Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 8 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 886 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một hộp có 5 viên bi gồm 2 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 1 viên bi vàng (các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau). Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Xét biến cố\(B\): Lấy được viên bi màu đỏ. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là:

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong hộp có 2 viên bi màu đỏ, nên có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố\(B\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn ngẫu nhiên một chữ cái từ từ VIETNAM. Các kết quả thuận lợi cho biến cố Chữ cái được chọn là một nguyên âm là:

V, T, N, M.

I, E, A.

V, I, E.

I, E, T, A.

Xem đáp án

Chọn B.

             Trong từ VIETNAM, các nguyên âm là I, E, A.

Vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố Chữ cái được chọn là một nguyên âm I, E, A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Lớp 8C có 39 bạn, trong đó có 18 bạn nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là:

\(\frac{7}{{13}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{4}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn A.

             Số học sinh nam của lớp 8C là:\(39 - 18 = 21\) (học sinh).

Có 39 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

21 kết quả thuận lợi cho biến cố Cô giáo chọn trúng một bạn nam.

Vậyxác suất cô giáo chọn trúng một bạn nam là:\(P = \frac{{21}}{{39}} = \frac{7}{{13}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại một tuyến đường có lắp đèn tín hiệu giao thông, trong 60 giây của một chu kỳ đèn có 30 giây đèn xanh, 5 giây đèn vàng và 25 giây đèn đỏ. Xác suất để một người đi đường gặp đúng đèn xanh khi vừa đến ngã tư là:

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

             Số giây đèn xanh là 30 trên tổng số 60 giây.

Vậy xác suất để một người đi đường gặp đúng đèn xanh khi vừa đến ngã tư là:\(P = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cửa hàng đồ điện kiểm tra ngẫu nhiên \(200\)chiếc bóng đèn nhập về thì thấy có \(8\)chiếc bị hỏng. Xác suất thực nghiệm của biến cố Chiếc bóng đèn không bị hỏng

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{{24}}{{25}}\).

\(\frac{8}{{200}}\).

\(\frac{{23}}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

             Trong 200 bóng đèn, số bóng đèn không bị hỏng là:\(200 - 8 = 192\) (chiếc).

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố Chiếc bóng đèn không bị hỏng:

\(P = \frac{{192}}{{200}} = \frac{{24}}{{25}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Để ước tính số cá trong một hồ nước, người ta bắt \(100\)con cá, đánh dấu rồi thả lại xuống hồ. Sau một tuần, người ta bắt ngẫu nhiên \(80\)con cá thì thấy có \(4\)con có đánh dấu. Xác suất thực nghiệm của biến cố Bắt được con cá có đánh dấu số cá trong hồ được ước tính lần lượt là:

Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(2000\) con cá.

Xác suất: \(\frac{1}{{20}}\); ước tính \(1600\) con cá.

Xác suất: \(\frac{1}{{10}}\); ước tính \(1000\) con cá.

Xác suất: \(\frac{1}{{25}}\); ước tính \(2000\) con cá.

Xem đáp án

Chọn A.

             Xác suất thực nghiệm bắt được cá có đánh dấu\(P = \frac{4}{{80}} = \frac{1}{{20}}\).

Gọi\(k\)tổng số cá trong hồ\(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tỉ lệ cá được đánh dấu trong hồ ước lượng bằng xác suất thực nghiệm:

\(\frac{{100}}{k} \approx \frac{1}{{20}}\) suy ra \(k \approx 100 \cdot 20 = 2{\kern 1pt} 000\) (con cá).

7. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ và còn lại là học sinh nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn.

ĐúngSai
b

Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”\(0,6\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”\(0,4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Do lớp có 40 học sinh nên có 40 kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Lớp có 16 học sinh nữ nên có đúng 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.

c) Sai. Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”\(P = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).

d) Sai. Số học sinh nam là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).

Do đó, có \(24\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nam”.

Vậy xác suất của biến cố này\(P = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\).

8. Đúng sai
1 điểm
Một siêu thị tiến hành kiểm tra chất lượng \(200\)hộp sữa tươi cùng loại vừa nhập về kho thì ghi nhận có \(8\)hộp bị móp méo vỏ do quá trình vận chuyển. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: 
a

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa bị móp méo vỏ”\(0,04\).

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa không bị móp méo vỏ”\(0,96\).

ĐúngSai
c

Tỉ lệ phần trăm số hộp sữa đạt tiêu chuẩn (không bị móp méo) trong đợt kiểm tra thực nghiệm là\(92\% \).

ĐúngSai
d

Nếu siêu thị nhập về đợt tiếp theo \(5{\kern 1pt} 000\)hộp sữa cùng loại thì ước tính có khoảng \(200\)hộp bị móp méo vỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. Trong\(200\)hộp sữa tươi cùng loại thì ghi nhận có \(8\)hộp bị móp méo vỏ.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa bị móp méo vỏ”: \(P = \frac{8}{{200}} = 0,04\).

b) Đúng. Số hộp sữa không bị móp méo là\(200 - 8 = 192\) (hộp).

Do đó, trong\(200\)hộp sữa tươi cùng loại thì ghi nhận có \[192\]hộp không bị móp méo vỏ.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa không bị móp méo vỏ”: \(P = \frac{{192}}{{200}} = 0,96.\)

c) Sai. xác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa không bị móp méo vỏ”\(0,96\) nên tỉ lệ phần trăm số hộp sữa đạt tiêu chuẩn (không bị móp méo) trong đợt kiểm tra thực nghiệm là\(96\% \).

d) Đúng. Doxác suất thực nghiệm của biến cố “Hộp sữa bị móp méo vỏ”\(0,04\) nên số hộp sữa bị móp méo ước tính trong \(5{\kern 1pt} 000\) hộp khoảng:\(5000 \cdot 0.04 = 200\) (hộp).

9. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

 Một hộp đựng \(20\) thẻ cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có \(6\) thẻ màu đỏ, \(8\) thẻ màu xanh, còn lại là thẻ màu vàng. Người ta bỏ thêm vào hộp một số thẻ màu vàng. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Biết xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\). Tính số thẻ màu vàng đã được bỏ thêm vào hộp.

Xem đáp án

Số thẻ không phải màu vàng trong hộp là số thẻ đỏ và thẻ xanh:\(6 + 8 = 14\) (thẻ).

Khi bỏ thêm thẻ màu vàng, số thẻ màu đỏ và màu xanh vẫn giữ nguyên là \(14\)thẻ.

Vậy có\(14\)kết quả thuận lợi cho biến cố Không rút được thẻ màu vàng.

Gọi \(M\) là tổng số thẻ trong hộp sau khi bỏ thêm thẻ vàng.

Theo đề bài, xác suất để không rút được thẻ màu vàng là \(\frac{7}{{12}}\) nên ta có: \(\frac{{14}}{M} = \frac{7}{{12}}\).

 Suy ra \(M = \frac{{14 \cdot 12}}{7} = 24\) (thẻ).

Số thẻ màu vàng đã bỏ thêm vào hộp là:\(24 - 20 = 4\) (thẻ).

Đáp án: 4.

10. Tự luận
1 điểm

Bạn An thực hiện gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất \(80\) lần. Kết quả thu được số lần xuất hiện các mặt được ghi lại trong bảng sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần xuất hiện

12

16

11

15

14

12

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số nguyên tố” (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
Xem đáp án

Các mặt có số chấm là số nguyên tố trên con xúc xắc là: mặt 2 chấm, mặt 3chấm và mặt 5 chấm.

Tổng số lần xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố là:\(16 + 11 + 14 = 41\) (lần).

Do đó, trong 80 lần quan sát có 41 lần xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.

Vậyxác suất thực nghiệm của biến cố là:\(P = \frac{{41}}{{80}} \approx 0,51\).

Đáp án: 0,51.

11. Tự luận
1 điểm
Một xưởng sản xuất bóng đèn LED thử nghiệm chất lượng sản phẩm bằng cách cho \(250\) bóng đèn hoạt động liên tục trong \(1000\) giờ. Kết quả kiểm tra ghi nhận có \(10\) bóng bị cháy/hỏng trước thời gian này. Theo kế hoạch, xưởng cần xuất kho một đơn hàng gồm \(8000\) bóng đèn đạt tiêu chuẩn chất lượng. Dựa vào xác suất thực nghiệm trên, xưởng cần đưa vào kiểm định ít nhất khoảng bao nhiêu bóng đèn để thu đủ số lượng bóng đèn đạt chuẩn theo đơn hàng?
Xem đáp án

Số bóng đèn LED hoạt động tốt trong \(1000\)giờ là:\(250 - 10 = 240\) (bóng).

Trong \(250\)bóng đèn hoạt động\(240\) bóng hoạt động tốt. Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố bóng đèn hoạt động tốt là:

\(P = \frac{{240}}{{250}} = \frac{{24}}{{25}} = 0,96\).

Gọi \(k\)là tổng số bóng đèn cần đưa vào kiểm định\(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

xác suất bóng đạt chuẩn ước lượng bằng xác suất thực nghiệm nên ta có:

\(\frac{{8{\kern 1pt} 000}}{k} \approx 0,96\) suy ra \(k \approx \frac{{8{\kern 1pt} 000}}{{0,96}} \approx 8333,33\).

Vậy xưởng cần đưa vào kiểm định ít nhất khoảng 8334bóng đèn để thu đủ số lượng bóng đèn đạt chuẩn theo đơn hàng.

Đáp án: 8334.