Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 8 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 6 mặt. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử này là:

1.

2.

6.

12.

Xem đáp án

Chọn C.

Xúc xắc có 6 mặt, được đánh số từ 1 đến 6 nên có 6 kết quả có thể xảy ra. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Xét biến cố \(A\): “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”. Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là:

\(1,\,\,3,\,\,5\).

\(2,\,\,4,\,\,6\).

\(2,\,\,3,\,\,5\).

\(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4,\,\,5,\,\,6\).

Xem đáp án

Chọn B.

Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn\(2,\,\,4,\,\,6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp chứa 20 quả cầu được đánh số từ 1 đến 20 (hai quả cầu khác nhau đánh số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp. Số kết quả thuận lợi cho biến cố\(B\): Số ghi trên quả cầu là số nguyên tố là:

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Chọn C.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố\(B\): Số ghi trên quả cầu là số nguyên tố: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11;\,\,13;\,\,17;\,\,19\).

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là 8.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một túi đựng 4 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ có kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Có 7 kết quả có thể xảy ra đối với màu của viên bi đưc lấy ra.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố Lấy được viênbi xanh.

Biến cố Lấy được viênbi vàng là biến cố chắc chắn.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố Lấy được viênbi đỏ là 4.

Xem đáp án

Chọn B.

A sai vì: Nếu chỉ xét màu của viên bi thì có 2 kết quả có thể xảy ra là xanh và đỏ.

B đúng vì: Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố Lấy được viênbi xanh”.

C sai vì: Biến cố Lấy được viênbi vàng là biến cố không thể xảy ra.

D sai vì: Số kết quả thuận lợi cho biến cố Lấy được viênbi đỏ là 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một nhóm học sinh gồm 3 nam (An, Bình, Cường) và 2 nữ (Đào, Mai). Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh đại diện nhóm tham gia cuộc thi. Tập hợp tất cả các kết quả có thể của hành động trên là:

{An; Bình; Cường}.

{An; Bình; Cường; Đào; Mai}.

{Đào; Mai}.

{Nam; Nữ}.

Xem đáp án

Chọn B.

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 1 học sinh đại diện nhóm tham gia cuộc thi là {An, Bình, Cường, Đào, Mai}.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Thư viện trường có 25 cuốn sách tham khảo gồm 15 cuốn Toán, 7 cuốn Vật lý và 3 cuốn Hóa học. Chọn ngẫu nhiên 1 cuốn sách. Số kết quả thuận lợi cho biến cố Cuốn sách được chọn không phải là sách Toán là:

3.

7.

10.

15.

Xem đáp án

Chọn C.

             Cuốn sách được chọn không phải là sách Toán có thể là sách Vật lý hoặc sách Hóa học.

Nên số kết quả thuận lợi cho biến cố Cuốn sách được chọn không phải là sách Toán: \(7 + 3 = 10\) (kết quả).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một câu lạc bộ Toán học có 30 học sinh mang số thứ tự từ 1 đến 30. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh nhận phần thưởng. Số kết quả thuận lợi cho biến cố Học sinh được chọn có số thứ tự là số chẵn nhỏ hơn 10 là:

4.

5.

8.

10.

Xem đáp án

Chọn A.

4 kết quả thuận lợi cho biến cố Học sinh được chọn có số thứ tự là số chẵn nhỏ hơn 10: \(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn An có 8 cuốn truyện tranh, bạn Bình có 12 cuốn truyện tranh. Cả hai bạn gom toàn bộ truyện lại để quyên góp cho thư viện nhà trường. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 1 cuốn truyện trong số đó để trao giải cho học sinh giỏi.Số kết quả thuận lợi cho biến cố Cuốn truyện được chọn là của bạn Bìnhlà:

8.

12.

20.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

             Số kết quả thuận lợi cho biến cố Cuốn truyện được chọn là của bạn Bình 12 kết quả.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại một bãi xe trường học có 50 xe máy điện, 30 xe đạp thườngvà 20 xe đạp điện. Bảo vệ chọn ngẫu nhiên 1 chiếc xe để kiểm tra thẻ xe. Số kết quả thuận lợi cho biến cố Xe được chọn là xe đạplà:

20.

30.

100.

50.

Xem đáp án

Chọn D.

             30 xe đạp thường và 20 xe đạp điện nên tổng số xe đạp là 50 xe đạp.

Vậy có 50 kết quả thuận lợi cho biến cố Xe được chọn là xe đạp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Lan quay một vòng quay may mắn gồm 8 hình quạt bằng nhau được ghi các số từ 1 đến 8. Số kết quả thuận lợi cho biến cố Mũi tên chỉ vào ô ghi số là bội của 3 là:

2.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn A.

             Các ô ghi số là bội của 3 từ 1 đến 8 là: \[3,\,\,6\].

Vậy có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố Mũi tên chỉ vào ô ghi số là bội của 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất một lần. Xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa là:

\(0\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C.

2 kết quả có thể xảy ra là sấp hoặc ngửa. Do đồng xu cân đối và đồng chất nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Do đó, xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” \(\frac{1}{2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp đựng 12 viên bi có kích thước và khối lượng như nhau, gồm 5 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là:

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{7}{{12}}\).

Xem đáp án

Chọn A.

             12 kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp đựng. Do 12 viên bi có kích thước và khối lượng như nhau nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh”.

Do đó, xác suất của biến cố là \(P = \frac{5}{{12}}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 6 mặt. Xác suất của biến cố\(A\): Mặt xuất hiện có số chấm là số lẻ là:

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc là \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4,\,\,5,\,\,6\). Do xúc xắc cân đối và đồng chất nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(1,\,\,3,\,\,5\).

Do đó, xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Lớp 8B có 40 học sinh trong đó có 18 nữ. Lớp phó lao động chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Xác suất của biến cố “Người trực nhật trong buổi học là bạn nam”

\(\frac{{11}}{{20}}\).

\(\frac{9}{{20}}\).

\(\frac{9}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{9}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Có 40 kết quả có thể xảy ra khi chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Do lấy ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Số học sinh nam là: \(40 - 18 = 22\) (học sinh).

Do đó, có 22 kết quả thuận lợi của biến cố “Người trực nhật trong buổi học là bạn nam”.

Vậyxác suất của biến cố là\(P = \frac{{22}}{{40}} = \frac{{11}}{{20}}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp chứa 11 tấm thẻ gỗ có kích thước và khối lượng như nhau, trên mỗi tấm thẻ có ghi một chữ cái trong từ “HOC SINH GIOI” (gồm 11 chữ cái: H, O, C, S, I, N, H, G, I, O, I). Chọn ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để chọn được tấm thẻ ghi chữ “H” hoặc chữ “I” là:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{5}{{11}}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi các tấm thẻ ghi chữ cái trong từ “HOC SINH GIOI” lần lượt là:

\({H_1};\,\,{O_1};\,\,{C_1};\,\,{S_1};\,\,{I_1};\,\,{N_1};\,\,{H_2};\,\,{G_1};\,\,{I_2};\,\,{O_2};\,\,{I_3}\).

Có 11 kết quả có thể là \({H_1};\,\,{O_1};\,\,{C_1};\,\,{S_1};\,\,{I_1};\,\,{N_1};\,\,{H_2};\,\,{G_1};\,\,{I_2};\,\,{O_2};\,\,{I_3}\). Do chọn ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố chọn được tấm thẻ ghi chữ “H” hoặc chữ “I” là \({H_1};\,\,{H_2};\,\,{I_1};\,\,{I_2};\,\,{I_3}\).

Do đó, xác suất của biến cố là \(\frac{5}{{11}}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Hộp quà có 30 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 30. Chọn ngẫu nhiên 1 tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 3 là:

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Có 30 kết quả có thể xảy ra là \(1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,30\). Do chọn ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 5 kết quả thuận lợi khi rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 3 là \(6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30.\)

Do đó, xác suất của biến cố là \(\frac{5}{{30}} = \frac{1}{6}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 20. Bạn Minh lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố\(B\):“Chọn ra thẻ ghi số là hợp số” là:

\(0,6\).

\(0,7\).

\(0,8\).

\[0,5\].

Xem đáp án

Chọn A.

10 kết quả có thể xảy ra là \(11;\,\,12;\,\,13;...;\,\,20\). Do lấy ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\):“Chọn ra thẻ ghi số là hợp số”\(12;\,\,14;\,\,15;\,\,16;\,\,18;\,\,20.\)

Do đó, xác suất của biến cố \(B\)\(P\left( B \right) = \frac{6}{{10}} = 0,6\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kệ sách gồm có 15 cuốn sách Toán và một số cuốn sách Ngữ văn. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên 1 cuốn sách trên kệ. Biết rằng xác suất để Nam chọn được một cuốn sách Ngữ văn là\(\frac{2}{5}\). Số cuốn sách Ngữvăn có trên kệ là:

8.

10.

12.

15.

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi \(x\) là số cuốn sách Ngữ văn có trên kệ (cuốn) \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].

Tổng số cuốn sách trên kệ là: \(15 + x\) (cuốn).

Có \(15 + x\) kết quả có thể xảy ra. Do bạn Nam chọn ngẫu nhiên 1 cuốn sách trên kệ nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có \(x\) kết quả xảy ra khi Nam chọn được một cuốn sách Ngữ văn.

Do xác suất là \(\frac{2}{5}\) nên ta có: \(\frac{x}{{15 + x}} = \frac{2}{5}\).

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{15 + x}} = \frac{2}{5}\)

\(5x = 2\left( {15 + x} \right)\)

\(3x = 30\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Vậy số cuốn sách Ngữ văn có trên kệ là 10 cuốn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau, trong đó có 3 hình quạt ghi 100 điểm, 3 hình quạt ghi 200 điểm, 3 hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi \[1000\]điểm và 1 hình quạt ghi \[2000\] điểm. Ở mỗi lượt, người chơi quay bánh xe, mũi tên cố định gắn trên vành bánh xe dừng ở hình quạt nào thì người chơi nhận được số điểm ghi trên hình quạt đó. Bạn Minh chơi trò chơi này. Xácsuất của biến cố \(A\):Trong một lượt quay, Minh được ít nhất 500 điểmlà:
Một bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau, trong đó có 3 hình quạt ghi 100 điểm, 3 hình quạt ghi 200 điểm, 3 hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi  1000  điểm và 1 hình quạt ghi  2000 điểm.  (ảnh 1)

\(0,25\).

\(0,5\).

\(0,6\).

\(0,75\).

Xem đáp án

Chọn B.

Có 12 kết quả có thể xảy ra trong một lượt quay. Do 12 hình quạt như nhau nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Số hình quạt có số điểm cao hơn hoặc bằng 500 điểm là 3 hình quạt ghi 500 điểm; 2 hình quạt ghi 1000 điểm và 1 hình quạt ghi 2000 điểm.

Vậy có \(3 + 2 + 1 = 6\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).

Do đó, xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = 0,5\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kệ sách có 24 cuốn sách gồm hai loại: sách Toán và sách Ngữ văn, trong đó số cuốn sách Toán gấp ba lần số cuốn sách Ngữ văn. Bạn An chọn ngẫu nhiên một cuốn sách từ kệ. Xác suất để An chọn được cuốn sách Toán là:

\(0,25\).

\(0,5\).

\(0,6\).

\(0,75\).

Xem đáp án

Chọn D.

             Gọi số cuốn sách Ngữ văn trên kệ là \(x\) (cuốn) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số cuốn sách Toán trên kệ là: \(3x\) (cuốn).

Tổng số sách trên kệ là 24 cuốn, nên ta có phương trình:

\(x + 3x = 24\)

\(4x = 24\)

\(x = 6\) (thỏa mãn).

Do đó, số cuốn sách Văn là 6 cuốn, số cuốn sách Toán là \(3 \cdot 6 = 18\) cuốn.

Có 24 kết quả có thể xảy ra khi lấy một cuốn sách từ kệ. Do lấy ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 18 kết quả thuận lợi cho biến cố An chọn được cuốn sách Toán”.

Vậy xác suất của biến cố là \(P = \frac{{18}}{{24}} = 0,75\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bình gieo một con xúc xắc 100 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

15

20

18

22

10

15

Xác suất thực nghiệm của biến cố\(E\): Gieo được mặt có số chấm là số lẻ:

\(0,4\).

\(0,43\).

\(0,57\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Chọn B.

             Mặt có số chấm là số lẻ là: 1 chấm; 3 chấm; 5 chấm.

             Trong 100 lần gieo ta thấy biến cố \(E\)xảy ra\(15 + 18 + 10 = 43\) lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố\(E\)\(P\left( E \right) = \frac{{43}}{{100}} = 0,43\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Một đội cảnh sát giao thông ghi lại màu sắc của 90 chiếc xe ô tô đi qua một ngã tư trong một khoảng thời gian và thu được bảng thống kê sau:

Màu xe

Trắng

Đen

Đỏ

Bạc

Khác

Số lượng (chiếc)

15

20

18

21

16

Xác suất thực nghiệm của biến cố\(A\): Xe đi qua ngã tư có màu trắng hoặc màu bạc là:

\(0,175\).

\(0,35\).

\(0,4\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Chọn C.

             Trong \(90\)lần quan sát ta thấy biến cố \(A\)xảy ra\(15 + 21 = 36\) lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố\(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{36}}{{90}} = 0,4\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Kiểm tra ngẫu nhiên 500 sản phẩm do một nhà máy sản xuất, người ta ghi nhận kết quả ở bảng sau:

Chất lượng

Loại A (Tốt)

Loại B (Đạt)

Phế phẩm

Số lượng (sản phẩm)

380

110

10

Xác suất của biến cố \(B\): Sản phẩm được chọn không là phế phẩmđược ước lượng khoảng:

\(98\% \).

\(76\% \).

\(22\% \).

\(2\% \).

Xem đáp án

Chọn A.

Trong \(500\)lần quan sát ta thấy biến cố \(B\)xảy ra\(380 + 110 = 490\) lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố\(B\)\(P\left( B \right) = \frac{{490}}{{500}} = 0,98 = 98\% \).

Vậy xác suất của biến cố \(B\) được ước lượng khoảng \(98\% \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vận động viên bóng rổ thực hiện 80quả ném phạt trong các buổi tập và có 64lần bóng trúng vào rổ. Xác suất của biến cố\(D\): Vận động viên ném bóng không trúng rổđược ước lượng là:

\(80\% \).

\(20\% \).

\(16\% \).

\(84\% \).

Xem đáp án

Chọn B.

             Trong 80lần thực hiện ta thấy biến cố \(D\) xảy ra \(80 - 64 = 16\) lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố\(D\)\(P\left( D \right) = \frac{{16}}{{80}} = 0,2 = 20\% \).

Vậy xác suất của biến cố\(D\) được ước lượng là \(20\% \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Thống kê thời gian của 100 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh Y cho kết quả như sau:

Thời gian quảng cáo trong khoảng

Số chương trình quảng cáo

Từ 0 đến 19 giây

20

Từ 20 đến 39 giây

45

Từ 40 đến 59 giây

25

Từ 60 giây trở lên

10

Xác suất thực nghiệm của biến cố\(B\): Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh Y kéo dài từ 40 giây trở lên là:

\(0,2\).

\(0,35\).

\(0,5\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số chương trình quảng cáo có thời gian từ 40 giây trở lên (gồm nhóm Từ 40 đến 59 giâyTừ 60 giây trở lên”) là:\(25 + 10 = 35\) (chương trình).

Do đó, biến cố \(B\) xảy ra 35 lần.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố\(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{{35}}{{100}} = \frac{7}{{20}} = 0,35\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bệnh viện đa khoa tiến hành thống kê ngẫu nhiên tình trạng sức khỏe phổi của 200 bệnh nhân nam từ 40 đến 60 tuổi đến khám bệnh và thu được bảng dữ liệu sau:

Tình trạng

Mắc bệnh viêm phổi

Không mắc bệnh viêm phổi

Có hút thuốc lá

45

55

Không hút thuốc lá

15

85

Xác suất thực nghiệm của biến cố\(K\): Bệnh nhân có thói quen hút thuốc lá bị mắc bệnh viêm phổi là:

\(0,225\).

\(0,30\).

\(0,45\).

\(0,50\).

Xem đáp án

Chọn A.

Trong 200 bệnh nhân, số bệnh nhân thỏa mãn vừa hút thuốc lá vừa mắc bệnh viêm phổi là 45 người.

Do đó, biến cố \(K\) xảy ra \(45\) lần.

Xác suất thực nghiệm của biến cố \(K\) là: \(P\left( K \right) = \frac{{45}}{{200}} = 0,225\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giáo viên tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 150 học sinh khối 8 về phương pháp ôn thi môn Toán và thu được kết quả ở bảng thống kê sau:

Phương pháp ôn tập

Đạt điểm Giỏi

(từ 8,0 trở lên)

Chưa đạt điểm Giỏi

(dưới 8,0)

Có lập sơ đồ tư duy

42

18

Không lập sơ đồ tư duy

24

66

Xác suất thực nghiệm của biến cố \(M\): Học sinh có lập sơ đồ tư duy để ôn thi môn Toán” là:

\(0,28\).

\(0,4\).

\(0,70\).

\(0,16\).

Xem đáp án

Chọn B.

Trong 150 học sinh, số học sinh có lập sơ đồ tư duy để ôn thi môn Toán là \(42 + 18 = 60\)(học sinh).

Do đó, biến cố \(M\) xảy ra \(60\) lần.

Xác suất thực nghiệm của biến cố \(M\) là: \(P\left( M \right) = \frac{{60}}{{150}} = 0,4\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai bạn An và Bình lần lượt thực hiện việc gieo hai con xúc xắc. Ở mỗi lần gieo, người chơi nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. An được gieo 100 lần và Bình được gieo 150 lần. An gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

Số điểm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

4

6

8

10

12

18

14

12

8

5

3

Trước khi Bình gieo, số điểm của Bình nhận được là một số nguyên tố được dự đoán khoảng:

43 lần.

50 lần.

60 lần.

65 lần.

Xem đáp án

Chọn D.

Các số điểm là số nguyên tố trong các kết quả gồm: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11\).

Tổng số lần An gieo được số điểm là số nguyên tố trong 100 lần gieo là:

\(4 + 6 + 10 + 18 + 5 = 43\) (lần).

Xác suất thực nghiệm để gieo được số điểm là số nguyên tố là: \(P = \frac{{43}}{{100}} = 0,43\).

Dùng xác suất thực nghiệm này để dự đoán cho 150 lần gieo của Bình, số lần Bình nhận được số điểm là số nguyên tố khoảng: \(150 \cdot 0,43 = 64,5 \approx 65\) (lần).

Vậy số lần số điểm của Bình nhận được là một số nguyên tố dự đoán là khoảng 65 lần.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Một công ty sản xuất điện thoại thông minh tiến hành kiểm tra chất lượng của 800 chiếc điện thoại vừa xuất xưởng và phát hiện có 6chiếc bị lỗi màn hình. Trong một lô hàng gồm 2000chiếc điện thoại cùng loại, số chiếc điện thoại không bị lỗi được dự đoán khoảng:

1980 chiếc.

1984 chiếc.

1985 chiếc.

1986 chiếc.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong 800chiếc điện thoại được kiểm tra, số chiếc điện thoại không bị lỗi là:

\(800 - 6 = 794\) (chiếc).

Xác suất thực nghiệm của biến cố Chiếc điện thoại được kiểm tra không bị lỗi là:

\(P = \frac{{794}}{{800}} = \frac{{397}}{{400}} = 0,9925\).

Dùng xác suất thực nghiệm này để dự đoán cho lô hàng 2000 chiếc điện thoại, số chiếc điện thoại không bị lỗi khoảng:\(2000 \cdot 0,9925 = 1985\) (chiếc).

Vậy dự đoán có khoảng 1985 chiếc điện thoại không bị lỗi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kỹ sư nông nghiệp tiến hành gieo thử nghiệm 500 hạt giống lúa giống mới trong cùng một điều kiện thổ nhưỡng và chăm sóc. Sau 7 ngày, ông ghi nhận kết quả ở bảng thống kê sau:

Tình trạng hạt giống

Nảy mầm tốt

Nảy mầm yếu

Không nảy mầm

Số lượng (hạt)

425

45

30

Một trang trại dự định gieo 8000hạt giống lúa mới này. Số hạt giống sẽ nảy mầm tốt được dự đoán khoảng:

6200 hạt.

6800 hạt.

7200 hạt.

7500 hạt.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong 500 hạt giống, có 425 hạt giống nảy mầm tốt trong đợt thử nghiệm.

Xác suất thực nghiệm của biến cố Hạt giống nảy mầm tốttrong đợt thử nghiệm là:

\(P = \frac{{425}}{{500}} = 0,85\).

Dùng xác suất thực nghiệm này để dự đoán cho trang trại khi gieo 8000hạt giống, số hạt nảy mầm tốt khoảng:\(8{\kern 1pt} 000 \cdot 0,85 = 6{\kern 1pt} 800\) (hạt).

Số hạt giống sẽ nảy mầm tốt được dự đoán khoảng 6800 hạt.

31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hộp có 25 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ \(1\) đến \(25\). Hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Tập hợp\(A\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ có \(25\) phần tử:\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3; \ldots ;\,\,25} \right\}\).

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi cho biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số có tổng bằng 5\(3\).

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5\(5\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số có tổng bằng \(5\) hoặc là số chia hết cho5\(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Các số ghi trên thẻ lần lượt từ \(1\) đến\(25\).

Do đó tập hợp các kết quả có thể xảy ra là\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3; \ldots ;\,\,25} \right\}\) có đúng \(25\) phần tử. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Có\(2\)kết quả thuận lợi cho biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số có tổng bằng 5\(14\)\(23\).

c) Đúng. Có\(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5\(5,\,\,10,\,\,15,\,\,20,\,25\).

d) Sai. Có\(7\)kết quả thuận lợi chobiến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số có tổng bằng \(5\) hoặc là số chia hết cho 5\(5,\,\,10,\,\,15,\,\,20,\,\,25,\,\,14\)\(23\).

Vậy xác suất của biến cố này là \(\frac{7}{{25}}\).

32. Đúng sai
1 điểm
Trong một hộp có 15 tấm thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 21 đến 35. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Hành động trên có tất cả 15kết quả có thể xảy ra.

ĐúngSai
b

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\): Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 4: \(24;\,\,28;\,\,32.\)

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố\(F\): Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố\(\frac{4}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố\(G\): Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố hoặc là bội của 4” \(\frac{3}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Có 15 kết quả có thể xảy ra của hoạt động trên là: \(21;\,\,22;\,\,23;...;35\). Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Đúng. Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là: \(24;\,\,28;\,\,32\).

c) Sai. Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là: \(23;\,\,29;\,\,31\).

Xác suất của biến cố\(F\) là: \(P\left( F \right) = \frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\).

d) Sai. Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là: \(23;\,\,24;\,\,28;\,\,29;\,\,31;\,\,32\).

Xác suất của biến cố\(G\):\(P\left( G \right) = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).

33. Đúng sai
1 điểm
Bạn An có 20 cuốn sách khác nhau, trong đó có 5cuốn sách tiểu thuyết, 6cuốn sách Lịch sử, 4cuốn sách Khoa học tự nhiên và 5cuốn sách Toán. Các cuốn sách này được xếp tùy ý trong tủ sách. Bạn Bình đến chơi và lấy ngẫu nhiên một cuốn sách trong tủ sách của An. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: 
a

Số kết quả có thể xảy ra của hành động trên là 20.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố\(E\): Bình lấy được một cuốn sách tiểu thuyết\(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố\(F\): Bình lấy được một cuốn sách Khoa học tự nhiên hoặc cuốn sách Toán\(9\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố\(G\): Bình lấy được một cuốn sách không phải là sách Lịch sử\(\frac{7}{{10}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng. Trong tủ có tổng cộng \(5 + 6 + 4 + 5 = 20\) cuốn sách khác nhau.

Bình lấy ngẫu nhiên một cuốn sách nên số kết quả có thể xảy ra là 20. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Đúng. Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là 5 kết quả.

Do đó, xác suất của biến cố\(E\)\(P\left( E \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

c) Đúng. Số cuốn sách Khoa học tự nhiên là 4số cuốn sách Toán là 5.

Vì hai thể loại sách này riêng biệt nên số kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)là:\(4 + 5 = 9\) (kết quả).

d) Đúng. Sách không phải là sách Lịch sử bao gồm các loại sách: Tiểu thuyết, Khoa học tự nhiên và Toán.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\)\(5 + 9 = 14\) kết quả.

Xác suất của biến cố\(G\) là: \(P\left( G \right) = \frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).

34. Đúng sai
1 điểm
Trong một phòng có 20 học sinh lớp 8C (gồm 12 bạn nam, 8 bạn nữ) và 20 học sinh lớp 8D (gồm 7 bạn nam, 13 bạn nữ). Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong phòng. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Có 40 kết quả có thể xảy ra cho hành động trên.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố “Chọn được một học sinh nữ lớp 8D”\(\frac{3}{{10}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Chọn được một học sinh nam lớp 8C”\(\frac{{13}}{{40}}\).

ĐúngSai
d

Gọi \({P_1}\) là xác suất chọn được học sinh nữ lớp 8D và \({P_2}\)là xác suất chọn được học sinh nam lớp 8C. Xác suất để chọn được một học sinh hoặc là nữ lớp 8D hoặc là nam lớp 8C bằng tổng\({P_1} + {P_2} = \frac{5}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. Tổng số học sinh trong phòng là\(20 + 20 = 40\) (học sinh).

Do đó, có 40 kết quả có thể xảy ra khi chọn một học sinh trong phòng. Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Sai. Có 13 kết quả thuận lợi chobiến cố “Chọn được một học sinh nữ lớp 8D”.

Vậy xác suất của biến cố này là \({P_1} = \frac{{13}}{{40}}\).

c) Sai. Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được một học sinh nam lớp 8C”.

Vậy xác suất của biến cố này là \({P_2} = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\).

d) Đúng. Có\(12 + 13 = 25\) kết quả thuận lợi cho biến cố Chọn được một học sinh hoặc là nữ lớp 8D hoặc là nam lớp 8C.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

Mặt khác \({P_1} + {P_2} = \frac{{13}}{{40}} + \frac{{12}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

Vậyxác suất để chọn được một học sinh hoặc là nữ lớp 8D hoặc là nam lớp 8C bằng tổng\({P_1} + {P_2} = \frac{5}{8}\).

35. Đúng sai
1 điểm
Trong một túi kíncó chứa \(25\) quả cầu cùng kích thước, gồm hai loại màu xanh và màu đỏ. Bạn Nam thực hiện thí nghiệm lấy ngẫu nhiên một quả cầu, ghi lại màu rồi bỏ lại vào túi. Sau \(120\) lần thực hiện, bạn Nam ghi nhận được \(48\)lần lấy được quả cầu màu xanh. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Xác suất thực nghiệm của biến cố Lấy được quả cầu màu xanh\(0,4\).

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của biến cố Lấy được quả cầu màu đỏ\(0,5\).

ĐúngSai
c

Dự đoán trong túi có khoảng 10 quả cầu màu xanh.

ĐúngSai
d

Nếu thực hiện thêm 120lần nữa, chắc chắn số lần lấy được quả cầu màu xanh vẫn đúng bằng\(48\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Xác suất thực nghiệm của biến cố Lấy được quả cầu màu xanh\(\frac{{48}}{{120}} = 0,4.\)

b) Sai. Số lần lấy quả cầu đỏ là\(120 - 48 = 72\) (lần).

Xác suất thực nghiệm lấy quả cầu màu đỏ\(\frac{{72}}{{120}} = 0,6\).

c) Đúng. Trong túi có khoảng \(25 \cdot 0,4 = 10\) (quảcầu màu xanh).

d) Sai. Kết quả thực nghiệm có tính ngẫu nhiên. Nên nếu thực hiện thêm 120lần nữa, sẽ không chắc chắn số lần lấy được quả cầu màu xanh vẫn đúng bằng\(48\).

36. Đúng sai
1 điểm
Để đánh giá chất lượng nảy mầm của một lô hạt giống lúa, kỹ sư nông nghiệp đem gieo \(200\)hạt giống ở điều kiện tiêu chuẩn thì thấy có \(184\) hạt nảy mầm. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Xác suất thực nghiệm của biến cố Hạt giống nảy mầmbằng\(0,92\).

ĐúngSai
b

Nếu kỹ sư đem gieo \(5\,\,000\)hạt giống từ lô hàng đó thì ước lượng có khoảng \(4500\) hạt nảy mầm.

ĐúngSai
c

Để thu được \(10\,\,000\)cây lúa giống khỏe mạnh (giả sử hạt nảy mầm đều phát triển thành cây khỏe mạnh), kỹ sư cần gieo ít nhất \(10\,\,880\)hạt giống.

ĐúngSai
d

Nếu gieo thêm \(200\)hạt giống nữa từ lô hàng đó, chắc chắn sẽ thu được thêm đúng \(184\)hạt nảy mầm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Trong 200 hạt giống đem gieo thực nghiệm thu được \(184\) hạt nảy mầm.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố Hạt giống nảy mầm\(P = \frac{{184}}{{200}} = 0,92\).

b) Sai. Số hạt nảy mầm ước lượng khi gieo \(5000\)hạt giống là:

\(5000 \cdot 0,92 = 4600\) (hạt).

c) Sai. Gọi \(x\)là số hạt giống tối thiểu cần gieo \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Theo xác suất thực nghiệm, số hạt nảy mầm ước lượng thu được từ \(x\) hạt gieo là\(0,92x\) (hạt).

Để thu được \(10\,\,000\)cây lúa khỏe mạnh (tương ứng \(10\,\,000\)hạt nảy mầm), ta có điều kiện:

\(0,92x \approx 10000\) suy ra \(x \approx \frac{{10000}}{{0,92}} \approx 10869,565\).

\(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên ta làm tròn lên để đảm bảo thu đủ số lượng. Vậy số hạt giống tối thiểu (ít nhất) cần gieo \(10\,\,870\) (hạt).

d) Sai. Xác suất thực nghiệm \(0,92\) chỉ dùng để dự đoán kết quả của các lần thử tiếp theo, không mang tính chất chắc chắn.

Do đó, khi gieo thêm \(200\)hạt giống, số hạt nảy mầm thực tế có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng\(184\).

37. Đúng sai
1 điểm
Thống kê số đơn hàng giao thành công mỗi ngày trong tháng 10 và tháng 11 (tổng cộng 61 ngày) của một cửa hàng kinh doanh online, ta có bảng số liệu sau:

Số đơn giao hàng thành công trong một ngày

0

1

2

3

4

5

6

7

\( > 7\)

Số ngày

5

8

12

14

9

6

4

2

1

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Số kết quả thuận lợi của biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công đúng 3 đơn hàng\(34\).

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công nhiều nhất 2 đơn hàng\(\frac{{25}}{{61}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công từ 4 đơn hàng trở lên\(\frac{{22}}{{61}}\).

ĐúngSai
d

Từ số liệu thống kê trên, dự đoán trong \(100\) ngày tới có khoảng \(37\) ngày cửa hàng giao thành công từ \(4\)đơn hàng trở lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                        b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

Tổng số ngày thống kê là:\(n = 5 + 8 + 12 + 14 + 9 + 6 + 4 + 2 + 1 = 61\) (ngày).

a) Sai. Nhìn vào bảng số liệu, số ngày mà cửa hàng giao thành công đúng \(3\)đơn hàng là 14 ngày.

Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố này là\(14\).

b) Đúng. Gọi \(B\)là biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công nhiều nhất 2 đơn hàng.

Trong\(61\) ngày có 5 ngày không có đơn thành công, 8 ngày có 1 đơn hàng, 12 ngày có 2 đơn hàng giaothành công.

Do đó, số ngày mà trong một ngày cửa hàng giao thành công được nhiều nhất 2 đơn hàng là:

\(5 + 8 + 12 = 25\) (ngày).

Như vậy trong 61 ngày theo dõi, ta thấy biến cố \(B\) xảy ra 25 lần.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố\(B\) là:\(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{61}}\).

c) Đúng. Gọi \(C\)là biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công từ 4 đơn hàng trở lên.

Trong\(61\) ngày có 25 ngày cửa hàng giao được nhiều nhất 2 đơn hàng và 14 ngày cửa hàng giao được đúng 3 đơn hàng thành công.

Do đó, số ngày mà trong một ngày cửa hàng giao thành công từ 4 đơn hàng trở lên là:

\(61 - 14 - 25 = 22\) (ngày).

Như vậy trong 61 ngày theo dõi, ta thấy biến cố \(C\) xảy ra 22 lần.

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố này: \(P\left( C \right) = \frac{{22}}{{61}}\).

d) Sai. Xác suất thực nghiệm của biến cố Trong một ngày cửa hàng giao thành công từ 4 đơn hàng trở lên\(P = \frac{{22}}{{61}}\).

Dự đoán số ngày giáo thành công từ 4 đơn hàng trở lên trong \(100\) ngày tới khoảng:

\(100 \cdot \frac{{22}}{{61}} \approx 36,07 \approx 36\) (ngày).

Vậytừ số liệu thống kê trên, dự đoán trong \(100\) ngày tới có khoảng \(36\) ngày cửa hàng giao thành công từ \(4\)đơn hàng trở lên.

38. Đúng sai
1 điểm

Thống kê số vụ tai nạn giao thông trong hai tháng 8 và 9 (tổng cộng 61 ngày) của thành phố X được kết quả như bảng sau:

Số vụ tai nạn giao thông xảy ra trong một ngày

0

1

2

3

4

5

6

7

\( \ge 8\)

Số ngày

4

9

15

10

8

6

4

3

2

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Xác suất thực nghiệm của biến cố Trong một ngày, thành phố X có nhiều nhất 3vụ tai nạn giao thông\(\frac{{38}}{{61}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của biến cố Trong một ngày, thành phố X có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên\(\frac{{15}}{{61}}\).

ĐúngSai
c

Dựa vào dữ liệu trên, dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 tới (tổng cộng 92ngày), số ngày thành phố X xảy ra nhiều nhất 3vụ tai nạn giao thông là khoảng 57ngày.

ĐúngSai
d

Dựa vào dữ liệu trên, dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 tới (tổng cộng 92ngày), số ngày xảy ra từ 4 vụ tai nạn giao thông trở xuống sẽ nhiều hơn số ngày xảy ra từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên là khoảng 44ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Trong 61 ngày, số ngày thành phố X xảy ra nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông là:

\(4 + 9 + 15 + 10 = 38\) (ngày).

Vậyxác suất thực nghiệm của biến cố này\(\frac{{38}}{{61}}\).

b) Đúng. Trong 61 ngày, số ngày thành phố X có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên là:

\(6 + 4 + 3 + 2 = 15\) (ngày).

Vậyxác suất thực nghiệm của biến cố này là\(\frac{{15}}{{61}}\).

c) Đúng. Dùng xác suất thực nghiệm \(P = \frac{{38}}{{61}}\)để dự đoán số ngày cho khoảng thời gian 92ngày sắp tới.

Số ngày dự đoán có nhiều nhất 3 vụ tai nạn khoảng:\(92 \cdot \frac{{38}}{{61}} = \frac{{3496}}{{61}} \approx 57\) (ngày).

Vậydựa vào dữ liệu trên, dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 tới (tổng cộng 92ngày), số ngày thành phố X xảy ra nhiều nhất 3vụ tai nạn giao thông là khoảng 57ngày.

d)Sai. Gọi\(A\) là biến cố Trong một ngày, thành phố X có từ 4 vụ tai nạn giao thông trở xuống”.

Gọi \(B\) là biến cố Trong một ngày, thành phố X có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên.

Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{15}}{{61}}\).

Trong 61 ngày, thành phố X có từ 4 vụ tai nạn giao thông trở xuống: \(38 + 8 = 46\) (ngày).

Xác suất thực nghiệm của biến cố \(A\)\(P\left( A \right) = \frac{{46}}{{61}}\).

Dựa vào dữ liệu trên, dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 tới (tổng cộng 92ngày), số ngày xảy ra từ 4 vụ tai nạn giao thông trở xuống sẽ nhiều hơn số ngày xảy ra từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên là:

\(92 \cdot \frac{{46}}{{61}} - 92 \cdot \frac{{15}}{{61}} \approx 47\) (ngày).

Vậy số ngày xảy ra từ 4 vụ tai nạn giao thông trở xuống sẽ nhiều hơn số ngày xảy ra từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên là khoảng 47ngày.

39. Đúng sai
1 điểm
Một hộp chứa một số viên bi màu vàng và \(12\)viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. An lấy ra ngẫu nhiên mộtviên bi, xem màu rồi trả lại hộp. Lặp lại hoạt động đó \(200\)lần,An thấy có \(120\)lần lấy được viên bi màu vàng.Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Trong \(200\)lần lấy bi thì có \(80\)lần lấy được viên bi màu đỏ.

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm lấy được viên bi đỏ\(0,6\).

ĐúngSai
c

Gọi \(x\)(viên bi) là số viên bi màu vàng có trong hộp\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Xác suất lý thuyết lấy được viên bi màu vàng là \(\frac{x}{{x + 12}}\).

ĐúngSai
d

Dự đoán trong hộp có khoảng \(18\)viên bi màu vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.Trong hộp chỉ có bi màu vàng và bi màu đỏ.

Số lần lấy được bi màu đỏ là:\(200 - 120 = 80\) (lần).

b) Sai. Trong\(200\) lần theo dõi, có \(80\) lần lấy được viên bi màu đỏ.

Do đó, xác suất thực nghiệm lấy được viên bi đỏ\(P = \frac{{80}}{{200}} = 0,4\).

c) Đúng. Tổng số viên bi trong hộp là:\(x + 12\) (viên bi).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được bi màu vàng\(x\).

Xác suất lý thuyết lấy được viên bi màu vàng là\(P = \frac{x}{{x + 12}}\).

d) Đúng. Khi số lần thực nghiệm đủ lớn, xác suất thực nghiệm xấp xỉ bằng xác suất lý thuyết nên ta có: \(\frac{x}{{x + 12}} \approx 0,6\).

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{x + 12}} \approx 0,6\)

\(x \approx 0,6 \cdot \left( {x + 12} \right)\)

\(x \approx 0,6x + 7,2\)

\(0,4x \approx 7,2\)

\(x \approx 18\) (thỏa mãn).

Vậydự đoán trong hộp có khoảng \(18\)viên bi màu vàng.

40. Đúng sai
1 điểm
Ban tổ chức của một giải bóng đá quốc tế phân loại các câu lạc bộ bóng đá tham gia theo quốc gia. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Quốc gia

Tên câu lạc bộ

Anh

Manchester United; Watford; Reading

Pháp

Marseille; AS Monaco

Tây Ban Nha

Valencia; Mallorca; Sevilla

Mỹ

LA Galaxy; Inter Miami

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Tổng số kết quả có thể xảy ra khi chọn 1 câu lạc bộ 4 kết quả.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố “Câu lạc bộ được chọn đến từ Tây Ban Nha”\(\frac{3}{{10}}\).

ĐúngSai
c

Chọn ngẫu nhiên hai câu lạc bộ để có một trận bóng. Khi đó, có 90 kết quả có thể xảy ra.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Hai câu lạc bộ được chọn đến từ hai quốc gia khác nhau”\[\frac{8}{{45}}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                        b) Đúng.           c) Sai.            d) Sai.

Kí hiệu tên các câu lạc bộ (CLB) như sau:

Anh: \({A_1},\,\,{A_2},\,\,{A_3}\)(3 CLB).

Pháp: \({P_1},\,\,{P_2}\)(2 CLB).

Tây Ban Nha: \({T_1},\,\,{T_2},\,\,{T_3}\)(3 CLB)

Mỹ: \({M_1},\,\,{M_2}\)(2 CLB).

Tổng số câu lạc bộ bóng đá tham gia giải bóng là:

\(3 + 2 + 3 + 2 = 10\) (câu lạc bộ).

a) Sai. Có 10 kết quả có thể xảy ra với đội bóng được chọn. Do chọn ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

b) Đúng. Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Câu lạc bộ được chọn đến từ Tây Ban Nha”Valencia; Mallorca; Sevilla.

Do đó, xác suất của biến cố này là \(P = \frac{3}{{10}}\).

c) Sai. Dochọn ngẫu nhiên 2 câu lạc bộ trong số 10câu lạc bộ để có một trận bóng nên nếu chọn một câu lạc bộ lần lượt ghép với 9 câu lạc bộ còn lại thì ta được 9 trận bóng. Như vậy, với 10 câu lạc bộ, ta sẽ có \(10 \cdot 9 = 90\) (trận bóng). Tuy nhiên, số trận bóng đã được tính hai lần (chẳng hạn trận bóng của hai câu lạc bộ \(\left( {{A_1},\,\,{A_2}} \right)\)\(\left( {{A_2},\,\,{A_1}} \right)\) là như nhau) nên số trận bóng được tạo thành là: \(\frac{{90}}{2} = 45\) (trận bóng).

Do đó, có 45kết quả có thể xảy ra và các kết quả này là đồng khả năng.

d) Sai. Các cặp hai câu lạc bộ đến từ cùng một quốc gia gồm:

3 cặp được xếp từ hai CLB của Anh là: \[\left( {{A_1},\,\,{A_2}} \right);\,\,\left( {{A_1},\,\,{A_3}} \right);\,\,\left( {{A_2},\,\,{A_3}} \right)\].

Có 1 cặp được xếp từ hai CLB của Pháp là: \(\left( {{P_1},\,\,{P_2}} \right)\).

3 cặp được xếp từ hai CLB của Tây Ban Nha là: \[\left( {{T_1},\,\,{T_2}} \right);\,\,\left( {{T_1},\,\,{T_3}} \right);\,\,\left( {{T_2},\,\,{T_3}} \right)\].

Có 1 cặp được xếp từ hai CLB của Mỹ là: \(\left( {{M_1},\,\,{M_2}} \right)\).

Số cặp gồm hai câu lạc bộ đến từ cùng một quốc gia là:\(3 + 1 + 3 + 1 = 8\) (kết quả).

Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai câu lạc bộ được chọn đến từ hai quốc gia khác nhau” là:\(45 - 8 = 37\) (kết quả).

Vậyxác suất của biến cố “Hai câu lạc bộ được chọn đến từ hai quốc gia khác nhau” là:\(P = \frac{{37}}{{45}}\).

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Trong một hộp có \(10\)chiếc thẻ giống hệt nhau, trên mỗi thẻ có ghi một trong các số từ \(1\)đến\(10\). Hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố Số ghi trên thẻ được rút ra không phải là số nguyên tố”.
Xem đáp án

Có 10kết quả có thể xảy ra đối với số ghi trên thẻ được rút ra là:\[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10.\] Do các thẻ giống hệt nhau và rút ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Trong các số trên, các số không là số nguyên tố là:\(1;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,9;\,\,10\).

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố Số ghi trên thẻ được rút ra không phải là số nguyên tố.

Xác suất của biến cố trên là: \(P = \frac{6}{{10}} = 0,6\).

Đáp án: 0,6.

42. Tự luận
1 điểm
Một hộp chứa 40 quả bóng cùng loại, mỗi quả bóng được ghi một số từ 1đến 40(hai quả bóng khác nhau ghi hai số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(B\): Quả bóng lấy ra có số ghi là số chẵn chia hết cho 3.
Xem đáp án

Có 40kết quả có thể xảy ra đối với số ghi trên quả bóng được lấy ra là:\[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;...;\,\,40.\] Do các quả bóng cùng loại và lấy ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Các số chẵn chia hết cho 3 từ 1đến 40 là:\(6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30;\,\,36\).

Do đó, có 6kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).

Xác suất của biến cố\(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{6}{{40}} = \frac{3}{{20}} = 0,15\).

Đáp án: 0,15.

43. Tự luận
1 điểm
Một túi đựng 25 viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 6 viên bi màu xanh, 9 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu vàng và 3 viên bi màu dưa hấu. Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi. Tính xác suất của biến cố An lấy được viên bi màu đỏ hoặc màu xanh.
Xem đáp án

Có 25 kết quả có thể xảy ra khilấy một viên bi ra từ túi. Do các viên bi cùng loại và lấy ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Số viên bi màu đỏ hoặc màu xanh trong túi là:\(9 + 6 = 15\) (viên bi).

Do đó, có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố An lấy được viên bi màu đỏ hoặc màu xanh”.

Vậy xác suất của biến cố này là \(P = \frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

Đáp án: 0,6.

44. Tự luận
1 điểm
Một hộp chứa 5 quả bóng màu vàng và một số quả bóng màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Biết xác suất lấy ngẫu nhiên được một quả bóng màu vàng từ trong hộp là \(0,25.\) Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu đỏ?
Xem đáp án

Gọi \(x\) là số quả bóng màu đỏ có trong hộp \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Tổng số quả bóng trong hộp là:\(5 + x\) (quả bóng).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố Lấy được một quả bóng màu vàng là:\(5\).

Doxác suất lấy ra quả bóng màu vàng là\(0,25\), nên ta có phương trình:

\(\frac{5}{{5 + x}} = 0,25\).

Giải phương trình:

\(\frac{5}{{5 + x}} = \frac{1}{4}\)

\(5 \cdot 4 = 1 \cdot \left( {5 + x} \right)\)

\(20 = 5 + x\)

\(x = 15\) (thỏa mãn).

Vậy trong hộp có 15 quả bóng màu đỏ.

Đáp án: 15.

45. Tự luận
1 điểm
Một tủ sách có tổng cộng 20 cuốn sách tham khảo gồm 8 cuốn sách Toán, 6 cuốn sách Ngữ văn, còn lại là sách Tiếng Anh. Bạn An bổ sung thêm vào tủ sách một số cuốn sách Tiếng Anh nữa. Sau đó, An chọn ngẫu nhiên 1 cuốn sách từ tủ để đọc. Biết xác suất để cuốn sách được chọn không phải là sách Tiếng Anh bằng \(\frac{7}{{12}}\). Hỏi An đã bỏ thêm bao nhiêu cuốn sách Tiếng Anh vào tủ?
Xem đáp án

Gọi \(x\) là số cuốn sách Tiếng Anh được An bỏ thêm vào tủ \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Sau khi thêm, tổng số cuốn sách có trong tủ là:\(20 + x\) (cuốn).

Các cuốn sách không phải là sách Tiếng Anh gồm sách Toán và sách Ngữ văn. Số cuốn sách loại này là:\(8 + 6 = 14\) (cuốn).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố Chọn được cuốn sách không phải là sách Tiếng Anhlà:

\(14\) (kết quả).

Xác suất chọn được cuốn sách không phải là sách Tiếng Anh là\(\frac{7}{{12}}\), nên ta có phương trình:

\(\frac{{14}}{{20 + x}} = \frac{7}{{12}}\).

Giải phương trình:

\(\frac{{14}}{{20 + x}} = \frac{7}{{12}}\)

\(\frac{{14}}{{20 + x}} = \frac{{14}}{{24}}\)

\(20 + x = 24\)

\(x = 4\) (thỏa mãn).

VậyAn đã bỏ thêm 4 cuốn sách Tiếng Anh vào tủ.

Đáp án: 4.

46. Tự luận
1 điểm
Một huấn luyện viên cho mộtcầu thủ thực hiện 150 lần sút phạt \(11\) m thì thấy có \(120\) lần bóng vào lưới. Hãy ước lượng xác suất thực nghiệm của biến cố “Sút phạt không vào lưới” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Số lần sút phạt không vào lưới là:\(150 - 120 = 30\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Sút phạt không vào lưới” là:

\(P = \frac{{30}}{{150}} = \frac{1}{5} = 0,2\).

Đáp án: 0,2.

47. Tự luận
1 điểm
Một cửa hàng kiểm tra ngẫu nhiên \(400\) bóng đèn cùng loại thì phát hiện có \(8\) bóng bị lỗi. Nếu cửa hàng đó nhập về \(1500\) bóng đèn cùng loại thì dự đoán có bao nhiêu bóng đèn không bị lỗi?
Xem đáp án

Trong 400 bóng đèn, số bóng không bị lỗi là: \(400 - 8 = 392\) (bóng đèn).

Xác suất thực nghiệm để một bóng đèn khôngbị lỗi là:\(P = \frac{{392}}{{400}} = 0,98\).

Nếu cửa hàng nhập về \(1500\)bóng đèn thì số bóng đèn khôngbị lỗi dự đoánkhoảng:

\(1500 \cdot 0,98 = 14\,70\) (bóng đèn).

Đáp án: 1470.

48. Tự luận
1 điểm
Một bệnh viện thống kê kết quả điều trị thử nghiệm một loại thuốc mới cho \(250\) bệnh nhân mắc bệnh viêm xoang. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm điều trị theo độ tuổi: Dưới 40 tuổi và Từ 40 tuổi trở lên. Kết quả sau một tháng điều trị được ghi nhận trong bảng sau:

            Số bệnh nhân

Nhóm tuổi

Số bệnh nhân tham gia

Số bệnh nhân khỏi bệnh

Số bệnh nhân chưa khỏi bệnh

Dưới 40tuổi

150

120

30

Từ 40tuổi trở lên

100

65

35

Chọn ngẫu nhiên mộtbệnh nhân trong tổng số 250bệnh nhân đã tham gia thử nghiệm. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố\(A\):Bệnh nhân từ \[40\]tuổi trở lên và đã khỏi bệnh (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Vì chọn ngẫu nhiên mộtbệnh nhân trong tổng số 250bệnh nhân nên có 250kết quả có thể xảy ra.

Số bệnh nhân thuộc nhóm từ 40tuổi trở lênđã khỏi bệnh\(65\) bệnh nhân.

Do đó, có \(65\) kết quả thuận lợi cho biến cố: Bệnh nhân từ \[40\]tuổi trở lên và đã khỏi bệnh”.

Vậyxác suất thực nghiệm của biến cố này là: \(P\left( A \right) = \frac{{65}}{{250}} = \frac{{13}}{{50}} = 0,26\).

Đáp án: 0,26.

49. Tự luận
1 điểm
Một câu lạc bộ thể thao có 3học sinh nam (đánh số\({N_1},\,\,{N_2},\,\,{N_3}\)) và 3 học sinh nữ (đánh số\({X_1},\,\,{X_2},\,\,{X_3}\)). Huấn luyện viên chọn ngẫu nhiên 2 học sinh để lập thành một cặp thi đấu đôi nam – nữ hoặc đôi cùng giới. Tính xác suất của biến cố: Cặp học sinh được chọn là cùng giới tính(kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Dochọn ngẫu nhiên 2 học sinh trong số 6 học sinh để lập thành mộtcặp thi đấu nên nếu chọn một học sinhlần lượt ghép với 5 học sinh còn lại thì ta được 5 (cặp). Như vậy, với 6 học sinh, ta sẽ có \(6 \cdot 5 = 30\) (cặp). Tuy nhiên, số cặpđã được tính hai lần (chẳng hạn cặpcủa hai học sinh \(\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right)\)\(\left( {{N_2},\,\,{N_1}} \right)\) là như nhau) nên số cặp được tạo thành là: \(\frac{{30}}{2} = 15\) (cặp).

Gọi \(A\) là biến cố: Cặp học sinh được chọn là cùng giới tính.

Các cặp học sinh cùng giới tính gồm:

3 cặp nam – nam là: \[\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right);\,\,\left( {{N_1};\,\,{N_3}} \right);\,\,\left( {{N_2},\,\,{N_3}} \right)\].

3 cặp nữ – nữ là: \(\left( {{X_1},\,\,{X_2}} \right);\,\,\left( {{X_1},\,\,{X_3}} \right);\,\,\left( {{X_2},\,\,{X_3}} \right)\).

Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là:\(3 + 3 = 6\) (kết quả).

Vậy xác suất của biến cố\(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\).

Đáp án: 0,4.

50. Tự luận
1 điểm
Bảng dưới đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại \(5\) phường A, B, C, D, E của thành phố X:

Phường

Số người khảo sát

Số người thích bộ phim mới

Nam

Nữ

Nam

Nữ

A

40

50

8

12

B

35

45

7

9

C

50

55

10

11

D

30

40

6

8

E

45

60

9

10

Tổng số

200

250

40

50

Một nhà phát hành phim dự kiến gửi quà tri ân tới một nhóm gồm \(1800\) người dân tại thành phố Y, trong đó được chia làm hainhóm: 800nam và 1000nữ. Dựa vào bảng thống kê trên, hãy ước lượng tổng số người không thích bộ phim mới trong nhóm \(1800\) người này.
Xem đáp án

Trong tổng số 200 người nam tham gia khảo sát, số người không thích bộ phim mới là: \(200 - 40 = 160\) (người).

Xác suất thực nghiệm một người nam không thích bộ phim mới là:\({P_1} = \frac{{160}}{{200}} = 0,8\).

Ước lượng số người nam không thích bộ phim trong nhóm 800 namkhoảng:

\(800 \cdot 0,8 = 640\) (người).

Trong tổng số 250 người nữ tham gia khảo sát, số người không thích bộ phim mới là:

\(250 - 50 = 200\) (người).

Xác suất thực nghiệm một người nữ không thích bộ phim mới là: \({P_2} = \frac{{200}}{{250}} = 0,8\).

Ước lượng số người nữ không thích bộ phim trong nhóm \(1000\) nữ khoảng:

\(1000 \cdot 0,8 = 800\) (người).

Tổng số người không thích bộ phim được ước lượng khoảng:\(640 + 800 = 1440\) (người).

Đáp án: 1440.