Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 6 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 6 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 846 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu thức nào sau đây là một phân thức đại số?

\(\frac{{x + y}}{0}\).

\(\sqrt x + \frac{1}{x}\).

\(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}}\).

\(\frac{{3x + y}}{{{2^x}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) với \(A,B\) là các đa thức và \(B\) khác đa thức không. Trong các phương án, chỉ có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}}\) thỏa mãn vì \({x^2} - 1\) và \(x + 5\) là các đa thức.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}}\) xác định khi

\(x \ne y\).

\(x \ne - y\).

\(x \ne y\) và \(x \ne - y\).

\(x \ne 0\) và \(y \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Mẫu thức \({x^2} - {y^2} = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ne 0\) khi cả \(x - y \ne 0\) và \(x + y \ne 0\), tức là \(x \ne y\) và \(x \ne  - y\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện để phân thức \(\frac{{x + 2}}{{{x^2} - 4x + 4}}\) xác định là:

\(x \ne 2\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 4\).

\(x \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Mẫu thức \({x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\).

Để phân thức đã cho xác định thì \({\left( {x - 2} \right)^2} \ne 0,\) tức là \(x - 2 \ne 0\), hay \(x \ne 2\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) tại \(x = 2\) là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) xác định khi \(x - 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)

Thay \(x = 2\) (thỏa mãn) vào phân thức đã cho, ta có \(\frac{{{2^2} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{4 - 1}}{1} = 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(x\) để phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x + 4}}\) bằng 0 là:

\(x = - 2\).

\(x = 5\).

\(x = 0\).

\(x = - 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x + 4}}\) xác định khi \(2x + 4 \ne 0,\) tức là \(x \ne  - 2.\)

Phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x + 4}}\) bằng 0 khi \(x - 5 = 0\) hay \(x = 5\) (thỏa mãn).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị \(x\) để phân thức \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) có giá trị bằng 1 là

\(x = 0\).

\(x = 1\).

\(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).

Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Xem đáp án

Chọn C

Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) xác định khi \({x^2} + 1 \ne 0\) (luôn đúng).

Để phân thức \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\) bằng 1 thì

\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}} = 1\)

\(x + 1 = {x^2} + 1\)

\({x^2} - x = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 1\).

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) có giá trị bằng 2 khi \(x\) bằng:

\[ - 3\].

3.

C \[. - 1\].             

0.

Xem đáp án

Chọn A

Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) xác định khi \(x + 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne  - 1.\)

Để thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) có giá trị bằng 2 thì

\(\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = 2\)

\(x - 1 = 2\left( {x + 1} \right)\)

\(x - 1 = 2x + 2\)

\(x =  - 3\) (thỏa mãn).

Vậy \(x =  - 3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phân thức \(\frac{{x - y}}{{y - x}}\) bằng

1.

\[ - 1\].

0.

\(x - y\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{{x - y}}{{y - x}} = \frac{{x - y}}{{ - \left( {x - y} \right)}} =  - 1\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Đa thức \(M\) trong đẳng thức \(\frac{{x + 2}}{{x - 1}} = \frac{M}{{{x^2} - 1}}\) là:

\(x + 2\).

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\).

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)\).

\(x + 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhận thấy \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

Để mẫu thức \(x - 1\) thành \({x^2} - 1\), ta nhân cả tử và mẫu của vế trái với \(\left( {x + 1} \right)\).

Khi đó \(M = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Rút gọn phân thức \(\frac{{5{x^2}y}}{{10x{y^2}}}\) ta được kết quả là:

\(\frac{x}{2}\).

\(\frac{y}{{2x}}\).

\(\frac{x}{{2y}}\).

\(\frac{{2x}}{y}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\frac{{5{x^2}y}}{{10x{y^2}}} = \frac{{5xy \cdot x}}{{5xy \cdot 2y}} = \frac{x}{{2y}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) ta được:

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(x + 1\).

\(\frac{1}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(A = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Kết quả rút gọn của phân thức \(\frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}}\) là:

\({x^2} + 1\).

\({x^2} + x + 1\).

\({x^2} - x + 1\).

\({\left( {x - 1} \right)^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x - 1}} = {x^2} + x + 1.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Kết quả của phép tính \(\frac{{2x}}{{x + 1}} + \frac{2}{{x + 1}}\) là:

2.

\(\frac{{2x + 2}}{{2x + 2}}\).

\(\frac{{4x}}{{x + 1}}\).

\(\frac{{2x}}{{2x + 2}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{2x}}{{x + 1}} + \frac{2}{{x + 1}} = \frac{{2x + 2}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} = 2\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Thực hiện phép tính \(\frac{1}{{x - y}} - \frac{1}{{x + y}}\) được kết quả là

\(\frac{{2x}}{{{x^2} - {y^2}}}\).

\(\frac{{2y}}{{{x^2} - {y^2}}}\).

\(\frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\).

\(\frac{{2x}}{{x - y}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{1}{{x - y}} - \frac{1}{{x + y}} = \frac{{x + y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} - \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{x + y - x + y}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{2y}}{{{x^2} - {y^2}}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Kết quả của phép tính \(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{x + 1}}\) là

\(\frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

\(\frac{1}{x}\).

\(\frac{{x + 1}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

\(\frac{2}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{x}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Mẫu thức chung nhỏ nhất của \(\frac{1}{{{x^2} - x}}\) và \(\frac{1}{{{x^2} - 1}}\) là:

\(x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

\(\left( {{x^2} - x} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\).

\(x - 1\).

\({x^2} - x\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({x^2} - x = x\left( {x - 1} \right)\) và \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

Mẫu thức chung nhỏ nhất là \(x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) là:

\(\frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(\frac{{1 - x}}{{x - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{2 - x}}\).

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn D

Phân thức đối của \(\frac{A}{B}\) là \( - \frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{B} = \frac{A}{{ - B}}\).

Phân thức đối của \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) là \(\frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{x - 2}} = \frac{{1 - x}}{{x - 2}}\) và cũng bằng \(\frac{{x - 1}}{{ - \left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{2 - x}}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Tích của hai phân thức \(\frac{{2x}}{y} \cdot \frac{{3{y^2}}}{{{x^2}}}\) bằng:

\(\frac{{6y}}{x}\).

\(\frac{{6x}}{y}\).

\(\frac{{5y}}{x}\).

\(6xy\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{2x}}{y} \cdot \frac{{3{y^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{2x \cdot 3{y^2}}}{{y \cdot {x^2}}} = \frac{{6x{y^2}}}{{{x^2}y}} = \frac{{6y}}{x}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) (với \(x \ne - 1;\,\,x \ne 2)\) là:

\( - \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).

\(\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{2 - x}}\).

\(\frac{1}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Phân thức nghịch đảo của \(\frac{A}{B}\) là \(\frac{B}{A}\) (với \(A,B\) khác đa thức không).

Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) là \(\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Kết quả của phép chia \(\frac{{{x^2}}}{y}:\frac{x}{{{y^2}}}\) là:

1.

\(xy\).

\(\frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}\).

\(\frac{x}{y}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{{{x^2}}}{y}:\frac{x}{{{y^2}}} = \frac{{{x^2}}}{y} \cdot \frac{{{y^2}}}{x} = xy\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Biểu thức \(\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{x}\) rút gọn thành:

\(\frac{{x + 3}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\).

\(\frac{{x + 3}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\).

\(\frac{{x + 3}}{{x + 2}}\).

\(\frac{1}{x}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x + 3}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phép tính \(\frac{x}{{{y^2}}}:\frac{{{x^2}}}{y}\) có kết quả:

\(\frac{1}{{xy}}\).

\(xy\).

\(\frac{x}{y}\).

\(\frac{y}{x}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{x}{{{y^2}}}:\frac{{{x^2}}}{y} = \frac{x}{{{y^2}}} \cdot \frac{y}{{{x^2}}} = \frac{{xy}}{{{x^2}{y^2}}} = \frac{1}{{xy}}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Biểu thức \(\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \cdot \frac{{xy}}{{x + y}}\) rút gọn được

1.

\(x + y\).

\(xy\).

\(\frac{1}{{x + y}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \cdot \frac{{xy}}{{x + y}} = \frac{{x + y}}{{xy}} \cdot \frac{{xy}}{{x + y}} = 1\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Rút gọn biểu thức \(\frac{{{x^2} + xy}}{{{x^2} - {y^2}}}:\frac{x}{{x - y}}\) ta được

1.

\(x\).

\(\frac{x}{{x + y}}\).

\(\frac{{x + y}}{x}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{{x^2} + xy}}{{{x^2} - {y^2}}}:\frac{x}{{x - y}} = \frac{{x\left( {x + y} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} \cdot \frac{{x - y}}{x} = \frac{x}{{x - y}} \cdot \frac{{x - y}}{x} = 1\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba số thực \[x,\,\,y,\,\,z\] khác 0. Giá trị của biểu thức \(M = \frac{{x - y}}{{xy}} + \frac{{y - z}}{{yz}} + \frac{{z - x}}{{zx}}\) là:

1.

0.

\(x + y + z\).

\(\frac{1}{{xyz}}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(M = \frac{{x - y}}{{xy}} + \frac{{y - z}}{{yz}} + \frac{{z - x}}{{zx}}\)

\( = \frac{{z\left( {x - y} \right) + x\left( {y - z} \right) + y\left( {z - x} \right)}}{{xyz}}\)

\( = \frac{{xz - yz + xy - xz + yz - xy}}{{xyz}} = \frac{0}{{xyz}} = 0\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right)}}\) ta được:

\(\frac{1}{{x + 4}}\).

\(\frac{4}{{x\left( {x + 4} \right)}}\).

\(\frac{x}{{x + 4}}\).

\(\frac{4}{{x + 4}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức: \(\frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}\).

\(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)

   \( = \left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{1}{{x + 3}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 3}} - \frac{1}{{x + 4}}} \right)\)

 \( = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 4}} = \frac{{x + 4 - x}}{{x\left( {x + 4} \right)}} = \frac{4}{{x\left( {x + 4} \right)}}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để phân thức \(P = \frac{{2{x^3} - 6{x^2} + x - 8}}{{x - 3}}\) có giá trị là một số nguyên?

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \frac{{2{x^3} - 6{x^2} + x - 8}}{{x - 3}}\) là \(x \ne 3.\)

Ta có \(P = \frac{{2{x^3} - 6{x^2} + x - 8}}{{x - 3}} = \frac{{2{x^2}\left( {x - 3} \right) + \left( {x - 3} \right) - 5}}{{x - 3}} = 2{x^2} + 1 - \frac{5}{{x - 3}}\).

Để \(P\) nhận giá trị nguyên với \(x\) nguyên thì \(x - 3\) phải là ước của \(5\).

Mà Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}\] nên \(x - 3 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5} \right\}.\)

Ta xét các trường hợp:

⦁ Nếu \(x - 3 = 1\) thì \(x = 4\) (thỏa mãn);

⦁ Nếu \(x - 3 =  - 1\) thì \(x = 2\) (thỏa mãn);

⦁ Nếu \(x - 3 = 5\) thì \(x = 8\) (thỏa mãn);

⦁ Nếu \(x - 3 =  - 5\) thì \(x =  - 2\) (thỏa mãn).

Vậy có 4 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(x \ne 0\) và \(x + \frac{1}{x} = 3\) thì giá trị của biểu thức \(B = \frac{{{x^4} + 1}}{{{x^2}}}\) là:

7.

9.

11.

5.

Xem đáp án

Chọn A

Với \(x \ne 0\) ta có \(B = \frac{{{x^4} + 1}}{{{x^2}}} = \frac{{{x^4}}}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\).

Mặt khác, từ \(x + \frac{1}{x} = 3\), bình phương hai vế ta được

\({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^2} = 9\)

\({x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} = 9\)

\({x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} = 9\)

Từ đó tính được: \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = 9 - 2 = 7\)

Vậy \(B = 7\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Rút gọn phân thức \(M = \frac{{{{\left( {{x^2} + {y^2} - {z^2}} \right)}^2} - 4{x^2}{y^2}}}{{{x^2} + {y^2} + 2xy - {z^2}}}\) ta được kết quả cuối cùng là:

\(\left( {x + y - z} \right)\left( {x - y + z} \right)\).

\(\left( {x - y - z} \right)\left( {x + y + z} \right)\).

\(\left( {x - y - z} \right)\left( {x - y + z} \right)\).

\(\left( {x + y - z} \right)\left( {x + y + z} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(M = \frac{{{{\left( {{x^2} + {y^2} - {z^2}} \right)}^2} - 4{x^2}{y^2}}}{{{x^2} + {y^2} + 2xy - {z^2}}}\)

              \( = \frac{{{{\left( {{x^2} + {y^2} - {z^2}} \right)}^2} - {{\left( {2xy} \right)}^2}}}{{{x^2} + {y^2} + 2xy - {z^2}}}\)

              \( = \frac{{\left( {{x^2} + {y^2} - {z^2} - 2xy} \right)\left( {{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2xy} \right)}}{{{x^2} + {y^2} + 2xy - {z^2}}}\)

              \( = {x^2} + {y^2} - {z^2} - 2xy\)

              \( = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - {z^2}\)

              \( = {\left( {x - y} \right)^2} - {z^2}\)

\( = \left( {x - y - z} \right)\left( {x - y + z} \right).\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Biểu thức \(S = \frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\) rút gọn thành:

\(\frac{8}{{1 - {x^8}}}\).

\(\frac{8}{{1 + {x^8}}}\).

\(\frac{4}{{1 - {x^4}}}\).

\(\frac{1}{{1 - {x^8}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(S = \frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

   \[ = \frac{{1 + x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}} + \frac{{1 - x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\]

   \( = \frac{{1 + x + 1 - x}}{{1 - {x^2}}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

   \( = \frac{2}{{1 - {x^2}}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

   \( = \frac{{2 + 2{x^2} + 2 - 2{x^2}}}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

   \( = \frac{4}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

   \( = \frac{{4 + 4{x^4} + 4 - 4{x^4}}}{{1 - {x^8}}}\)

   \( = \frac{8}{{1 - {x^8}}}.\)

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đẳng thức \(\frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2} - 3x}} = \frac{P}{x}\).

a

Điều kiện xác định chung của cả hai vế trong đẳng thức là \(x \ne 0\).

ĐúngSai
b

Phân thức ở vế trái rút gọn được kết quả là \(\frac{{x + 3}}{x}\).

ĐúngSai
c

\(P = x + 3.\)

ĐúngSai
d

\({P^2} - {x^2}\) luôn có giá trị không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện xác định của đẳng thức là \(x\left( {x - 3} \right) \ne 0\) và \(x \ne 0\), tức là \(x \ne 0\) và \(x \ne 3.\)

b) Đúng. Ta có \(\frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2} - 3x}} = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x + 3}}{x}\).

c) Đúng. Để \(\frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2} - 3x}} = \frac{P}{x}\) thì \(\frac{{x + 3}}{x} = \frac{P}{x}\), suy ra \(P = x + 3\).

d) Sai. Ta có \({P^2} - {x^2} = {\left( {x + 3} \right)^2} - {x^2} = {x^2} + 6x + 9 - {x^2} = 6x + 9\), giá trị này phụ thuộc vào \(x.\)

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phân thức \(M = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{1}{{1 - x}}\).
a

Có thể đổi dấu mẫu thức thứ hai thành \( - \left( {x - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

\(M = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{1}{{x - 1}}\).

ĐúngSai
c

\(M = 1.\)

ĐúngSai
d

M có giá trị bằng 1 tại mọi số thực \(x\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(1 - x =  - \left( {x - 1} \right)\).

b) Sai. \(M = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{1}{{1 - x}} = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{1}{{ - \left( {x - 1} \right)}} = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - 1}}.\)

c) Đúng. Do \(M = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{x - 1}}{{x - 1}} = 1.\)

d) Sai. \(M\) chỉ bằng 1 khi phân thức xác định, tức là \(x - 1 \ne 0\) suy ra \(x \ne 1\).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phép trừ phân thức \(\frac{{3x + 1}}{{{x^2} - 1}} - \frac{{x + 3}}{{{x^2} - 1}}\).
a

Mẫu thức chung của phép trừ này là \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Tử thức của kết quả sau khi thu gọn là \(2x - 2\).

ĐúngSai
c

Kết quả phép trừ là \(N = \frac{2}{{x - 1}}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của N tại \(x = 1\) là 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mẫu thức chung \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).

b) Đúng. Tử thức là \(\left( {3x + 1} \right) - \left( {x + 3} \right) = 2x - 2\).

c) Sai. Thực hiện phép trừ phân thức:

\(\frac{{3x + 1}}{{{x^2} - 1}} - \frac{{x + 3}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2x - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{2}{{x + 1}}\).

d) Sai. Kết quả rút gọn đúng là \(\frac{2}{{x + 1}}\), nhưng tại \(x = 1\) thì phân thức ban đầu không xác định, do đó không thể tính giá trị.

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phân thức \(K = \frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\).
a

Điều kiện xác định của phân thức \(K\) là \(x \ne 2\).

ĐúngSai
b

\(K = x + 2\).

ĐúngSai
c

\(K = 0\) khi \(x = - 2\).

ĐúngSai
d

Không có giá trị nào để \(K = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện xác định đúng là mẫu thức khác 0, suy ra \(x + 3 \ne 0\) và \(x - 2 \ne 0\), tức là \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2\).

b) Đúng. \(K = \frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = x + 2\).

c) Đúng. Để \(K = 0\) thì \(x + 2 = 0\) suy ra \(x =  - 2\).

d) Sai. Giá trị \(x =  - 2\) thỏa mãn điều kiện \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2\), nên có giá trị của \(x\) để \(K = 0\).

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phép chia \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^4}}}{{{y^2}}}\).
a

Phép chia H được chuyển thành phép nhân như sau \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}} \cdot \frac{{{x^4}}}{{{y^2}}}\).

ĐúngSai
b

\(H = \frac{1}{{xy}}\).

ĐúngSai
c

Để phân thức \(H\) nhận giá trị bằng \(1\) thì \(x\) và \(y\) bắt buộc phải là hai số đối nhau.

ĐúngSai
d

Với điều kiện của \(x\) và \(y\) để \(H = 1\), giá trị của phân thức \(K = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{y}{{y + 1}}\) (với điều kiện \(x \ne - 1,y \ne - 1\)) luôn bằng \(1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^4}}}{{{y^2}}} = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}} \cdot \frac{{{y^2}}}{{{x^4}}}.\)

b) Đúng. \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^4}}}{{{y^2}}} = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}} \cdot \frac{{{y^2}}}{{{x^4}}} = \frac{1}{{xy}}\).

c) Sai. Để \(H = 1\) thì \(\frac{1}{{xy}} = 1\), suy ra \(xy = 1\).

Như vậy, \(x\) và \(y\) là hai số nghịch đảo của nhau, chứ không phải hai số đối nhau (đối nhau là \(x + y = 0\)).

d) Đúng. Cách 1: Từ \(xy = 1\), suy ra \(y = \frac{1}{x}\). Thay vào phân thức thứ hai của \(K\), ta có:

\(K = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{y}{{y + 1}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{\frac{1}{x}}}{{\frac{1}{x} + 1}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{\frac{1}{x}}}{{\frac{{x + 1}}{x}}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x + 1}} = 1.\)

Cách 2: Ta có \(K = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{y}{{y + 1}} = \frac{{x\left( {y + 1} \right) + y\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} = \frac{{xy + x + xy + y}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2xy + x + y}}{{xy + x + y + 1}}.\)

Thay điều kiện \(xy = 1\) vào tử thức và mẫu thức:

\(K = \frac{{2xy + x + y}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2 \cdot 1 + x + y}}{{1 + x + y + 1}} = \frac{{x + y + 2}}{{x + y + 2}} = 1\).

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phân thức \(E = \left( {\frac{1}{{x - 1}} + \frac{1}{{x + 1}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 1}}{x}\).
a

Điều kiện xác định của phân thức \(E\) là \(x \ne 1\), \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0\).

ĐúngSai
b

Thực hiện phép cộng hai phân thức trong ngoặc, ta thu được kết quả là \(\frac{2}{{{x^2} - 1}}\).

ĐúngSai
c

\(E = 2\).

ĐúngSai
d

Giá trị của phân thức E luôn bằng 2 với mọi giá trị của \(x\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Để phân thức \(E = \left( {\frac{1}{{x - 1}} + \frac{1}{{x + 1}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 1}}{x}\) xác định thì \(x - 1 \ne 0\), \(x + 1 \ne 0\) và \(x \ne 0\), tức là \(x \ne 1\), \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0\).

b) Sai. Ta có \(\frac{1}{{x - 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x + 1 + x - 1}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2x}}{{{x^2} - 1}}\).

c) Đúng. \(E = \left( {\frac{1}{{x - 1}} + \frac{1}{{x + 1}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 1}}{x}\)\( = \frac{{2x}}{{{x^2} - 1}} \cdot \frac{{{x^2} - 1}}{x} = 2\).

d) Sai. Dù biểu thức rút gọn ra một hằng số \(E = 2\), nhưng tại \(x = 1\), biểu thức ban đầu không xác định. Do đó, không thể tính được giá trị của \(E\) tại \(x = 1\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Một hình chữ nhật có diện tích \(S = {x^2} - {y^2}\) và chiều dài \(a = x + y\) (điều kiện \(x > y > 0).\)
a

Phân thức biểu diễn chiều rộng \(b\) của hình chữ nhật trên là \(b = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}\).

ĐúngSai
b

Chiều rộng \(b\) rút gọn bằng \(x + y\).

ĐúngSai
c

Chu vi của hình chữ nhật này là một biểu thức không phụ thuộc vào \(y\).

ĐúngSai
d

Nếu \(x\) và \(y\) đều tăng gấp đôi thì chu vi hình chữ nhật tăng gấp bốn lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Chiều rộng bằng diện tích chia cho chiều dài.

Do đó \(b = \frac{S}{a} = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}\).

b) Sai. Ta có \(b = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}} = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{x + y}} = x - y\).

c) Đúng. Chu vi hình chữ nhật đó là: \(2\left( {a + b} \right) = 2\left( {x + y + x - y} \right) = 2 \cdot 2x = 4x\).

 Biểu thức này không chứa \(y\).

d) Sai. Chu vi là \(4x\).

Nếu \(x\) và \(y\) đều tăng gấp đôi thì chu vi mới là \(4 \cdot \left( {2x} \right) = 8x\), tức là chỉ tăng gấp đôi, không phải gấp bốn.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô vận tải dự định chở hàng từ kho A đến kho B cách nhau 120 km. Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc dự định của ô tô (với \(x > 0).\) Thực tế, do đường cao tốc mới được mở, người lái xe đã duy trì vận tốc lớn hơn dự định 10 km/h trên suốt hành trình.
a

Phân thức biểu diễn thời gian dự định ô tô đi hết quãng đường là \(\frac{x}{{120}}\) (giờ).

ĐúngSai
b

Phân thức biểu diễn thời gian thực tế ô tô đi hết quãng đường là \(\frac{{120}}{{x + 10}}\) (giờ).

ĐúngSai
c

Phân thức rút gọn thể hiện số giờ ô tô đến sớm hơn dự định là \(\frac{{1200}}{{{x^2} + 10x}}\) (giờ).

ĐúngSai
d

Dựa vào biểu thức rút gọn ở ý c, nếu vận tốc dự định của xe là \(x = 40\) (km/h), thì thời gian xe đến sớm hơn so với dự định đúng bằng \(1\) giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thời gian được tính bằng quãng đường chia cho vận tốc.

Do đó, phân thức đúng biểu diễn thời gian dự định phải là \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).

b) Đúng. Vận tốc thực tế của ô tô là \(x + 10\) (km/h).

Quãng đường không đổi là 120 km. Vậy thời gian thực tế là \(\frac{{120}}{{x + 10}}\) (giờ).

c) Đúng. Thời gian ô tô đến sớm hơn dự định chính là hiệu giữa thời gian dự định và thời gian thực tế. Thực hiện phép trừ và quy đồng phân thức:

\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 10}} = \frac{{120\left( {x + 10} \right) - 120x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{120x + 1200 - 120x}}{{{x^2} + 10x}} = \frac{{1200}}{{{x^2} + 10x}}\) (giờ).

d) Sai. Thay \(x = 40\) vào phân thức đã được thu gọn ở ý c), ta được:

\(\frac{{1200}}{{{{40}^2} + 10 \cdot 40}} = \frac{{1200}}{{1600 + 400}} = \frac{{1200}}{{2000}} = \frac{3}{5}\) (giờ) = 36 phút.

Vậy xe chỉ đến sớm 36 phút.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Xét biểu thức \(U = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\).
a

Phân thức thứ nhất trong biểu thức U có thể được tách thành hiệu hai phân thức đơn giản là \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 1}}\).

ĐúngSai
b

Bằng cách dùng phương pháp tách tương tự ở ý a) cho cả 2 phân thức, tổng \(U\) được rút gọn thành \(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 2}}\).

ĐúngSai
c

\(U = \frac{2}{{{x^2} + 2x}}\).

ĐúngSai
d

Chỉ có đúng một giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(U\) nhận giá trị là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

b) Đúng. \(U = \left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 2}}\).

c) Đúng. \(U = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 - x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} + 2x}}\).

d) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức \(U\) ban đầu là \(x \ne 0\), \(x \ne  - 1\) và \(x \ne  - 2\).

Với \(x\) nguyên, để biểu thức \(U = \frac{2}{{{x^2} + 2x}}\) nhận giá trị nguyên, thì \[{x^2} + 2x = x\left( {x + 2} \right)\] phải là ước nguyên của 2.

Mà Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2} \right\}\]. Ta xét các trường hợp:

⦁ \({x^2} + 2x = 1\) hay \({x^2} + 2x + 1 = 2\), tức là \({\left( {x + 1} \right)^2} = 2\) suy ra không có giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.

⦁ \({x^2} + 2x =  - 1\) hay \({x^2} + 2x + 1 = 0\), tức là \({\left( {x + 1} \right)^2} = 0\), suy ra \(x =  - 1\).

⦁ \({x^2} + 2x = 2\) hay \({x^2} + 2x + 1 = 3\), tức là \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\) suy ra không có giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.

⦁ \({x^2} + 2x =  - 2\) hay \({x^2} + 2x + 1 =  - 1\), tức là \({\left( {x + 1} \right)^2} =  - 1\) (vô lí).

Do đó có đúng một giá trị nguyên là \(x =  - 1\). Tuy nhiên, khi đối chiếu với ĐKXĐ ban đầu, giá trị \(x =  - 1\) làm phân thức không xác định.

Vậy không có giá trị nguyên nào của \(x\) để biểu thức \(U\) nhận giá trị nguyên.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Xét biểu thức \(P = \left( {\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x - 5}}{{x - 3}}\).
a

Điều kiện xác định của biểu thức P là \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\).

ĐúngSai
b

Dựa vào các phép toán trong ngoặc, phần biểu thức này sau khi quy đồng và thu gọn cho kết quả đúng là \(\frac{6}{{x - 3}}\).

ĐúngSai
c

Biểu thức P được rút gọn hoàn toàn thành \(\frac{6}{{x - 5}}\).

ĐúngSai
d

Có 8 giá trị nguyên của biến \(x\) để biểu thức P nhận giá trị nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức P là \(x - 3 \ne 0\), \(x + 3 \ne 0\), \({x^2} - 9 \ne 0\) và \(x - 5 \ne 0,\) tức là \(x \ne 3\), \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 5\).

b) Đúng. \(\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}\)

            \( = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{{x^2} + 3x - \left( {{x^2} - 3x} \right) + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{{x^2} + 3x - {x^2} + 3x + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{6x + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{6\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{6}{{x - 3}}\).

c) Đúng. \(P = \left( {\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x - 5}}{{x - 3}} = \frac{6}{{x - 3}} \cdot \frac{{x - 3}}{{x - 5}}\)\( = \frac{6}{{x - 5}}.\)

d) Sai. Với \(x\) nguyên, để \(P\) là số nguyên thì \(\left( {x - 5} \right)\) phải là ước nguyên của 6.

Mà \(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,3;\,\, - 3;\,\,6;\,\, - 6} \right\}\) nên \(\left( {x - 5} \right) \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,3;\,\, - 3;\,\,6;\,\, - 6} \right\}\).

Lập bảng giá trị, ta giải ra 8 giá trị của \(x\) tương ứng là: \(\left\{ {6;\,\,4;\,\,7;\,\,3;\,\,8;\,\,2;\,\,11;\,\, - 1} \right\}.\)

Đối chiếu với điều kiện xác định ở ý a), ta thấy giá trị \(x = 3\) không thỏa mãn.

Vậy chỉ có đúng 7 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right):\frac{{2x}}{{5x - 5}}\). Tính giá trị của biểu thức A tại \(x = 4\).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Điều kiện xác định: \(x \ne 1,x \ne  - 1\) và \(x \ne 0\).

\(A = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right):\frac{{2x}}{{5x - 5}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{2x}}\)

\( = \frac{{{x^2} + 2x + 1 - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right)}}{{{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{2x}}\)

\( = \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{2x}}\)

\( = \frac{{4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{2x}}\).

\( = \frac{{10}}{{x + 1}}.\)

Thay \(x = 4\) (thỏa mãn ĐKXĐ) vào biểu thức A đã thu gọn, ta có: \(A = \frac{{10}}{{4 + 1}} = 2\).

42. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(C = \left( {\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{{16}}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{4}{{x - 2}}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức C đạt giá trị nguyên?
Xem đáp án

Đáp án: 7.

Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2\).

\(C = \left( {\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{{16}}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{4}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2} - {{\left( {x - 2} \right)}^2} - 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{4}\)

\( = \frac{{\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - 16}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{4}\)

\( = \frac{{8x - 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{4}\)

\( = \frac{{8\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{4}\)

\( = \frac{8}{{x + 2}} \cdot \frac{{x - 2}}{4}\)\( = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{2x + 4 - 8}}{{x + 2}} = 2 - \frac{8}{{x + 2}}.\)

Với \(x\) nguyên, để C nguyên thì \(x + 2\) phải là ước của 8.

Mà Ư\(\left( 8 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4;\,\,8;\,\, - 8} \right\}.\) Do đó \(x + 2 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4;\,\,8;\,\, - 8} \right\}.\)

Giải ra các giá trị tương ứng của \(x\) là: \(\left\{ { - 1;\,\, - 3;\,\,0;\,\, - 4;\,\,2;\,\, - 6;\,\,6;\,\, - 10} \right\}\).

Ta thấy \(x = 2\) không thỏa mãn ĐKXĐ ban đầu.

Vậy chỉ còn 7 giá trị hợp lệ.

43. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(E = \left( {\frac{5}{{x - 3}} + \frac{5}{{x + 3}}} \right):\frac{{x\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)}}{{{x^2} - 9}}\). Tìm \(x\) để biểu thức E đạt giá trị lớn nhất.
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Điều kiện xác định: \(x \ne 3,x \ne  - 3\) và \(x \ne 0\) (Đa thức \({x^2} - 2x + 2 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 1 > 0\)).

Khi đó, ta có:

\(E = \left( {\frac{5}{{x - 3}} + \frac{5}{{x + 3}}} \right):\frac{{x\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)}}{{{x^2} - 9}}\)

   \[ = \frac{{5\left( {x - 3} \right) + 5\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} \cdot \frac{{{x^2} - 9}}{{x\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)}}\]

   \( = \frac{{5x + 15 + 5x - 15}}{{{x^2} - 9}} \cdot \frac{{{x^2} - 9}}{{x\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)}}\)

   \[ = \frac{{10x}}{{{x^2} - 9}} \cdot \frac{{{x^2} - 9}}{{x\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)}}\]

   \( = \frac{{10}}{{{x^2} - 2x + 2}}\)

   \( = \frac{{10}}{{\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 1}} = \frac{{10}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 1}}\).

Với \(x \ne 3,x \ne  - 3\) và \(x \ne 0\) ta luôn có \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\).

Do tử số là hằng số dương, E đạt giá trị lớn nhất khi mẫu số đạt giá trị nhỏ nhất, tức là bằng 1 khi \(x - 1 = 0\), suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy \({E_{max}} = \frac{{10}}{1} = 10\) khi \(x = 1\).

44. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(G = \left( {\frac{{x - 1}}{x} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{2}{{{x^2} - x}}} \right):\frac{{x - 2}}{x}\). Tìm số nguyên dương \(x\) nhỏ nhất để \[G \cdot \left( {x - 2} \right) > 4\].
Xem đáp án

Đáp án: 4.

Điều kiện xác định: \(x \ne 0,x \ne 1\) và \(x \ne 2\).

Khi đó, ta có:

\(G = \left[ {\frac{{x - 1}}{x} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{2}{{x\left( {x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{x}{{x - 2}}\)

   \( = \left[ {\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2x - 2}}{{x\left( {x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{x}{{x - 2}}\)

   \( = \frac{{{x^2} - 2x + 1 + 2x - 2}}{{x\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{x}{{x - 2}}\)

   \( = \frac{{{x^2} - 1}}{{x\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{x}{{x - 2}}\)

   \[ = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{x}{{x - 2}}\]

   \( = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

Theo bài, \(G \cdot \left( {x - 2} \right) > 4\) nên ta có:

\(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} \cdot \left( {x - 2} \right) > 4\)

\(x + 1 > 4\)                    (vì \(x \ne 2)\)

\(x > 3\).

Số nguyên dương nhỏ nhất lớn hơn 3 là 4.

45. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(H = \left( {\frac{3}{{x - 4}} - \frac{2}{{x + 4}} - \frac{{16}}{{{x^2} - 16}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x + 4}}\). Tìm \(x\) để \(H = \frac{1}{2}\).
Xem đáp án

Đáp án: 6.

Điều kiện xác định: \(x \ne 4\) và \(x \ne  - 4\).

Khi đó, ta có:

\(H = \left( {\frac{3}{{x - 4}} - \frac{2}{{x + 4}} - \frac{{16}}{{{x^2} - 16}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x + 4}}\)

    \( = \frac{{3\left( {x + 4} \right) - 2\left( {x - 4} \right) - 16}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{x + 4}}\)

    \( = \frac{{3x + 12 - 2x + 8 - 16}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{x + 4}}\)

    \( = \frac{{x + 4}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{x + 4}}\)

    \( = \frac{{x - 1}}{{x + 4}}\).

Với \(x \ne 4\) và \(x \ne  - 4\), để \(H = \frac{1}{2}\), ta có:

   \(\frac{{x - 1}}{{x + 4}} = \frac{1}{2}\)

   \(2\left( {x - 1} \right) = x + 4\)

   \(2x - 2 = x + 4\)

   \(x = 6\) (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy \(x = 6\).

46. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(I = \left( {\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{{x - 2}}{{x + 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{2}{{x - 3}}\). Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(I \ge 1\)?
Xem đáp án

Đáp án: 5.

Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(x \ne  - 3\).

Khi đó, ta có:

\(I = \left( {\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{{x - 2}}{{x + 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{2}{{x - 3}}\)

   \( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{2}\)

   \( = \frac{{\left( {{x^2} + 3x + 2x + 6} \right) + \left( {{x^2} - 3x - 2x + 6} \right) - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{2}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + {x^2} - 5x + 6 - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{2}\)

   \( = \frac{{2{x^2} + 12 - 2{x^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{2}\)

   \( = \frac{{12}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 3}}{2}\)

   \( = \frac{6}{{x + 3}}\).

Theo bài, \(I \ge 1\) nên ta có:

\(\frac{6}{{x + 3}} \ge 1\)

\(\frac{6}{{x + 3}} - 1 \ge 0\)

\(\frac{{3 - x}}{{x + 3}} \ge 0\)

Trường hợp 1: \(3 - x \le 0\) và \(x + 3 < 0\)

                         \(x \ge 3\) và \(x <  - 3\) (vô lí).

Trường hợp 2: \(3 - x \ge 0\) và \(x + 3 > 0\)

                         \(x \le 3\) và \(x >  - 3\)

                         \( - 3 < x \le 3\).

Các giá trị nguyên thỏa mãn là: \( - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3.\)

Giá trị \(x = 3\) không thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy chỉ còn 5 giá trị hợp lệ là: \( - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2.\)

47. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(K = \left( {\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{8}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\). Tính tổng các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên.
Xem đáp án

Đáp án: 14.

Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2\).

\(K = \left( {\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{8}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\)

    \( = \frac{{x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right) - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 8}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = 1 \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 1 + \frac{4}{{x - 2}}.\)

Với \(x\) nguyên, để \(K\) nguyên thì \(x - 2\) phải là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\) nên \(x - 2 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\).

Các giá trị của \(x\) lần lượt tương ứng là: \(3;\,\,1;\,\,4;\,\,0;\,\,6;\,\, - 2.\)

Giá trị \(x =  - 2\) không thỏa mãn ĐKXĐ.

Do đó, các giá trị hợp lệ là \(3;\,\,1;\,\,4;\,\,0;\,\,6.\)

Tổng các giá trị trên là \(3 + 1 + 4 + 0 + 6 = 14.\).

48. Tự luận
• 1 điểm
Cho ba số \(x,y,z\) thỏa mãn \(x + y + z = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{x^2}}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Đáp án: –1,5.

Từ \(x + y + z = 0\), ta có \(y + z =  - x\).

Bình phương hai vế ta được \({y^2} + 2yz + {z^2} = {x^2}\), do đó: \({y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz\)

Tương tự, ta có:

\({z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx\);

\({x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy\).

Thay vào biểu thức \(P\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{ - 2yz}} + \frac{{{y^2}}}{{ - 2zx}} + \frac{{{z^2}}}{{ - 2xy}} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{ - 2xyz}}\).

Vì \(x + y + z = 0\) nên \(y + z =  - x\).

Lập phương hai vế ta được

\({\left( {y + z} \right)^3} =  - {x^3}\)

\({y^3} + 3{y^2}z + 3y{z^2} + {z^3} =  - {x^3}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3{y^2}z - 3y{z^2}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz\left( {y + z} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz \cdot \left( { - x} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} = 3xyz\).

Thay vào \(P\), ta được: \(P = \frac{{3xyz}}{{ - 2xyz}} =  - \frac{3}{2} =  - 1,5.\)

49. Tự luận
• 1 điểm
Cho \({x^2} + {y^2} + {z^2} = xy + yz + zx\) và \(x,y,z \ne 0\). Tính giá trị của phân thức \(Q = \frac{{{x^{100}}}}{{{y^{100}}}} + \frac{{{y^{100}}}}{{{z^{100}}}} + \frac{{{z^{100}}}}{{{x^{100}}}}\).
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Từ \({x^2} + {y^2} + {z^2} = xy + yz + zx\), ta nhân cả hai vế với 2:

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2zx = 0\)

\(\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{y^2} - 2yz + {z^2}} \right) + \left( {{z^2} - 2zx + {x^2}} \right) = 0\)

\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} = 0\)

Vì bình phương của mọi số thực đều không âm nên đẳng thức chỉ xảy ra khi \(x - y = 0\), \(y - z = 0\) và \(z - x = 0\), tức là \(x = y = z\).

Khi đó ta có: \(Q = \frac{{{x^{100}}}}{{{y^{100}}}} + \frac{{{y^{100}}}}{{{z^{100}}}} + \frac{{{z^{100}}}}{{{x^{100}}}} = \frac{{{x^{100}}}}{{{x^{100}}}} + \frac{{{x^{100}}}}{{{x^{100}}}} + \frac{{{x^{100}}}}{{{x^{100}}}} = 1 + 1 + 1 = 3\).

50. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(a,b,c\) đôi một khác nhau thỏa mãn \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 0\). Tính giá trị biểu thức \(H = \frac{{bc}}{{{a^2}}} + \frac{{ca}}{{{b^2}}} + \frac{{ab}}{{{c^2}}}.\)
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Đặt \(x = \frac{1}{a},y = \frac{1}{b},z = \frac{1}{c}\), từ giả thiết ta có \(x + y + z = 0\).

Viết lại biểu thức \(H\) theo \(x,y,z\) ta được:

\[H = \frac{{bc}}{{{a^2}}} + \frac{{ca}}{{{b^2}}} + \frac{{ab}}{{{c^2}}} = \frac{{\frac{1}{{{a^2}}}}}{{\frac{1}{{bc}}}} + \frac{{\frac{1}{{{b^2}}}}}{{\frac{1}{{ca}}}} + \frac{{\frac{1}{{{c^2}}}}}{{\frac{1}{{ab}}}} = \frac{{{x^2}}}{{yz}} + \frac{{{y^2}}}{{zx}} + \frac{{{z^2}}}{{xy}} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{xyz}}\]

Vì \(x + y + z = 0\) nên chứng minh được \({x^3} + {y^3} + {z^3} = 3xyz\) (chứng minh tương tự Câu 48).

Do đó: \(H = \frac{{3xyz}}{{xyz}} = 3\).