rm{g}}\) protein.
Và bác An định chỉ bổ sung \(70\,\,{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.
Do đó, phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là \(26x + 22y = 70\).
Cho \(\left( {x;\,\,y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{x} + \frac{2}{y} = 7\\\frac{2}{x} - \frac{5}{y} = - 27\end{array} \right.\] và cùng với các khẳng định sau:
(i) Hệ phương trình cho điều kiện xác định là \(x \ne 0\) và \(y \ne 0.\)
(ii) Hệ phương trình có nghiệm là \(\left( { - 1;\,\,5} \right)\).\(\frac{{19}}{y} = 95,\)
(iii) Tổng bình phương của \(x\) và \(y\) lớn hơn 20.\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{x} + \frac{4}{y} = 14\\\frac{6}{x} - \frac{{15}}{y} = - 81.\end{array} \right.\]
Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?
0.
1.
2.
3.
Chọn B
Hệ phương trình cho điều kiện xác định là \(x \ne 0\) và \(y \ne 0.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ với 2 và nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ với 3, ta được hệ mới:
Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ mới, ta được:
suy ra \(\frac{1}{y} = 5\) nên \(y = \frac{1}{5}\) (thỏa mãn).
Thay \(\frac{1}{y} = 5\) vào phương trình \[\frac{3}{x} + \frac{2}{y} = 7\], ta được:
\[\frac{3}{x} + 2 \cdot 5 = 7\] suy ra \[\frac{3}{x} = - 3\] nên \(x = - 1\) (thỏa mãn).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1;\,\,\frac{1}{5}} \right)\).
Tổng bình phương của \(x\) và \(y\) là: \({\left( { - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{{26}}{{25}} < 20\).
Vậy chỉ có 1 khẳng định đúng là (i).
Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) là
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\130x + y = 295\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 50y = 295\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 295\\130x + 50y = 3,5\end{array} \right.\)
Chọn A
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc chỉ mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(x + y = 3,5\).
Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg.
Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295\).
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295\end{array} \right.\).
Đường thẳng \({d_1}:y = \frac{1}{2}x\) và \({d_2}:y = - x + 3\) cắt nhau tại điểm \(M\). Tọa điểm \(M\) là cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 0\\x + y = 3\end{array} \right.\)?
\(M\left( {1\,;\,\,2} \right)\).
\(M\left( {2\,;\,\,0} \right)\).
\(M\left( {2\,;\,\,1} \right)\).
\(M\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\).
Chọn C
Vì \({d_1}\) cắt \({d_2}\) nên ta có phương trình hoành độ giao điểm:
\(\frac{1}{2}x = - x + 3\)
\(x = - 2x + 6\)
\(3x = 6\)
\(x = 2\) suy \(y = 1\)
Do đó, \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại \(M\left( {2\,;\,\,1} \right).\)
Thay \(x = 2\) và \(y = 1\) vào đã cho, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}2 - 2 \cdot 1 = 0\\2 + 1 = 3\end{array} \right.\) (thỏa mãn).
Giá trị của \(a,\,\,b\) để \(x = 1\,;\,\,y = 4\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + \left( {a - 3} \right)y = - 2\\\left( {b - 2} \right)x + 3y = 13\end{array} \right.\) là
\(a = 2\,;\,\,b = 3\).
\(a = - 2\,;\,\,b = 3\).
\(a = 2\,;\,\,b = - 3\).
\(a = 2\,;\,\,b = - 3.\)
Chọn A
Thay \(x = 1\,;\,\,y = 4\) ta có hệ phương trình:\[\left\{ \begin{array}{l}2 + \left( {a - 3} \right) \cdot 4 = - 2\\b - 2 + 12 = 13\end{array} \right.\] ta được \(a = 2\,;\,\,b = 3\).
Gọi \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt x + 3\sqrt {y - 3} = 18\\3\sqrt x - \sqrt {y - 3} = 5\end{array} \right.\). Giá trị của \(x + y\) là
26.
27.
28.
32.
Chọn C
Đặt \(a = \sqrt x ,b = \sqrt {y - 3} \) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}2a + 3b = 18\\3a - b = 5\end{array} \right.\).
Suy ra \(a = 3\,;\,\,b = 4\) nên \(x = 9\,;\,\,y = 19\).
Vậy \(x + y = 9 + 19 = 38.\)
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\]. Có bao nhiêu giá trị của \[m\] để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\]?
\(0\).
\(1\)
\(2\).
\(3\).
Chọn C
Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ đã cho với 2, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\2x - 4y = 4\end{array} \right..\]
Trừ vế theo vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[5y = 5m - 5\] nên \[y = m - 1\].
Từ đó \[x - 2\left( {m - 1} \right) = 2\] hay \[x - 2m + 2 = 2\] nên \[x = 2m\].
Thay vào \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] ta có \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] hay \[{\left( {2m} \right)^2} - 2{\left( {m - 1} \right)^2} = - 2\] nên \[2{m^2} + 4m = 0.\]
Giải phương trình này ta được \[m = 0\]; \[m = - 2\].
Vậy có 2 giá trị của \[m\] để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn bài toán.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\], khi đó
a) Phương trình có một nghiệm nguyên.
b) Phương trình có hai nghiệm là \[x = 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].
c) Tổng hai nghiệm của phương trình là \(\frac{{ - 2}}{3}\).
d) Tích hai nghiệm của phương trình là \(\frac{2}{3}\).
Ta có \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1 - 2x} \right) = 0\]
\[\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]
\[3x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]
\[x = \frac{1}{3}\] hoặc \[x = - 1\].
a) Đúng. Phương trình có một nghiệm nguyên là \[x = - 1\].
b) Sai. Phương trình có hai nghiệm là \[x = - 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].
c) Đúng. Tổng hai nghiệm của phương trình là \( - 1 + \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).
d) Sai. Tích hai nghiệm của phương trình là \( - 1 \cdot \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).
Cho phương trình \[\frac{{2x + m}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\] (với \(m\) là tham số).
a) Phương trình đã cho là phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Khi \(x = 1\) và \(x = - 1\) thì phương trình đã cho không xác định.
c) Khi \[x = \frac{1}{3}\], ta thay vào phương trình đã cho ta tìm được \(m = - 1\).
d) Với \(m = - 2\) thì phương trình có nghiệm \[x = \frac{7}{3}.\]
a) Đúng. Phương trình \[\frac{{2x + m}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\] (với \(m\) là tham số) là phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Sai. Điều kiện xác định của phương trình đã cho khi \(x \ne 1\) và \(x \ne - 1.\)
Do đó, khi \(x = 1\) và \(x = - 1\) thì phương trình đã cho không xác định.
c) Sai. Với \[x = \frac{1}{3}\] thì \[\frac{{2 \cdot \frac{1}{3} + m}}{{\frac{1}{3} - 1}} = \frac{{5\left( {\frac{1}{3} - 1} \right)}}{{\frac{1}{3} + 1}}\] hay \[\frac{{\frac{2}{3} + m}}{{\frac{{ - 2}}{3}}} = \frac{{ - 5}}{2}\] nên \[\frac{2}{3} + m = \frac{5}{3}\], suy ra \[m = 1.\]
d) Đúng. Với \(m = - 2\) thì phương trình đã cho trở thành:
\[\frac{{2x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\]
\[\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = 0\]
\[\frac{5}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 1}} = 0\] (vì \(x \ne 1\))
\[\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\]
\[5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 0\]
\[5x - 5 - 2x - 2 = 0\]
\[3x = 7\]
\[x = \frac{7}{3}\] (TMĐK).
Vậy với \(m = - 2\) thì phương trình đã cho có nghiệm \[x = \frac{7}{3}\].
Cho phương trình \(2x + 5y = 7\) có công thức nghiệm tổng quát là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = ax + b\end{array} \right.\).
a) Cặp số \(\left( {2;5} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + 5y = 7\).
b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(2x = 7 - 5y\).
c) Giá trị của hiệu \(a - b\) bằng \( - 1,8\).
d) Giá trị của tích \(ab\) bằng \[ - 5,6\].
a) Sai. Thay \(x = 2\,;\,\,y = 5\) vào phương trình \(2x + 5y = 7\), ta được \(2 \cdot 2 + 5 \cdot 5 = 29 \ne 7\).
Do đó, cặp số \(\left( {2;5} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
b) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\), suy ra \(2x = 7 - 5y\).
c) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\) suy ra \(y = \frac{{ - 2}}{5}x + \frac{7}{5} = - 0,4x + 1,4\).
Do đó \(a - b = - 0,4 - 1,4 = - 1,8\).
d) Sai. Ta có \(ab = - 0,4 \cdot 1,4 = - 0,56\).
Cho phương trình \(2x + y = 4.\)
a) Phương trình đã cho có vô nghiệm.
b) Các cặp số \(\left( {2\,;\,\,0} \right);\,\,\left( {0\,;\,\, - 4} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + y = 4.\)
c) Phương trình đã cho là đường thẳng \(2x + y = 4\).
d) Đường thẳng \(2x + y = 4\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 2.
a) Sai. Ta có \(2x + y = 4\), suy ra \(y = - 2x + 4\).
Phương trình \(2x + y = 4\) có nghiệm tổng quát là \(\left( {x;\,\, - 2x + 4} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.
b) Sai. Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 0\] vào phương trình \(2x + y = 4\) ta có: \[2 \cdot 2 + 0 = 4\] (thỏa mãn).
Vậy \(\left( {2\,;\,\,0} \right)\) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Thay \[x = 0\,;{\rm{ }}y = - 4\] vào phương trình \(2x + y = 4\) ta có: \[2 \cdot 0 + \left( { - 4} \right) = 4\] (không thỏa mãn).
Vậy \(\left( {0\,;\,\, - 4} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình đã cho.
c) Đúng. Phương trình \(2x + y = 4\) là đường thẳng \(2x + y = 4\).
d) Đúng. Với \(y = 0\) thì \(2x + 0 = 4\) nên \(x = 2\).
Do đó, đường thẳng \(2x + y = 4\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 2.
Cho phương trình \(\frac{1}{2}x - 2y = - 1\).
a) Cặp số \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của phương trình đã cho.
b) Cặp số \(\left( {1\,;\,\,\frac{1}{4}} \right)\) không là nghiệm của phương trình đã cho.
c) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(2y = \frac{1}{2}x + 1\).
d) Công thức nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{1}{2}x + 1\end{array} \right.\).
a) Đúng. Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình \(\frac{1}{2}x - 2y = - 1\) ta có: \(\frac{1}{2} \cdot 2 - 2 \cdot 1 = - 1\).
Do đó, cặp số \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của phương trình đã cho.
b) Đúng. Thay \[x = 1\,;{\rm{ }}y = \frac{1}{4}\] vào phương trình \(\frac{1}{2}x - 2y = - 1\) ta có: \(\frac{1}{2} \cdot 1 - 2 \cdot \frac{1}{4} \ne - 1\).
Do đó, cặp số \(\left( {1\,;\,\,\frac{1}{4}} \right)\) không là nghiệm của phương trình đã cho.
c) Đúng. Ta có \(\frac{1}{2}x - 2y = - 1\), suy ra \(2y = \frac{1}{2}x + 1\)
d) Sai. Vì \(y = \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}\) nên công thức nghiệm của phương trình (1) là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 + \frac{2}{{\sqrt y - 3}} = 9\\2x + 4 - \frac{1}{{\sqrt y - 3}} = 8\end{array} \right.\) (I)
a) Điều kiện xác định của hệ phương trình (I) là \(\left\{ \begin{array}{l}y \ne 9\\y \ge 0\end{array} \right.\).
b) Đặt \(\frac{1}{{\sqrt y - 3}} = a\). Hệ phương trình (I) trở thành: O10-2024-GV154 O10-2024-GV147 \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\2(x + 2) - a = 8\end{array} \right.\) (II)
c) Giải hệ phương trình (II) ta được \(x = 3\,;\,\,a = 2.\)
d) Hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {3\,;\,\,\frac{7}{2}} \right)\).
a) Đúng. Điều kiện xác định của hệ phương trình (I) là \(\left\{ \begin{array}{l}y \ne 9\\y \ge 0\end{array} \right.\).
b) Đúng. Đặt \(\frac{1}{{\sqrt y - 3}} = a\). Hệ phương trình (I) trở thành:O10-2024-GV154 O10-2024-GV147 \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\2(x + 2) - a = 8\end{array} \right.\) (II).
c) Đúng. Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ (II) với 2, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 2) + 2a = 9\\4(x + 2) - 2a = 16\end{array} \right..\)
Cộng vế theo vế hai phương trình của hệ mới, ta được: \(5\left( {x + 2} \right) = 25\), suy ra \(x + 2 = 5\) nên \(x = 3.\)
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ mới, ta có: \(\left( {3 + 2} \right) + 2a = 9\) nên \(a = 2.\)
d) Sai. Khi đó \(\frac{1}{{\sqrt y - 3}} = 2\) hay \(\sqrt y - 3 = \frac{1}{2}\) nên \(\sqrt y - 3 = \frac{1}{2}\), suy ra \(y = \frac{{49}}{4}.\)
Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {3\,;\,\,\frac{{49}}{4}} \right)\).
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = m + 1\\2x + y = 5m + 2\end{array} \right.\) (\(m\) là tham số).
a) Phương trình \(x - y = m + 1\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nghiệm của hệ phương trình khi \(m = 2\) là \((x;\,\,y) = \left( {2;\,\,5} \right)\).
c) Biểu diễn \(x\,;\,\,y\) theo \(m\) được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2m + 1\\y = m\end{array} \right.\).
d) Với \(0 < m < 2\) thì hệ phương trình có nghiệm thoả mãn \(x > 1\,;\,\,y < 2\).
a) Đúng. Phương trình \(x - y = m + 1\) là phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 1\,;\,\,b = - 1\,;\,\,c = m + 1\)(\(m\) là tham số).
b) Sai. Với \(m = 2\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x + y = 12\end{array} \right.\).
Cộng vế theo vế của hai phương trình của hệ mới, ta được \(3x = 15\) nên \(x = 5\).
Từ đó \(5 - y = 3\) nên \(y = 2\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình khi \(m = 2\) là \((x\,;\,\,y) = \left( {5\,;\,\,2} \right).\)
c) Đúng. Cộng vế theo vế của hai phương trình của hệ đã cho, ta được \(3x = 6m + 3\) nên \(x = 2m + 1.\)
Từ đó \(2m + 1 - y = m + 1\) nên \(y = \left( {2m + 1} \right) - \left( {m + 1} \right) = m.\)
d) Đúng. Để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \(x > 1\,;\,\,y < 2\) thì
\(\left\{ \begin{array}{l}2m + 1 > 1\\m < 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m < 2\end{array} \right.\) hay \(0 < m < 2\).
Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn. Gọi năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên 1 ha lần lượt là \(x,\,\,y\) (đơn vị: tấn/ha).
a) Điều kiện \(x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*.\)
b) Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Phương trình \(3x - 4y = 3\) thể hiện 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 3 tấn.
d) Năng suất lúa mới trên 1 ha là 5 tấn.
a) Đúng. Gọi \(x,\,\,y\) (tấn/ha) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)
b) Đúng. Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là \[60x\] (tấn thóc).
Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là \[40y\] (tấn thóc).
Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Sai. Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có \[4y--3x = 3\] hay \[--3x + 4y = 3.\] (1)
d) Sai. Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên
\[60x + 40y = 660\] hay \[3x + 2y = 33.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 4y = 3\\3x + 2y = 33\end{array} \right.\).
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[6y = 36.\] Suy ra \[y = 6\] (thỏa mãn).
Thay \[y = 6\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[3x + 2 \cdot 6 = 33.\] Do đó \[x = 7\] (thỏa mãn).
Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.
Ba xe ô tô chở 118 tấn hàng tổng cộng hết 50 chuyến. Số chuyến xe thứ nhất chở gấp rưỡi số chuyến xe thứ hai. Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ hai chở 2,5 tấn, xe thứ ba chở 3 tấn.
a) Ô tô thứ nhất chở ít chuyến hơn ô tô thứ hai.
b) Mỗi chuyến, ô tô thứ hai chở được ít hàng nhất.
c) Tổng số hàng (tấn) ô tô thứ ba chở bằng \(\frac{5}{8}\) tổng số hàng ô tô thứ nhất chở.
d) Nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến thì số hàng hai ô tô chở được bằng nhau.
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] lần lượt là số chuyến của xe thứ hai, thứ ba \[\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}*;\,\,x,{\rm{ }}y < 500} \right)\].
a) Sai. Số chuyến xe thứ nhất chở gấp rưỡi số chuyến xe thứ hai nên ô tô thứ nhất chở được nhiều chuyến hơn ô tô thứ hai.
b) Đúng. Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ hai chở 2,5 tấn, xe thứ ba chở 3 tấn.
Do đó, mỗi chuyến ô tô thứ nhất chở được ít hàng nhất.
c) Sai. Số chuyến xe thứ nhất chở được là \[1,5x\] (chuyến).
Ba xe ô tô chở tổng cộng 50 chuyến nên \[x + 1,5x + y = 50\] hay \[2,5x + y = 50\]. (1)
Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ 2 chở 2,5 tấn, xe thứ 3 chở 3 tấn mà ba xe chở tổng cộng 118 tấn hàng nên \[2 \cdot 1,5x + 2,5x + 3y = 118\] hay \[5,5x + 3y = 118.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2,5x + y = 50\\5,5x + 3y = 118\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 10\end{array} \right.\].
Khi đó, số chuyến xe thứ nhất chở được là \[1,5 \cdot 16 = 24\] (chuyến).
Số chuyến xe thứ ba chở được là 10 chuyến.
Vậy tổng số hàng (tấn) ô tô thứ ba chở bằng \(\frac{{10}}{{24}} = \frac{5}{{12}}\) tổng số hàng ô tô thứ nhất chở.
d) Sai. Nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến. Khi đó
Số hàng ô tô thứ ba chở được là: \[10 + 2 \cdot 2,5 = 15\] (tấn).
Số hàng ô tô thứ hai chở được là: \[16 - 2 \cdot 2,5 = 11\] (tấn).
Vậy nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến thì số hàng ô tô thứ ba chở được nhiều hơn ô tô thứ hai.
Trong một kì thi, hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh dự thi.
a) Tỉ lệ trúng tuyển của trường A cao hơn trường B.
b) Số học không trúng tuyển của hai trường là 12 học sinh.
c) Phương trình thể hiện số học sinh trúng tuyển của hai trường đạt là \[97x + 96y = 338.\]
d) Trường A có 150 thí sinh dự thi.
Gọi số học sinh dự thi của hai trường A, B lần lượt là \[x,{\rm{ }}y{\rm{ }}\left( {0 < x,{\rm{ }}y < 350} \right)\] (học sinh).
a) Đúng. Vì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển nên tỉ lệ trúng tuyển của trường A cao hơn trường B.
b) Đúng. Theo đề bài, hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi và có 338 học sinh trúng tuyển.
Do đó, số học không trúng tuyển của hai trường là: \[350 - 338 = 12\] (học sinh).
c) Sai. Vì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển và cả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình \[97\% x + 96\% y = 338.\]
d) Sai. Vì hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình
\[x + y = 350\] (học sinh).
Từ đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 350\\97\% x + 96\% y = 338\end{array} \right.\).
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 100, ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 350\\97x + 96y = 33\,\,800\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất của hệ mới, ta có: \[y = 350 - x.\] Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được: \[97x + 96\left( {350 - x} \right) = 33\,\,800\] hay \[97x + 33\,\,600 - 96x = 33\,\,800\] nên \[x = 200.\]
Từ đó \[y = 350 - 200 = 150.\]
Vậy trường A có 200 thí sinh dự thi.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho phương trình \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - m}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\). Biết \(x = 0\) là một nghiệm của phương trình. Hỏi nghiệm còn lại có giá trị bằng bao nhiêu?
• Thay \(x = 0\) vào phương trình ta được \(\frac{1}{1} - \frac{{0 - m}}{{0 + 1}} = \frac{4}{{0 - 0 + 1}}\) nên \(1 + m = 4\) suy ra \(m = 3.\)
• Thay \(m = 3\) vào phương trình ta được
\(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\) (ĐKXĐ \(x \ne - 1\))
\({x^2} - x + 1 - {x^2} + = 4(x + 1)\)
\( - {x^2} - 5x = 0\)
\( - x\left( {x + 5} \right) = 0\)
\(x = 0\) (TMĐK) hoặc \(x = - 5\) (TMĐK)
Vậy \(x = - 5\) là nghiệm còn lại của phương trình.
Đáp án: −5.
Cho hai biểu thức \[A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\] và \[B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}.\] Có bao nhiêu giá trị nào của \[x\] để hai biểu thức \[A\] và \[B\] có cùng một giá trị?
Theo đề, ta có \[A = B\].
Tức là, \[\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\]. (1)
Điều kiện xác định: \[x \ne \frac{1}{3}\] và \[x \ne - \frac{1}{3}.\]
Từ (1), ta có: \[\frac{3}{{3x + 1}} - \frac{2}{{3x - 1}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\]
\[\frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\]
\[3\left( {3x - 1} \right) - 2\left( {3x + 1} \right) = x - 5\] \[A = B.\]
\[9x - 3 - 6x - 2 = x - 5\]
\[2x = 0\]
\[x = 0\] (TMĐK).
Do đó, khi \[x = 0\] thì
Vậy có 1 giá trị nào của \[x\] để hai biểu thức \[A\] và \[B\] có cùng một giá trị.
Đáp án: 1.
Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài \[14\,\,{\rm{m}}\] và chiều rộng \[12\,\,{\rm{m}}.\] Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích để làm sân vườn như hình vẽ. Biết diện tích đất làm nhà là \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi \(x\) bằng bao nhiêu mét?
Diện tích làm nhà là: \[\left( {12 - x} \right)\left[ {14 - \left( {x + 2} \right)} \right] = \left( {12 - x} \right)\left( {12 - x} \right)\,\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\] (điều kiện \(0 < x < 12\)).
Vì diện tích đất làm nhà là \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình
\(\left( {12 - x} \right)\left( {12 - x} \right)\, = 100\)
\({\left( {12 - x} \right)^2} - {10^2} = 0\)
\(\left( {12 - x - 10} \right)\left( {12 - x + 10} \right) = 0\)
\(\left( {2 - x} \right)\left( {22 - x} \right) = 0\)
\(2 - x = 0\) hoặc \(22 - x = 0\)
\(x = 2\) (TMĐK) hoặc \(x = 22\) (loại)
Vậy \(x = 2\,\,{\rm{m}}\).
Đáp án: 2
Một doanh nghiệp sử dụng than để sản xuất. Doanh nghiệp đó lập kế hoạch tài chính cho viẹc loại bỏ chất ô nhiễm trong khí thải theo dự kiến sau: Để loại bỏ \(p\% \) chất ô nhiễm trong khí thải thì chi phí \(C\) (triệu đồng) được tính theo công thức \(C = \frac{{80}}{{100 - p}}\), với \(0 \le p < 100\). Với chi phí là 420 triệu đồng thì doanh nghiệp loại bỏ được bao nhiêu phầm trăm chất gây ô nhiễm trong khí thải (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Theo đề bài ta có phương trình
\(420 = \frac{{80}}{{100 - p}}\)
\(\frac{{420(100 - p)}}{{100 - p}} = \frac{{80}}{{100 - p}}\)
\(420(100 - p) = 80\)
\(42000 - 420p = 80\)
\(420p = 41\,\,920\)
\(p \approx 99,8\) (thỏa mãn \(0 \le p < 100\))
Vậy với \(420\) triệu đồng thì doanh nghiệp loại bỏ được \(99,8\% \) chất gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án: 99,8.
Một công nhân dự kiến làm \[33\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Trước khi thực hiện, xí nghiệp giao thêm cho công nhân đó \[29\] sản phẩm nữa. Do đó mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm \[3\] sản phẩm nhưng vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ \[30\] phút. Năng suất dự kiến của công nhân đó là bao nhiêu sản phẩm/giờ?
Gọi năng suất dự kiến của người công nhân là \[x\] (sản phẩm/giờ, \[x \in {\mathbb{N}^ * })\].
Năng suất thực tế của người công nhân là \[x + 3\] (sản phẩm/giờ).
Thời gian công nhân làm hết 33 sản phẩm theo dự kiến là \[\frac{{33}}{x}\] (giờ).
Số sản phẩm người công nhân được giao trên thực tế là: \[33 + 29 = 62\] (sản phẩm).
Thời gian người công nhân đó làm trên thực tế là: \[\frac{{62}}{{x + 3}}\] (giờ)
Mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm 3 sản phẩm những vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ \[30\] phút \[ = \frac{3}{2}\] giờ, nên ta có phương trình: \[\frac{{62}}{{x + 3}} - \frac{{33}}{x} = \frac{3}{2}\].
Giải phương trình:
\[\frac{{62 \cdot 2x}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{33 \cdot 2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[62 \cdot 2x - 33 \cdot 2\left( {x + 3} \right) = 3x\left( {x + 3} \right)\]
\[124x - 66x - 198 = 3{x^2} + 9x\]
\[3{x^2} - 49x + 198 = 0\]
\[3{x^2} - 27x - 22x + 198 = 0\]
\[3x\left( {x - 9} \right) - 22\left( {x - 9} \right) = 0\]
\[\left( {x - 9} \right)\left( {3x - 22} \right) = 0\]
\[3x - 22 = 0\] hoặc \[x - 9 = 0\]
\[3x = 22\] hoặc \[x = 9\]
\[x = \frac{{22}}{3}\] (không thỏa mãn) hoặc \[x = 9\] (thỏa mãn).
Do đó, năng suất dự kiến của công nhân đó là \[9\] (sản phẩm/giờ).
Đáp án: 9.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\3x - 2y = 0\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {x;y} \right)\). Tính giá trị biểu thức \({x^2} + 2xy + {y^2}.\)
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\3x - 2y = 0\end{array} \right.\)ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 3\end{array} \right.\) .
Vậy \({x^2} + 2xy + {y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} = {\left( { - 2 - 3} \right)^2} = 25\).
Đáp án: 25.
Tìm nghiệm nguyên âm lớn nhất của phương trình \( - 5x + 2y = 7\). Kết quả là \(x = a\,;\,\,y = b\). Tính \[a + b.\]
Ta có \( - 5x + 2y = 7\) hay \(2y = 5x + 7\).
Khi đó \(y = \frac{{5x + 7}}{2} = 2x + \frac{{x + 7}}{2}.\)
Đặt \(t = \frac{{x + 7}}{2}\) nên \(x = 2t - 7\).
Suy ra \(y = 2\left( {2t - 7} \right) + t\) nên \(y = 5t - 14\,\,\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\).
Nên nghiệm nguyên của phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t - 7}\\{y = 5t - 14}\end{array}} \right.\)\(\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \[x,{\rm{ }}y\] nguyên âm nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t - 7 < 0}\\{5t - 14 < 0}\end{array}} \right.\)O10-2024-GV154O10-2024-GV147 nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t < \frac{7}{2}}\\{t < \frac{{14}}{5}}\end{array}} \right.\) suy ra \(t\)\( < \frac{{14}}{5}\).
Vì nghiệm nguyên âm lớn nhất, mà \[t\] nguyên nên \(t = 2\)
Vậy \(x = - 3\,;\,\,y = - 4.\)
Đáp án: −7.
Phương trình đường thẳng \(\left( d \right):mx + 2y = 4\)O10-2024-GV154O10-2024-GV147 đi qua điểm cố định \(M\). Tính tổng các toạ độ của điểm \(M.\)
Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng \(mx + 2y = 4\) đi qua.
Với mọi \(m \in \mathbb{R},\) ta có \(m{x_0} + 2{y_0} = 4\;\) hay \(m{x_0} + 2{y_0} - 4 = 0\).
Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m{x_0} = 0}\\{2{y_0} - 4 = 0}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2}\end{array}} \right.\).
Vậy điểm \(M\left( {0\,;\,\,2} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng \(mx + 2y = 4\) đi qua.
Đáp án: 2.
Tìm hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
\(4{\rm{P}} + x\,{{\rm{O}}_2} \to y\,{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\).
Vì số nguyên tử của P và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}4 = 2y\\2x = 5y\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2{\rm{ }}\\x = 5\end{array} \right.\].
Vậy hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng 5.
Đáp án: 5.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\{x^2} + {y^2} = 20\end{array} \right.\) biết hệ có hai nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) trong đó có một nghiệm là \(\left( {2\,;\,\,4} \right).\) Tính tổng \(3x + 2y\) nếu \(x > y\).
Theo đề bài, hệ phương trình có hai nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) trong đó có \(1\) nghiệm là \(\left( {2\,;\,\,4} \right)\).
Suy ra, nghiệm còn lại là \(\left( {4\,;\,\,2} \right)\).
Vì \(x > y\) nên \(x = 4;y = 2\). Vậy \(3x + 2y = 3.4 + 2.2 = 16\)
Đáp án: 16.
Với giá trị nào của a thì hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\x - y =- {a^2} + a - 1\end{array} \right.\] có nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) với \(3x + y\) nhỏ nhất? (viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\x - y = - {a^2} + a - 1\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\2x = 2a\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = {a^2} + 1\end{array} \right.\).
Do đó: \(3x + y = {a^2} + 3a + 1 = {\left( {a + \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} \ge - \frac{5}{4}\) với mọi \(a \in \mathbb{R}.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(3x + y\) bằng \( - \frac{5}{4}\) khi \(a = - \frac{3}{2}\).
Đáp án: −1,5.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2m\\{x^2} + {y^2} = 2m + 2\end{array} \right.\)với cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ. Tính giá trị của \(m\) để biểu thức \(P = {x_0}{y_0} - 3\left( {{x_0} + {y_0}} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Với \(m \ge - 1\) thì hệ phương trình có nghiệm
Thay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2m\\xy = {m^2} - m - 1\end{array} \right.\) vào biểu thức \[P\] ta được:
\(P = {m^2} - m - 1 - 3.2m\)\( = {m^2} - 7m - 1\)\( = {\left( {m - \frac{7}{2}} \right)^2} - \frac{{54}}{3} \ge - \frac{{54}}{3}\).
Dấu xảy ra khi \(m = \frac{7}{2} = 3,5\).
Đáp án: 3,5.
Qua nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng với mỗi người trung bình nhiệt độ môi trường giảm đi \[1^\circ {\rm{C}}\]thì lượng calo cần tăng thêm khoảng \[30\] calo. Tại \[21^\circ {\rm{C}}\], một người làm việc cần sử dụng khoảng 3000 calo mỗi ngày. Người ta thấy mối quan hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \[y = ax + b\] (\[x\] là đại lượng biểu thị cho nhiệt độ môi trường và \[y\]là đại lượng biểu thị cho lượng calo). Nếu một người làm việc ở sa mạc Sahara trong nhiệt độ \[50^\circ {\rm{C}}\] thì cần bao nhiêu calo?
Thay\(x = 21^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3000\) calo vào \(y = a.x + b\) nên \(21a + b = 3\,\,000\). (1)
Thay\(x = 20^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3030\) calo calo vào \(y = a.x + b\)nên \(20a + b = 3\,\,030\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}21a + b = 3\,\,000\\20a + b = 3\,\,030\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 30\\b = 3630\end{array} \right.\).
Ta có hàm số có dạng \(y = - 30x + 3630\).
Thay \(x = 50^\circ {\rm{C}}\) vào \(y = - 30x + 3630\) suy ra \(y = - 30 \cdot 50 + 3\,\,630 = 2\,\,130\).
Vậy một người làm việc ở sa mạc Sahara trong nhiệt độ \(50^\circ {\rm{C}}\) thì cần 2130 calo.
Đáp án: 2130.
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì bể sẽ đầy trong \[4\] giờ \(48\) phút. Người ta cho vòi I chảy trong \[4\] giờ rồi khóa vòi thứ nhất, vòi thứ hai tiếp tục chảy trong \(2\) giờ thì được \(\frac{2}{3}\) bể. Thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là bao nhiêu?
Đổi \[4\] giờ \(48\) phút \( = \frac{{24}}{5}\) giờ.
Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ, \(x > 0\)).
Thời gian vời II chảy một mình đầy bể là \(y\) (giờ, \(y > 0\)).
Hai vòi cùng chảy thì sau \[4\] giờ \(48\) phút đầy bể, ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}\). (1)
Theo bài thì vòi I chảy trong \[4\] giờ rồi khóa vòi thứ nhất, vòi thứ hai tiếp tục chảy trong \(2\) giờ thì được \(\frac{2}{3}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{4}{x} + \frac{2}{y} = \frac{2}{3}\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}\\\frac{4}{x} + \frac{2}{y} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình trên ta được: \(x = 8\,;\,\,\,y = 12\) (TMĐK).
Vậy để chảy riêng một mình đầy bể thì vòi I cần thời gian là \(8\) giờ.
Đáp án: 8.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi \[56{\rm{\;m}}{\rm{.}}\] Nếu tăng chiều rộng thêm \[2{\rm{\;m}}\] và giảm chiều dài đi \[{\rm{1\;m}}\] thì diện tích của mảnh đất tăng thêm \[18{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\] Tính diện tích mảnh đất đó. (đơn vị: \[{{\rm{m}}^2}).\]
Gọi \[x{\rm{\;(m)}},\,\,y{\rm{\;(m)}}\]lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật \[\left( {x > y > 0,\,\,x > 1} \right).\]
Vì chu vi của mảnh đất là \[56{\rm{\;m}}\] nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 56\] hay \[x + y = 28\]. (1)
Diện tích của mảnh đất ban đầu là \[xy{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Chiều dài mảnh đất sau khi tăng là \[x - 1{\rm{\;(m)}}\];
Chiều rộng mảnh đất sau khi giảm là \[y + 2{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm \[18{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\] nên ta có phương trình
\[\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 18\] hay \[xy + 2x - y - 2 = xy + 18\], tức là, \[2x - y = 20\]. (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 28\\2x - y = 20\end{array} \right.\]
Từ phương trình thứ hai của hệ, ta có \[y = 2x - 20\]. Thế vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được:
\[x + 2x - 20 = 28\] hay \[3x = 48\], tức là, \[x = 16\] (TMĐK).
Từ đó, ta có \[y = 2 \cdot 16 - 20 = 12\] (TMĐK).
Do đó, chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó lần lượt là \[16{\rm{\;m}}\] và \[12{\rm{\;m}}\].
Vậy diện tích mảnh đất đó bằng \[16 \cdot 12 = 192{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Đáp án: 192.


