Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) - Đề 2

Long Nguyễn
Long Nguyễn
ToánLớp 843 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

(Câu hỏi không xác định)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Số kết quả thuận lợi cho biến cố Số được chọn là số chia hết cho 5 là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C.

             Các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 1 đến 20 là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20\).

Vậy có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố Số được chọn là số chia hết cho 5”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Một danh sách phát nhạc có 12 bài hát, trong đó có 4 bài hát Tiếng Việt, 5 bài hát Tiếng Anh và 3 bài hát Tiếng Hàn. Chọn ngẫu nhiên 1 bài hát để phát. Sốkết quả thuận lợi cho biến cố Bài hát được chọn là nhạc nước ngoài là:

4.

5.

8.

12.

Xem đáp án

Chọn C.

             Nhạc nước ngoài gồm Tiếng Anh (5 bài) và Tiếng Hàn (3 bài).

Vậy có \(5 + 3 = 8\) kết quả thuận lợi cho biến cố Bài hát được chọn là nhạc nước ngoài.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kho vật tư nông nghiệp có 40 bao phân bón cùng khối lượng, gồm 15 bao phân Ure và 10 bao phân Hữu cơ và một số bao phân NPK. Lấy ngẫu nhiên một bao phân bón ra để sử dụng. Xác suất lấy được bao phân NPK là:

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A.

             40 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một bao phân bón ra để sử dụng.

Có số bao phân NPK là: \(40 - 15 - 10 = 15\) (bao phân).

Do đó, có \(15\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được bao phân NPK”.

Vậy xác suất lấy được bao phân NPK là:\(P = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một công ty xuất nhập khẩu thống kê số lượng xe ô tô nguyên chiếc bán ra trong Quý I theo xuất xứ quốc gia thu được bảng số liệu dưới đây:

Xuất xứ (Quốc gia)

Nhật Bản

Hàn Quốc

Trung Quốc

Đức

Tổng cộng

Số xe bán ra (chiếc)

120

90

150

40

400

Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe ô tô đã bán ra trong Quý I của công ty.Xác suất của biến cố \(B\):Chiếc xe được chọn khôngcó xuất xứ từ Trung Quốc là:

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{{21}}{{40}}\).

\(\frac{{19}}{{40}}\).

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Có 400 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một xe ô tô đã bán ra trong Quý I của công ty. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

             Số xe không phải xuất xứ từ Trung Quốc là:\(400 - 150 = 250\) (chiếc).

Do đó, có \(250\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).

Vậy xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{{250}}{{400}} = \frac{5}{8}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Thống kê số lượt xe máy đi qua một ngã tư trong \(200\)lượt xe giao thông nhận thấy có \(65\)lượt xe máy. Xác suất của biến cố Xe đi qua ngã tư không phải là xe máy được ước lượng khoảng:

\(67,5\% \).

\(32,5\% \).

\(45\% \).

\(40\% \).

Xem đáp án

Chọn A.

             Số lượt xe không phải xe máy là:\(200 - 65 = 135\) (lượt).

Do đó, trong 200 lượt xe giao thông nhận thấy có 135 lượt xe không phải là xe máy.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố Xe đi qua ngã tư không phải là xe máykhoảng:

\(P = \frac{{135}}{{200}} = 0,675 = 67,5\% \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Kiểm tra ngẫu nhiên 150 hạt giống rau được gieo trồng thì thấy có 135 hạt nảy mầm phát triển tốt. Tỉ lệ nảy mầm này xấp xỉ xác suất thực nghiệm. Nếu bác nông dân gieo 2000 hạt giống loại đó thì số hạt nảy mầm được dự đoán là:

1800 hạt.

1650 hạt.

1500 hạt.

1850 hạt.

Xem đáp án

Chọn A.

             Trong150hạt giống rau được gieo trồng thì thấy có 135hạt nảy mầm.

Do đó, xác suất thực nghiệm hạt nảy mầm\(P = \frac{{135}}{{150}} = 0,9.\)

Số hạtnảy mầm được dự đoán trong 2000hạt khoảng:\(2{\kern 1pt} 000 \cdot 0,9 = 1{\kern 1pt} 800\) (hạt).

7. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bạn Linh có một bộ sưu tập truyện tranh gồm 20 cuốn Manga, 16 cuốn Comic và 14 cuốn Manhua có kích thước giống hệt nhau. Linh chọn ngẫu nhiên một cuốn truyện trong bộ sưu tập. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Số cách chọn ngẫu nhiên một cuốn truyện bất kỳ trong bộ sưu tập của Linh là 50 cách.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố Chọn được cuốn truyện Comic\(\frac{1}{{16}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố Không chọn được cuốn truyện Manga\(\frac{3}{5}\).

ĐúngSai
d

Giả sử Linh đã chọn ra được một cuốn truyện Comic. Sau đó, Linh lại chọn ngẫu nhiên tiếp một cuốn truyện nữa (không trả lại cuốn đầu tiên). Xác suất của biến cố Ở lần chọn thứ hai, Linh chọn được cuốn truyện Manga hoặc Manhua\(\frac{{34}}{{49}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng. Tổng số cuốn truyện trong bộ sưu tập của Linh là:\(20 + 16 + 14 = 50\) (cuốn).

Vậy có 50 cách chọn ngẫu nhiên một cuốn truyện bất kì trong bộ sưu tập của Linh. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Có 16 kết quả thuận lợi cho biến cố Chọn được cuốn truyện Comic.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}}\).

c) Đúng. Số cuốn truyện không phải Manga (gồm Comic và Manhua) là:

\(16 + 14 = 30\) (cuốn).

Do đó có \(30\) kết quả thuận lợi cho biến cố Không chọn được cuốn truyện Manga.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}\).

d) Đúng. Sau khi đã lấy ra 1 cuốn Comic, tổng số cuốn truyện còn lại trong bộ sưu tập là:

\(50 - 1 = 49\) (cuốn).

Tổngsố cuốn Manga và Manhua là: \(20 + 14 = 34\) (cuốn).

Xác suất chọn được cuốn Manga hoặc Manhua ở lần thứ hai là\(P = \frac{{34}}{{49}}\).

8. Đúng sai
1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết tổng số ca mắc và số ca tử vong toàn cầu của hai dịch bệnh SARS và MERS-CoV theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cập nhật đến tháng 4/2026.

Bệnh dịch

Số ca mắc

Số ca tử vong

SARS (11/2002 – 07/2003)

8 096

774

MERS-CoV (2012 – 2026)

2 637

965

(Nguồn dữ liệu: Tổ chức Y tế Thế giới – WHO)

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Xác suất thực nghiệm để một người mắc bệnh SARS tử vong (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(0,10\).

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm để một người mắc bệnh MERS-CoV tử vong (làm tròn đến hàng phần trăm) là\(0,37\).

ĐúngSai
c

Xác suất tử vong khi mắc bệnh MERS-CoV cao gấp \(3,7\)lần so với bệnh SARS.

ĐúngSai
d

Nếu trong một đợt bùng phát có \(1000\)người mắc bệnh SARS và \(500\)người mắc bệnh MERS-CoV thì tổng số ca tử vong dự đoán là \(285\)người.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Theo dõi 8 096 ca mắc bệnh SARS(11/2002 – 07/2003) và thống kê có \(774\) ca tử vong.

Do đó, xác suất thực nghiệm để một người mắc bệnh SARS tử vong là:

\({P_1} = \frac{{774}}{{8096}} \approx 0,10\).

b) Đúng. Theo dõi 2 637 ca mắc bệnh MERS-CoV (2012 – 2026) và thống kê có 965 ca tử vong.

Do đó, xác suất thực nghiệm để một người mắc bệnh MERS-CoV tử vong là:

\({P_2} = \frac{{965}}{{2637}} \approx 0,37\).

c) Sai. Tỉ số xác suất tử vong thực tế giữa MERS-CoV và SARS là:

\(\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{965}}{{2637}}:\frac{{774}}{{8096}} \approx 3,83\)(lần).

d) Sai. Nếu trong một đợt bùng phát có \(1000\)người mắc bệnh SARS và \(500\)người mắc bệnh MERS-CoV thì tổng số ca tử vong dự đoán khoảng:

\(1000 \cdot \frac{{774}}{{8096}} + 500 \cdot \frac{{965}}{{2637}} \approx 278,58 \approx 279\) (người).

Vậytổng số ca tử vong dự đoán là \(279\)người.

9. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Khảo sát về môn thể thao yêu thích nhất từ một số học sinh khối 8, dữ liệu thu được cho trong biểu đồ sau:

Khảo sát về môn thể thao yêu thích nhất từ một số học sinh khối 8, dữ liệu thu được cho trong biểu đồ sau: (ảnh 1)

Giả sử khối 8 có 800 học sinh. Dựa vào dữ liệu trên, hãy dự đoán số học sinh không lựa chọn môn thể thao dưới nước.
Xem đáp án

Tổng số học sinh tham gia khảo sát là:\(75 + 45 + 50 + 30 = 200\) (học sinh).

Số học sinh khảo sát không chọn môn thể thao dưới nước (gồm bóng đá, bóng rổ, cầu lông) là:\(200 - 30 = 170\) (học sinh).

Trong 200 học sinh tham gia khảo sát có 170 học sinh không chọn môn thể thao dưới nước. Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố Học sinh không chọn môn thể thao dưới nướclà:

\(P = \frac{{170}}{{200}} = 0,85\).

Vậy trong 800 học sinh khối 8, số học sinh không chọn môn thể thao dưới nước được dự đoán khoảng:

\(800 \cdot 0,85 = 680\) (học sinh).

Đáp án: 680.

10. Tự luận
1 điểm
Bạn An muốn mở tủ đồ cá nhân ở trường nhưng quên mất mã khóa gồm 2 chữ số. An chỉ nhớ rằng hai chữ số này đều là các số chẵn \(\left( {0,\,\,2,\,\,4,\,\,6,\,\,8} \right)\) và chúng hoàn toàn khác nhau. Tính xác suất để An thử bấm mã một lần và mở đúng ngay tủ đồ của mình (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Do chọn ngẫu nhiên 2 chữ số trong số 5 chữ số chẵn \(\left( {0,\,\,2,\,\,4,\,\,6,\,\,8} \right)\) để tạo thành một mã khóa có 2 chữ số khác nhau, nên nếu chọn một chữ số lần lượt ghép với 4 chữ số còn lại thì ta được 4 mã khóa.

Như vậy, với 5 chữ số chẵn, ta sẽ tạo được:

\(5 \cdot 4 = 20\) (mã khóa)

Vì thứ tự sắp xếp các chữ số tạo ra các mã khóa khác nhau, ví dụ chọn số \(0\)\(2\) ta ghép được 2 mã riêng biệt là \(02\)\(20\), nên toàn bộ 20 mã này đều là các kết quả khác nhau và đồng khả năng.

Trong 20mã khóa có thể tạo thành, chỉ có duy nhất 1mã khóa đúng với tủ đồ của An.

Vậy xác suất để An thử bấm mã một lần đúng ngay là:\(P = \frac{1}{{20}} = 0,05\).

Đáp án: 0,05.

11. Tự luận
1 điểm
Một hộp đựng 15 tấm thẻ học từ vựng cùng kích thước gồm hai loại: từ vựng tiếng Anh và từ vựng tiếng Nhật. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Biết rằng xác suất rút được thẻ từ vựng tiếng Anh gấp 2 lần xác suất rút được thẻ từ vựng tiếng Nhật. Hỏi trong hộp có bao nhiêu tấm thẻ từ vựng tiếng Anh?
Xem đáp án

Gọi \(x\)là số tấm thẻ từ vựng tiếng Nhật trong hộp\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,x < 15} \right)\).

Khi đó, số tấm thẻ từ vựng tiếng Anh trong hộp là:\(15 - x\) (tấm).

Có 15 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Xác suất rút được thẻ từ vựng tiếng Nhật là: \(\frac{x}{{15}}\).

Xác suất rút được thẻ từ vựng tiếng Anh là:\(\frac{{15 - x}}{{15}}\).

Doxác suất rút được thẻ tiếng Anh gấp 2 lần xác suất rút được thẻ tiếng Nhật nên ta có phương trình:\(\frac{{15 - x}}{{15}} = 2 \cdot \frac{x}{{15}}\).

Giải phương trình:

\(\frac{{15 - x}}{{15}} = 2 \cdot \frac{x}{{15}}\)

\(15 - x = 2x\)

\(3x = 15\)

\(x = 5\) (thỏa mãn).

Vậy số tấm thẻ từ vựng tiếng Anh là:\(15 - 5 = 10\) (tấm).

Đáp án: 10.