Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 4 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 4 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác vuông có góc \(\alpha \) là góc nhọn. Khẳng định sai

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là cosin của góc \(\alpha ,\) kí hiệu cos \(\alpha .\)

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc \(\alpha ,\) kí hiệu cos \(\alpha .\)

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc \(\alpha ,\) kí hiệu tan \(\alpha .\)

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côsin của góc \(\alpha ,\) kí hiệu cot \(\alpha .\)

Xem đáp án

Chọn D

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc \(\alpha ,\) kí hiệu cot \(\alpha .\)

Do đó, khẳng định D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = 9\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,\widehat {ABC} = 50^\circ \)\[\widehat {ACB} = 35^\circ \]. Gọi \(N\) là chân đường vuông góc hạ từ \(A\) xuống cạnh\(BC\). Độ dài \(AN\) gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\).

\(3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \[BN = x\,\,({\rm{cm)}}\,\, (ảnh 1)

Đặt \[BN = x\,\,({\rm{cm)}}\,\,\,\left( {0 < x < 11} \right)\] Khi đó \[NC = 11 - x\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

Xét tam giác \(ABN\) vuông tại \(N\) có \(AN = BN \cdot \tan B = x \cdot \tan 40^\circ \).

Xét tam giác \(ACN\) vuông tại \(N\) có \(AN = CN \cdot \tan C = \left( {11 - x} \right)\tan 30^\circ \).

Suy ra \[x\tan 40^\circ  = \left( {11 - x} \right)\tan 30^\circ \] nên \[x \approx 4,48\,\,{\rm{cm}}\] (thoả mãn).

Khi đó \(AN = BN \cdot \tan B = 4,48 \cdot \tan 40^\circ  \approx 3,76\,\,({\rm{cm)}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 90^\circ \) mô tả cột cờ \(AB\) và bóng nắng của cột cờ trên mặt đất là \(AC.\) Người ta đo được độ dài \(AC = 12\,\,{\rm{m}}\)\(\widehat C = 40^\circ \). Chiều cao cột cờ \(AB\)khoảng

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: (ảnh 1)

\(10,06\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} .\)

\(10,069\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} .\)

\(10,07\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} .\)

\(10,7\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} .\)

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\[AB = AC \cdot \tan \widehat C = 12\tan 40^\circ  \approx 10,07\,\,({\mathop{\rm m}\nolimits} ).\]

Vậy chiều cao cột cờ \(AB\) khoảng \(10,07\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 12\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,AC = 15\,\,{\rm{cm}}\)\(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài cạnh \(BC\) bằng

\[\left( {3\sqrt 3 + 6} \right)\,\,{\rm{cm}}.\]

\[\left( {3\sqrt {13} + 6} \right)\,\,{\rm{cm}}\].

\(9\,\,{\rm{cm}}.\)

\(6\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Kẻ đường cao \(AH.\)

Xét tam giác vuông \(ABH\) (ảnh 1)

Xét tam giác vuông \(ABH\), ta có:

\[BH = AB \cdot \cos B = AB \cdot \cos 60^\circ  = 12 \cdot \frac{1}{2} = 6\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

\(AH = AB \cdot \sin B = AB \cdot \sin 60^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \,\,({\rm{cm)}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(AHC\), ta có: \(H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {15^2} - {\left( {6\sqrt 3 } \right)^2} = 117\).

Suy ra \(HC = 3\sqrt {13} \,\,({\rm{cm)}}\).

Vậy \(BC = CH + HB = 3\sqrt {13}  + 6\,\,({\rm{cm)}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái thang dài \[4,8\,\,{\rm{m}}\] dựa vào tường và tạo với tường một góc \[{\rm{32}}^\circ \]. Chiều cao của thang so với mặt đất là

Gắn dữ kiện của bài toán vào m (ảnh 1)

\[3,6\,\,{\rm{m}}\].

\[4,0\,\,{\rm{m}}\].

\[4,1\,\,{\rm{m}}\].

\[4,5\,\,{\rm{m}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Gắn dữ kiện của bài toán vào m (ảnh 2)

Gắn dữ kiện của bài toán vào mô hình Toán học như trên hình vẽ.

Xét \[\Delta AHB\] vuông tại \[H\], áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc nhọn trong tam giác vuông ta có:

\[BH = AB \cdot \cos \widehat {HBA} = 4,8 \cdot \,\cos 32^\circ  \approx 4,1\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\]

Vậy chiều cao của thang so với mặt đất là \[{\rm{4,1}}\,\,{\rm{m}}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phục vụ việc di chuyển của khách hàng giữa các tầng hàng trong siêu thị, người chủ đầu tư thường cho lắp hệ thống thang cuốn tự động. Biết rằng thang cuốn có góc nghiêng là \[35^\circ \]so với phương ngang và tốc độ truyền là \[0,65\,\,{\rm{m/s}}\], khoảng cách giữa hai tầng liên tiếp là \[4,2\,\,{\rm{m}}\]. Hỏi một người khi bước vào thang cuốn và đứng yên thì cần khoảng bao nhiêu giây để có thể di chuyển từ tầng \[1\] lên tầng \[2\]?

Vì thang máy có tốc (ảnh 1)

\[11,3\] giây.

\[11,2\] giây.

\[7,9\] giây.

\[7,8\] giây.

Xem đáp án

Chọn A

Vì thang máy có tốc (ảnh 2)

Độ dài thang máy từ \[1\] lên tâng \[2\] là đoạn \[AB\].

Xét \[\Delta AHB\] vuông tại \[H\] có: \[\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\] hay \[AB = \frac{{AH}}{{\sin B}} = \frac{{4,2}}{{\sin 35^\circ }}\,\,({\rm{m}}).\]

Vì thang máy có tốc độ truyền là \[0,65\,\,{\rm{m/s}}\] nên thời gian để một người di chuyển từ tầng \[1\] lên tầng \[2\] bằng thang cuốn là: \[\frac{{AB}}{{0,65}} = \frac{{4,2}}{{0,65 \cdot \sin 35^\circ }} \approx 11,3\] (giây).

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình vẽ, biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3AC.\) Trên \(AB\) lấy các điểm \(D,\,\,E\) sao cho \(AD = DE = EB.\)

Cho hình vẽ, biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3A (ảnh 1)

a) \[\widehat {ACD} = 30^\circ .\]

b) \(CD = AC\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}.\)

c) \(\widehat {AEC} > 30^\circ .\)

d) \(\tan \widehat {AEC} + \tan \widehat {ABC} = \frac{5}{6}.\)

Xem đáp án

a) Sai. Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \[\widehat {ACD} = 45^\circ .\]

b) Đúng. Xét tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\), ta có: \(CD = \frac{{AC}}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{AC}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = AC\sqrt 2 \,\,{\rm{(cm)}}.\)

c) Sai. Ta có: \(\tan \widehat {AEC} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {AEC} \approx 27^\circ  < 30^\circ .\)

d) Đúng. Ta có: \(\tan \widehat {AEC} + \tan \widehat {ABC} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Việt và Nam cùng chơi thả diều trên một bãi đất phẳng, sợi dây diều của bạn Việt có độ dài \[100\,\,{\rm{m}}\] và dây diều tạo với phương ngang một góc \[{\rm{42}}^\circ \] còn sợi dây diều của bạn Nam có độ dài \[96\,\,{\rm{m}}\] và dây diều tạo với phương ngang một góc \[{\rm{45}}^\circ \]. Cho biết tầm mắt của cả hai bạn đều là \[1,55\,\,{\rm{m}}\] và coi các dây diều được thả hết và căng thẳng (tham khảo hình vẽ).

Hai bạn Việt và Nam cùng chơi thả diều trên một bãi đất (ảnh 1)

a) Diều của bạn Việt có độ cao so với mặt đất khoảng \[68,46\,\,{\rm{m}}.\]

b) So với mặt đất thì diều của bạn Nam có độ cao khoảng \[75,25\,\,{\rm{m}}.\]

c) Diều của bạn Nam lên cao hơn diều của bạn Việt.

d) So với mặt đất thì diều của bạn Nam lên cao hơn diều của bạn Việt và cao hơn \[6,79\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hai bạn Việt và Nam cùng chơi thả diều trên một bãi đất (ảnh 2)

Theo bài ra ta có \[MC = NB = 1,55\,\,{\rm{m}}\] và \[M'C' = N'B' = 1,55\,\,{\rm{m}}\].

a) Đúng. Tam giác \[ANM\] vuông tại \[N\] nên \[AN = AM.\sin M\].

So với mặt đất thì diều của bạn Việt có độ cao là \[AB = AN + NB\].

Do đó \[AB = 100\sin 42^\circ  + 1,55 \approx 68,46\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy diều của bạn Việt có độ cao so với mặt đất khoảng \[68,46\,\,{\rm{m}}.\]

b) Sai. Tam giác \[A'N'M'\] vuông tại \[N'\] nên \[A'N' = A'M'.\sin M'\].

So với mặt đất thì diều của bạn Nam có độ cao là \[A'B' = A'N' + N'B'\].

Do đó \[A'B' = 96\sin 45^\circ  + 1,55 \approx 69,43\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy so với mặt đất thì diều của bạn Nam có độ cao khoảng \[69,43\,\,{\rm{m}}.\]

c) Đúng. Vì\[A'B' > AB\], hay diều của bạn Nam lên cao hơn diều của bạn Việt.

d) Sai. So với mặt đất thì diều của bạn Nam lên cao hơn diều của bạn Việt và cao hơn: \[69,43\, - 68,46\,\, = 0,97\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

9. Tự luận
1 điểm

Tháp Eiffel là một công trình kiến trúc bằng thép nằm trên công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seinc, là biểu tượng của Thủ đô Paris nước Pháp. Công trình này do kỹ sư Gustave Eiffel và các đồng nghiệp của mình thiết kế, xây dựng từ năm 1887 đến năm 1889 nhân dịp Triển lãm thế giới năm 1889 và cũng là dịp kỷ niệm 100 năm Cách mạng Pháp.Hãy tính chiều cao của tháp Eiffel mà không cần lên đỉnh tháp, biết góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là \(62^\circ {\rm{C}}\) và bóng của tháp trên mặt đất là \[175{\rm{ m}}\] (đơn vị mét, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Tháp Eiffel là một công trình kiến trúc bằng thép nằm trên công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seinc, là biểu tượng của Thủ đô Paris nước Pháp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có:

\(\tan A = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(\tan 62^\circ  = \frac{{BH}}{{175}}\) nên \(BH = 175 \cdot \tan 62^\circ  = 329\;\,({\rm{m}})\).

Vậy chiều cao của tháp Eiffel là \(329\;\,{\rm{m}}.\)

Đáp án: 329.

10. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy khởi hành cùng lúc tại A và đi theo hai hướng tạo thành góc \(60^\circ \) (như hình vẽ). Xe thứ nhất đi với vận tốc trung bình \(40\;\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\), xe thứ hai đi với vận tốc trung bình \(50\,\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Hỏi sau khi khởi hành 150 phút, hai xe cách nhau bao nhiêu km? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)Hai xe máy khởi hành cùng lúc tại A và đi theo hai hư (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi 150 phút \( = \frac{{150}}{{60}} = 2,5\) giờ.

Quãng đường xe thứ nhất đi được sau \[2,5\] giờ là: \(AB = 40 \cdot 2,5 = 100\;\,\,({\rm{km}}).\)

Quãng đường xe thứ hai đi được sau \(2,5\) giờ là: \(AC = 50 \cdot 2,5 = 125\;\,\,({\rm{km}})\).

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có:

\(\cos A = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(\cos 60^\circ  = \frac{{AH}}{{100}}\) nên \(AH = 100 \cdot \cos 60^\circ  = 50\;\,\,({\rm{km)}}\).

Khi đó \(HC = AC - AH = 125 - 50 = 75\,\,({\rm{km}}).\)

\(BH = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{100}^2} - {{50}^2}}  \approx 86,6\;\,\,({\rm{km}}).\) (theo định lí Pythagore)

Xét \(\Delta BHC\) vuông tại \(H\), ta có:

\(BC = \sqrt {B{H^2} + H{C^2}}  = \sqrt {86,{6^2} + {{75}^2}}  \approx 115\;\,\,({\rm{km}})\). (theo định lí Pythagore)

Vậy sau khi khởi hành 150 phút, hai xe cách nhau \(115\;\,{\rm{km}}\).

Đáp án: 115.

11. Tự luận
1 điểm

Để xác định chiều cao \[AH\] của một ngọn núi, người quan sát đứng từ hai vị trí \[B\] và \[C\] cách nhau \[475\,\,{\rm{m}}\] trên mặt đất. Tại vị trí \[B\], người đó quan sát đỉnh núi với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng \[34^\circ \]; tại vị trí \[C\], người đó quan sát đỉnh núi với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng \[30^\circ \] (hình vẽ). Biết rằng tầm mắt của người quan sát là \[{\rm{1,6}}\,\,{\rm{m}}\] và giả thiết ba điểm \[H,\,\,B,\,\,C\] thẳng hàng. Tính chiều cao của ngọn núi (đơn vị mét, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

núi là \[1\,\,906\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]  Đáp án: 1906. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Lời giải

núi là \[1\,\,906\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]  Đáp án: 1906. (ảnh 2)

Gọi \[D\] và \[E\] lần lượt là điểm đặt mắt khi người quan sát đỉnh núi đứng ở vị trí \[B\] và \[C.\]

Gọi \[I\] là hình chiếu của điểm \[D\] trên \[AH\].

So với mặt đất thì \[BD\] và \[CE\] là phương thẳng đứng; \[HC\] và \[IE\] là phương ngang nên các tứ giác \[IHBD,\,\,IHCE,\,\,DBCE\] là hình chữ nhật.

Do đó \[DE = BC = \,475\,\,{\rm{m}}\]; \[IH = DB = EC = 1,6\,\,{\rm{m}}\].

• Xét \[\Delta AID\] vuông tại \[I\] nên:

\[ID = AI \cdot \,\cot \widehat {ADI} = AI \cdot \,\cot 34^\circ  = AI \cdot \tan 56^\circ \] (do \[\cot 34^\circ  = \tan 56^\circ \]).   \[\left( 1 \right)\]

• Xét \[\Delta AIE\] vuông tại \[I\] nên:

\[IE = AI \cdot \,\cot \widehat {AEI} = AI \cdot \,\cot 30^\circ  = AI \cdot \tan 60^\circ \] (do \[\cot 30^\circ  = \tan 60^\circ \]).   \[\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[IE - ID = AI\left( {\tan 60^\circ  - \tan 56^\circ } \right)\]

\[AI\left( {\tan 60^\circ  - \tan 56^\circ } \right) = 475\]

 \[AI = \frac{{475}}{{\tan 60^\circ  - \tan 56^\circ }} \approx 1\,\,903,9\,\,({\rm{m}}).\]

Chiều cao \[AH\] của ngọn núi là:

\[AH = AI + IH \approx 1903,9\, + 1,6\, \approx 1906\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Vậy chiều cao \[AH\] của ngọn núi là \[1\,\,906\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Đáp án: 1906.