Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 2 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 2 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 957 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bất đẳng thức mô tả phát biểu “\[x\] là số không âm” là

\[x \le 0.\]

\[x \ge 0.\]

\[x < 0.\]

\[x > 0.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[x\] là số không âm nên \[x \ge 0.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a + 1 \le b + 2\]. So sánh hai số \[2a + 2\] và \[2b + 4\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[2a + 2 > 2b + 4\].

\[2a + 2 < 2b + 4\].

\[2a + 2 \ge 2b + 4\].

\[2a + 2 \le 2b + 4\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[a + 1 \le b + 2\]

\[2\left( {a + 1} \right) \le 2\left( {b + 2} \right)\] (nhân cả hai vế của bất đẳng thức với hai)

\[2a + 2 \le 2b + 4\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hai số dương khi biết tổng của chúng là \[81\]và hiệu của chúng là \[13\]. Nếu gọi số lớn là \[x\], số bé là \[y\] thì điều kiện của số lớn là

\[x \le 13\].

\[81 > x > 13\].

\[81 \ge y \ge 13\].

\[x > 81\].

Xem đáp án

Chọn C

Vì hiệu hai số là 13 nên biểu diễn sẽ được \[x = y + 13\].

Mà \[y > 0\] nên \[y + 13 > 13\] hay \[x > 13\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x = 2\] là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\[7 - x < 2x\].

\[2x + 3 > 9\].

\[ - 4x \ge x + 5\].

\[5 - x > 6x - 12\].

Xem đáp án

Chọn D

Thay \[x = 2\] vào từng phương trình:

Đáp án A. \[7 - 2 < 2.2\] hay \[5 < 4\] vô lý. Loại đáp án A.

Đáp án B. \[2.2 + 3 > 9\] hay \[7 > 9\] vô lý. Loại đáp án B.

Đáp án C. \[ - 4.2 \ge 2 + 5\] hay \[ - 8 > 7\] vô lý. Loại đáp án C.

Đáp án D. \[5 - 2 > 6.2 - 12\] hay \[3 > 0\] luôn đúng. Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[x\] thì biểu thức \[4x + 1\] là số âm?

\[x = - \frac{1}{4}.\]

\[x > - \frac{1}{4}.\]

\[x < \frac{1}{4}.\]

\[x < - \frac{1}{4}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có biểu thức \[4x + 1\] là số âm, tức là \[4x + 1 < 0\] nên \[4x <  - 1\] hay \[x <  - \frac{1}{4}.\]

Do đó \[x <  - \frac{1}{4}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Tiên dùng \(85\,\,000\) đồng đi mua vở: O10-2024-GV154 Loại 1 giá \(7\,\,500\) đồng/quyển, loại 2 giá \(6\,\,000\) đồng/quyển. Gọi \(x\) là số vở mỗi loại bạn mua thì bất phương trình lập được thể hiện mối quan hệ giữa số tiền Tiên mua và Tiên mang đi là

\(7\,\,500x + 6\,\,000x < 85\,\,000\).

\(7500x + 6000x \ge 85\,\,000\).

\(7\,\,500x + 6\,\,000x \le 85\,\,000\).

\(7\,\,500x + 6\,\,000x = 85\,\,000\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \[x\] là số vở mỗi loại mà Tiên có thể mua nhiều nhất \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right).\)

Như vậy, tổng số tiền mua \(x\) quyển giá \(7\,\,500\) đồng và \(x\) quyển giá \(6\,\,000\) đồng nhỏ hơn hoặc bằng \(85\,\,000\) đồng hay \(7\,\,500x + 6\,\,000x \le 85\,\,000\).

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) và \(a \le b.\)

a) \(a + c \le b + c.\)

b) \(ac \ge bc\) với \(c > 0.\)

c) \( - \frac{a}{c} \ge  - \frac{b}{c}\) với \(c < 0.\)

d) \({a^2} \le {b^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng. Với \(a \le b\) thì \(a + c \le b + c.\) (cộng hai vế của bất phương trình với \(c).\)

b) Sai. Với \(a \le b\) thì \(ac \le bc\) với \(c > 0.\)

c) Sai. Với \(a \le b\) thì \(\frac{a}{c} \ge \frac{b}{c}\) với \(c < 0,\) nên \( - \frac{a}{c} \le  - \frac{b}{c}.\)

d) Sai. Với \(a \le b\) thì \(a - b \le 0\).

Chẳng hạn nếu \(a + b \le 0\) thì \(\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right) \ge 0\) hay \({a^2} - {b^2} \ge 0\) nên \({a^2} \ge {b^2}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình \(\frac{{x + 4}}{5} < \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\).

a) Bất phương trình trên là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Có thể biến đổi bất phương trình trên về dạng \(\frac{{x + 4}}{5} - \frac{{x + 3}}{3} + \frac{{x - 2}}{2} < 0\).

c) Có thể biến đổi bất phương trình trên về dạng \(\frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{5} < \frac{{10\left( {x + 3} \right)}}{3} - \frac{{15\left( {x - 2} \right)}}{2}\).

d) Số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình trên là \(4.\)

Xem đáp án

a) Đúng. Bất phương trình \(\frac{{x + 4}}{5} < \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Đúng. Ta có \(\frac{{x + 4}}{5} < \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\) nên \(\frac{{x + 4}}{5} - \frac{{x + 3}}{3} + \frac{{x - 2}}{2} < 0\) (chuyển vế).

c) Sai. Ta có \(\frac{{x + 4}}{5} < \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\) nên \(\frac{{6\left( {x + 4} \right)}}{{30}} < \frac{{10\left( {x + 3} \right)}}{{30}} - \frac{{15\left( {x - 2} \right)}}{{30}}\) (quy đồng mẫu số).

d) Sai. Ta có \(\frac{{x + 4}}{5} < \frac{{x + 3}}{3} - \frac{{x - 2}}{2}\)

\(\frac{{6(x + 4)}}{{30}} < \frac{{10(x + 3)}}{{30}} - \frac{{15(x - 2)}}{{30}}\)

\(6x + 24 < 10x + 30 - 15x + 30\)

\[6x - 10x + 15x < 30 + 30 - 24\]

\(11x < 36\)

\(x < \frac{{36}}{{11}} \approx 3,27\).

Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình đã cho là \(3\).

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) thỏa mãn bất phương trình \[{\left( {x + 2} \right)^2}\; < x + {x^2}\;--3\].

Xem đáp án

Ta có \[{\left( {x + 2} \right)^2}\; < x + {x^2}\;--3\]

\[{x^2} + 4x + 4\; < x + {x^2}\;--3\]

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) <  - 4 - 3\]

\[3x <  - 7\]

\[x <  - \frac{7}{3}\]

Do đó, nghiệm của bất phương trình là \[x <  - \frac{7}{3}.\]

Vậy giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho là \(x =  - 3.\)

Đáp án: −3.

10. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại \(180\,\,{\rm{ml}}\) nặng trung bình \(10\,\,{\rm{kg}}.\) Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5,25\) tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng \(65\,\,kg?\)

Xem đáp án

Đổi \(5,25\) tấn \( = 5\,\,250\,\,{\rm{kg}}\)

Gọi \(x\) (thùng) là số sữa mà xe có thể chở \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Khi đó, khối lượng sữa mà xe chở là: \(10x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Tổng khối lượng sữa và bác tài xế là: \(65 + 10x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Do trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5\,\,250\,\,{\rm{kg}}\) nên ta có

\(65 + 10x \le 5\,\,250\)

\(10x \le 5\,\,185\)

\(x \le 518,5\)

Mà \(x \in \mathbb{N}*\) nên xe tải đó có thể chở tối đa 518 thùng sữa.

Đáp án: 518.

11. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn \(12\) tháng là \(6,8\% /\)năm. Ông Kiên dự kiến gửi một số tiền và muốn số lãi hàng năm của mình ít nhất là \(70\) triệu để chi tiêu. Hỏi số tiền ông Kiên cần gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến hàng triệu đồng)?

Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền ông Kiên cần gửi tiết kiệm \[\left( {x > 0} \right)\].

Số tiền lãi ông Kiên thu được trong một năm là \(0,068 \cdot x\) (triệu đồng).

Để có lãi suất ít nhất là \(70\) triệu đồng một năm thì ta có:

\(0,068x \ge 70\) nên \(x \ge \frac{{70}}{{0,068}} \approx 1029,417...\).

So với điều kiện \[x > 0\] và số tiền ông Kiên cần gửi tiết kiệm ít nhất nên \(x = 1030\) triệu đồng.

Vậy ông Kiên cần gửi ngân hàng ít nhất là \(1030\) triệu đồng.

Đáp án: 1030.