Đề kiểm tra Toán 8 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 9}}:\frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) là
\(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
\(x \ne 3\), \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2\).
\(x \ne 3\), \(x \ne - 3\) và \(x \ne - 1\).
\(x \ne 3\), \(x \ne - 3\), \(x \ne 2\) và \(x \ne - 1\).
Chọn D.
Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 9}}:\frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) là \({x^2} - 9 \ne 0\) và \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} \ne 0\), tức là \(x \ne 3\); \(x \ne - 3\); \(x \ne 2\) và \(x \ne - 1\).
\({x^2} - 3x + 9\).
\({x^2} + 3x + 9\).
\(x + 3\).
\(x - 3\).
Chọn A.
Rút gọn vế trái: \(\frac{{{x^3} + 27}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{{x^2} - 3x + 9}}{{x - 3}}\).
Đối chiếu với vế phải, ta nhận thấy mẫu thức đã đồng nhất, do đó \(N = {x^2} - 3x + 9.\)
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\(3\).
\( - 3\).
Chọn A.
Với \(x \ne 0\), từ dữ kiện \(2x + y = 0\) suy ra \(y = - 2x\).
Thay \(y = - 2x\) vào biểu thức \(S\), ta có:
\(S = \frac{{{x^2} + x\left( { - 2x} \right)}}{{{x^2} - {{\left( { - 2x} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2{x^2}}}{{{x^2} - 4{x^2}}} = \frac{{ - {x^2}}}{{ - 3{x^2}}} = \frac{1}{3}\).
\(\frac{{12}}{{{x^2} - 9}}\).
\(\frac{{10x}}{{{x^2} - 9}}\).
\(\frac{4}{{{x^2} - 9}}\).
\(\frac{{ - 12}}{{{x^2} - 9}}\).
Chọn A.
Điều kiện xác định là \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
Ta có \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{{x - 2}}{{x + 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + {x^2} - 5x + 6 - 2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}\)
\( = \frac{{12}}{{{x^2} - 9}}\).
\(x\).
\(\frac{1}{x}\).
1.
\(\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).
Chọn C.
Ta có: \(\frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} + 3x}} \cdot \frac{x}{{x + 2}}:\frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{x}{{x + 2}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\)
\( = 1.\)
\[\frac{{255}}{{2x + 5}}\].
\[\frac{{120}}{x} + \frac{{135}}{{x + 5}}\].
\[\frac{{120}}{{x + 5}} + \frac{{135}}{x}\].
\(\frac{{255}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\).
Chọn B.
Vận tốc lượt đi là \(x\) (km/h), vận tốc lượt về là \(x + 5\) (km/h).
Thời gian đi là \(\frac{{120}}{x}\) (giờ), thời gian về là \(\frac{{135}}{{x + 5}}\) (giờ).
Tổng thời gian là phép cộng hai phân thức: \(\frac{{120}}{x} + \frac{{135}}{{x + 5}}\) (giờ).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xét biểu thức \(K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}} \right):\frac{{2x}}{{x - 1}}\).Điều kiện xác định của biểu thức \(K\) là \(x \ne 1\) và \(x \ne - 1\).
Dựa vào các phép toán trong ngoặc, phần biểu thức này sau khi quy đồng và thu gọn cho kết quả là \(\frac{{8x}}{{{x^2} - 1}}\).
Biểu thức \(K\) được rút gọn thành \(\frac{4}{{x + 1}}\).
Có 3 giá trị nguyên của biến \(x\) để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên.
a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức M là \[x - 1 \ne 0,\,\,x + 1 \ne 0,\,\,{x^2} - 1 \ne 0,\,\,\frac{{2x}}{{x - 1}} \ne 0,\] tức là \(x \ne 1,x \ne - 1\) và \(x \ne 0\).
b) Đúng. Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2} + 4x}}{{{x^2} - 1}}\)
\( = \frac{{{x^2} + 2x + 1 - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 4x}}{{{x^2} - 1}}\)
\( = \frac{{8x}}{{{x^2} - 1}}.\)
c) Đúng. Ta có \(K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}} \right):\frac{{2x}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{8x}}{{{x^2} - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2x}}\)
\( = \frac{{8x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2x}} = \frac{4}{{x + 1}}.\)
d) Sai. Với \(x\) nguyên, để \(K\) nguyên thì \(x + 1\) phải là ước của 4.
Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\) nên \(x + 1 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\)
Từ đó ta tính ra các giá trị \(x\) tương ứng: \(x \in \left\{ {0;\,\, - 2;\,\,1;\,\, - 3;\,\,3;\,\, - 5} \right\}\).
Các giá trị \(x = 0\) và \(x = 1\) không thỏa mãn điều kiện xác định.
Vậy có 4 giá trị hợp lệ là \[x \in \left\{ { - 2;\,\, - 3;\,\,3;\,\, - 5} \right\}.\]
Phân thức biểu diễn số cây dự định trồng trong 1 ngày là \(\frac{x}{{2400}}\) (cây).
Phân thức đúng biểu diễn số cây thực tế trồng được trong 1 ngày là \(\frac{{2400}}{{x - 3}}\) (cây).
Phân thức rút gọn thể hiện số cây trồng vượt mức trong 1 ngày (so với dự định) là \(\frac{{7200}}{{{x^2} - 3x}}\) (cây).
Dựa vào biểu thức ở ý c) và giả thiết năng suất tăng \(40\) cây/ngày, thời gian dự định \(x\) thỏa mãn đẳng thức \({x^2} - 3x - 18 = 0\).
a) Sai. Năng suất (số cây trồng trong 1 ngày) bằng tổng số cây chia cho tổng thời gian.
Phân thức biểu diễn số cây dự định trồng trong 1 ngày là \(\frac{{2400}}{x}\) (cây).
b) Đúng. Thời gian thực tế là \(x - 3\) ngày.
Khối lượng công việc vẫn là 2400 cây. Vậy năng suất thực tế là \(\frac{{2400}}{{x - 3}}\) (cây).
c) Đúng. Số cây vượt mức bằng năng suất thực tế trừ đi năng suất dự định:
\(\frac{{2400}}{{x - 3}} - \frac{{2400}}{x} = \frac{{2400x - 2400\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{7200}}{{{x^2} - 3x}}\) (cây).
d) Sai. Thực tế mỗi ngày trồng thêm được 40 cây nên ta có: \(\frac{{7200}}{{{x^2} - 3x}} = 40\).
Suy ra \({x^2} - 3x = \frac{{7200}}{{40}}\), tức là \({x^2} - 3x = 180\), hay \({x^2} - 3x - 180 = 0\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho biểu thức \(E = \frac{{3x - 9}}{{{x^2} - 9}}\). Tìm \(x\) để biểu thức nhận giá trị bằng 0,25.
Đáp án: 9.
Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).
Rút gọn biểu thức: \(E = \frac{{3x - 9}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{3}{{x + 3}}\).
Để \(E = 0,25 = \frac{1}{4}\) thì \(\frac{3}{{x + 3}} = \frac{1}{4}\) suy ra \(x + 3 = 12\), do đó \(x = 9\) (thỏa mãn).
Đáp án: –13.
Điều kiện xác định: \(x \ne 3,x \ne - 3\) và \(x \ne - 5\).
Rút gọn biểu thức:
\(F = \left( {\frac{2}{{x - 3}} + \frac{{2x + 14}}{{{x^2} - 9}}} \right) \cdot \frac{{x - 3}}{{x + 5}}\)
\( = \frac{{2\left( {x + 3} \right) + 2x + 14}}{{{x^2} - 9}} \cdot \frac{{x - 3}}{{x + 5}}\)
\( = \frac{{4x + 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{{x + 5}}\)
\( = \frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{{x + 5}}\)
\( = \frac{4}{{x + 3}}\).
Với \(x\) nguyên, để \(F\) là số nguyên, \(x + 3\) phải là một trong các ước của 4.
Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\) nên \(x + 3 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\).
Từ đó ta lần lượt tính được các giá trị \(x\) là: \(x \in \left\{ { - 2;\,\, - 4;\,\, - 1;\,\, - 5;\,\,1;\,\, - 7} \right\}\).
Giá trị \(x = - 5\) không thỏa mãn điều kiện xác định.
Các giá trị thỏa mãn còn lại là \(x \in \left\{ { - 2;\,\, - 4;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 7} \right\}.\)
Tổng của chúng là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 1} \right) + 1 + \left( { - 7} \right) = - 13\).
Đáp án: 1.
\(P = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{{{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2} + {{\left( {x - y} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) - 2\left( {xy + yz + zx} \right)}}\)
Từ giả thiết \(x + y + z = 0\), ta bình phương hai vế:
\({\left( {x + y + z} \right)^2} = 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {xy + yz + zx} \right) = 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} = - 2\left( {xy + yz + zx} \right)\)
Khi đó \[P = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) - 2\left( {xy + yz + zx} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{3\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{3}.\]
Vậy \(3P = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{3\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)}} = 3 \cdot \frac{1}{3} = 1.\)


