Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 4 có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \[\alpha ,\,\,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
\[\sin \alpha = \cot \beta .\]
\[\sin \alpha = \tan \beta .\]
\[\sin \alpha = \cos \beta .\]
\[{\rm{cos}}\alpha = \cot \beta .\]
Lời giải
Chọn C
Vì \[\alpha ,\,\,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta = 90^\circ - \alpha .\]
Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
\[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \beta ;\] \[\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \beta .\]
Một chiếc thang có chiều dài từ chân lên đến nấc thang cuối là \[5\,\,{\rm{m}}\] được đặt vào thân cây cau như hình vẽ dưới đây, người ta đo được khoảng cách từ chân thang đến gốc cây cau là \[2,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\] Hỏi số đo góc \[\alpha \] tạo bởi thang và thân cây cau là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến độ).
\[\alpha = 60^\circ \].
\[\alpha = 45^\circ \].
\[\alpha = 40^\circ \].
\[\alpha = 30^\circ \].
Chọn D
Ta có: \[\sin \alpha = \frac{{2,5}}{5} = \frac{1}{2}\] nên \[\alpha = 30^\circ \].
Vậy góc hợp bởi thang và thân cây cau là \[\alpha = 30^\circ \].
\[AB = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\].
\(AB = \frac{{10\sqrt 3 }}{3};\,\,BC = \frac{{14\sqrt 3 }}{3}\).
\[AB = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC = 20\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].
\(AB = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}};\,\,BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn D

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:
• \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\) nên \(AB = AC \cdot \tan C = 10\tan 30^\circ = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\);
• \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(BC = \frac{{AC}}{{\cos C}} = \frac{{10}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).
Vậy \(AB = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}};\,\,BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).
Trong bóng đá, đá phạt đền là một hình thức đá phạt trực tiếp giữa 1 cầu thủ và 1 thủ môn. Bóng sẽ được đặt ở vị trí nằm trên đường trung trực của khung thành và cách khung thành \[11{\rm{ m}}.\] Biết chiều dài khung thành là \(7,23\,\;{\rm{m}}\). Góc sút \(\widehat {BAC}\)của cầu thủ khoảng
\(48^\circ .\)
\(36^\circ \).
\(24^\circ .\)
\(45^\circ .\)
Chọn B
Ta có \(BH = \frac{{BC}}{2} = 3,615\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)
Xét \(\Delta ACH\) vuông tại \[H,\] ta có:
\(\tan \widehat {HAB} = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{3,615}}{{11}}\) nên \(\widehat {HAB} \approx 18^\circ \).
Suy ra \[\widehat {BAC} = 2\widehat {HAB} \approx 2 \cdot 18^\circ = 36^\circ .\]
Vậy góc sút của cầu thủ khoảng \(36^\circ \).
\(5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(4\,\,{\rm{cm}}\).
\(2\,\,{\rm{cm}}\).
\(3\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn B

Đặt \[BN = x\,\,({\rm{cm)}}\,\,\,\left( {0 < x < 11} \right)\] Khi đó \[NC = 11 - x\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]
Xét tam giác \(ABN\) vuông tại \(N\) có \(AN = BN \cdot \tan B = x \cdot \tan 40^\circ \).
Xét tam giác \(ACN\) vuông tại \(N\) có \(AN = CN \cdot \tan C = \left( {11 - x} \right)\tan 30^\circ \).
Suy ra \[x\tan 40^\circ = \left( {11 - x} \right)\tan 30^\circ \] nên \[x \approx 4,48\,\,{\rm{cm}}\] (thoả mãn).
Khi đó \(AN = BN \cdot \tan B = 4,48 \cdot \tan 40^\circ \approx 3,76\,\,({\rm{cm)}}\).
Hỏi chiều cao của bức tường là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
\[2{\rm{ m}}.\]
\[8{\rm{ m}}.\]
\[3{\rm{ m}}.\]
\[8{\rm{ m}}.\]
Chọn C
Gọi \(A,\,\,D\) là vị trí của người đứng;
\(C,\,\,D\) là vị trí bức tường phía trên và dưới cùng;
\[H\] là hình chiếu của \[A\] lên \[BC.\]

Tứ giác \[ADBH\] là hình chữ nhật nên \(BD = AH = 1,5\;\,{\rm{m}}\);
\[BH = AD = 1,2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABD\) vuông tại \(D,\) ta có:
\(A{B^2} = A{D^2} + B{D^2} = 1,{2^2} + 1,{5^2} = 3,69\).
Suy ra \(AB = \sqrt {3,69} = 1,92\;\,({\rm{m}}).\)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[A,\] đường cao \[AH,\] ta có:
\(A{B^2} = BH \cdot BC\) hay \(BC = \frac{{A{B^2}}}{{BH}} = \frac{{3,69}}{{1,2}} \approx 3\;\,\,({\rm{m}})\).
Vậy chiều cao của bức tường là \[3{\rm{ m}}.\]
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển \[C\] trên bãi cát (như hình bên dưới), người ta chọn một điểm \[B\] trên bãi biển cách điểm \[C\] một khoảng \[1225\,\,{\rm{m}}\] và dùng giác kế ngắm xác định được \[\widehat {ABC} = {75^{\rm{o}}}\]; \[\widehat {ACB} = {65^{\rm{o}}}\]. Tính khoảng cách \[AC\] (kết quả làm tròn đến đơn vị mét).
![Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nh (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/43-1761183381.png)
a) \[\widehat {BAC} = 40^\circ {\rm{.}}\]
b) Tam giác \[ABC\] nhọn.
c) \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].
d) Khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển \[C\] trên bãi cát là \[1625{\rm{ m}}{\rm{.}}\]
a) Đúng. Áp dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác, ta có:
\[\widehat {BAC} = {180^{\rm{o}}} - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - \left( {75^\circ + 65^\circ } \right) = 40^\circ .\]
b) Đúng. Vì \[\widehat {ABC} = 75^\circ \,;\,\,\widehat {ACB} = 65^\circ \] và \[\widehat {BAC} = 40^\circ \] nên \[\Delta ABC\] nhọn.
c) Đúng. Xét tam giác nhọn \[ABC\], kẻ các đường cao \[BD,\,\,CE\] thì các đường cao này nằm trong tam giác (như hình vẽ) có \[a = BC;\,\,b = AC;\,\,c = AB\].
![Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nh (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/44-1761183405.png)
Xét \[\Delta ADB\] vuông tại \[D\], áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc nhọn trong tam giác vuông ta có:
\[BD = AB \cdot \sin \widehat {BAC} = c \cdot \sin A.\] \[\left( 1 \right)\]
Xét \[\Delta CDB\] vuông tại \[D\], áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc nhọn trong tam giác vuông ta có:
\[BD = BC \cdot \sin \widehat {ACB} = a \cdot \sin C.\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[c \cdot \sin A = a \cdot \,\sin C\] hay \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}}.\]
Chứng minh tương tự, ta được \[b \cdot \sin A = a \cdot \sin B\] hay \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}.\]
Do đó \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\] hay \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].
d) Sai. Từ câu c, ta có: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].
Suy ra \[\frac{{1225}}{{\sin 40^\circ }} = \frac{{AC}}{{\sin 75^\circ }}\] hay \[AC = \frac{{1\,\,225 \cdot \sin 75^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 1841\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\]
Vậy khoảng cách \[AC\] là \[1841{\rm{ m}}\].
Cho tam giác \(ABC\) nhọn, hai đường cao \(AD,\,\,BE\) cắt nhau tại \(H\). Biết \(HD:HA = 1:2\).
a) \(BD = AD \cdot \tan B\).
b) \(AD = CD \cdot \tan C\).
c) \(BD \cdot CD = DH \cdot AD\).
d) \(\tan B \cdot \tan C = 3\).

a) Sai. Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong \(\Delta ABD\) vuông tại \(D,\) ta có \(BD = AD \cdot \cot B.\)
b) Đúng. Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong \(\Delta ACD\) vuông tại \(D,\) ta có \(AD = CD \cdot \tan C.\)
c) Đúng. Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta ADC\) có: O10-2024-GV154
\(\widehat {HBD} = \widehat {CAD}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACB}\));
\(\widehat {HDB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \).
Do đó .
Suy ra \(\frac{{DH}}{{DC}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên \(BD \cdot CD = DH \cdot AD\).
d) Đúng. Theo giả thiết: \(\frac{{HD}}{{AH}} = \frac{1}{2}\)O10-2024-GV154 hay \(\frac{{HD}}{{AH + HD}} = \frac{{HD}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) nên \(AD = 3HD.\)
Do đó \(\tan B \cdot \tan C = \frac{{3HD}}{{DH}} = 3\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tòa nhà Landmart 81 là một tòa nhà cao tầng ngay bên bờ sông Sài Gòn tại TP. Hồ Chí Minh. Tòa nhà này có 81 tầng, cao nhất Đông Nam Á (năm 2018). Ý tưởng thiết kế của The Landmark 81 được lấy cảm hứng từ những bó tre truyền thống tượng trưng cho sức mạnh và sự đoàn kết trong văn hóa Việt Nam. Tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một góc là \(63^\circ \) (góc B) thì người ta đo được bóng của tòa nhà trên mặt đất dài khoảng \[235{\rm{ m}}\] (độ dài \[AB).\] Hãy ước tính chiều cao của tòa nhà này (đoạn thẳng \[AH\]) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).![Lời giải Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(A\), ta có: \(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(\tan 63^\circ = \frac{{AH}}{{235}}\) nên \(AH = 235 \cdot \tan 63^\circ = 461\;\,({\rm{m)}}\). Vậy chiều cao của tòa nhà này là \[461{\rm{ m}}.\] Đáp án: 461. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/67-1761202758.png)
Lời giải
Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(A\), ta có:
\(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(\tan 63^\circ = \frac{{AH}}{{235}}\) nên \(AH = 235 \cdot \tan 63^\circ = 461\;\,({\rm{m)}}\).
Vậy chiều cao của tòa nhà này là \[461{\rm{ m}}.\]
Đáp án: 461.

Lời giải
Đặt \(AH = x\,\,(\;{\rm{m}}),\,\,x > 0\).
• Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \[H,\] ta có:
\(\tan C = \frac{{AH}}{{CH}}\) hay \(\tan 35^\circ = \frac{x}{{CH}}\) nên \(CH = \frac{x}{{\tan 35^\circ }}\).
• Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \[H,\] ta có:
\(\tan B = \frac{{AH}}{{BH}}\) hay \(\tan 45^\circ = \frac{x}{{BH}}\) nên \(BH = \frac{x}{{\tan 45^\circ }}\).
Ta có: \[BH + CH = BC\]
\[\frac{x}{{\tan 35^\circ }} + \frac{x}{{\tan 45^\circ }} = 3,58\]
\[x\left( {\frac{1}{{\tan 35^\circ }} + \frac{1}{{\tan 45^\circ }}} \right) = 3,58\]
\(x = \frac{{3,58}}{{\frac{1}{{\tan 35^\circ }} + \frac{1}{{\tan 45^\circ }}}} \approx 1,44\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)
Độ cao của cầu trượt là \(1,44\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 1,44.

• Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\), ta có:
\(\tan A = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \(\tan 50^\circ = \frac{{BC}}{{217}}\) nên \(BC = 217 \cdot \tan 50^\circ = 258,6\;\,({\rm{m)}}\).
\(AC = \sqrt {A{B^2} + {B^2}} = \sqrt {{{217}^2} + 258,{6^2}} = 337,6\;\,({\rm{m)}}\).
• Xét \(\Delta BDC\) vuông tại \(B\), ta có:
\(DC = \sqrt {B{C^2} + B{D^2}} = \sqrt {{{170}^2} + 258,{6^2}} = 309,5\;\,({\rm{m)}}\).
\(AC + DC = 337,6 + 309,5 = 647\,\;({\rm{m)}}{\rm{.}}\)
Vậy quãng đường mà Hùng đã đi từ \(A\) đến \(D\) là \(647\,\;{\rm{m}}\).
Đáp án: 647.


