Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 842 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 9\) cm, \(BC = 15\) cm. Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = 6\) cm. Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Độ dài đoạn thẳng \(DE\) là:

6 cm.

10 cm.

22,5 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Chọn B

Thay số: \(\frac{{D (ảnh 1) 

Trên \(AB,\,\,AC\) lần lượt lấy các điểm \(D',\,\,E'\) sao cho \(AD' = AD,\,\,AE' = AE\).

Khi đó \(A\) là trung điểm của \(DD'\) và \(EE'\) nên tứ giác \(DED'E'\) là hình bình hành.

Suy ra \(DE\,{\rm{//}}\,D'E'\) và \(DE = D'E'.\)

Mà \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(D'E'\,{\rm{//}}\,BC\).

Xét \[\Delta ABC\] có \(D'E'\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{D'E'}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).

Mà \(DE = D'E'\) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)

Thay số: \(\frac{{DE}}{{15}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)

Suy ra \(DE = 10\) cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 15\) cm. Lấy \(S \in MP\) và \(T \in NP\) sao cho \(MS = 9\) cm, \(SP = 6\) cm, \(NT = 12\) cm, \(TP = 8\) cm. Từ \(T\) kẻ đường thẳng song song với \(MP\) cắt cạnh \(MN\) tại \(U\). Độ dài đoạn thẳng \(TU\) là:

6 cm.

7,5 cm.

9 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Thay số: \(\frac{{D (ảnh 1) 

Ta có \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\] và \(\frac{{PT}}{{TN}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{{PT}}{{TN}}.\]

Xét \(\Delta MNP\) có \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{{PT}}{{TN}}\] nên \(ST\,{\rm{//}}\,MN\) (định lí Thalès đảo).

Tứ giác \(MSUT\) có \(ST\,{\rm{//}}\,MN\) và \(TU\,{\rm{//}}\,MS\) nên nó là hình bình hành.

Suy ra \(TU = MS = 9\) cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = 12\) cm, \(BD = 18\) cm. Gọi \(E,F,G,H\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,BC,CD,DA\). Chu vi tứ giác \(EFGH\) là:

15 cm.

30 cm.

45 cm.

60 cm.

Xem đáp án

Chọn B

Chu vi tứ giác \(EFGH\) là: \(2\left( {6 + 9} \right) = 30\) cm. (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) có \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\)  nên \(EF\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(EF = \frac{{AC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) cm. Lập luận tương tự, \(GH = 6\) cm.

Đoạn \(FG\) là đường trung bình \(\Delta BCD\) nên \(FG = \frac{{BD}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9\) cm. Tương tự, \(EH = 9\) cm.

Chu vi tứ giác \(EFGH\) là: \(2\left( {6 + 9} \right) = 30\) cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(CD = 14\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AD\). Đường thẳng qua \(M\) song song với đáy \(AB\) cắt đường chéo \(BD\) tại \(P\) và cắt cạnh \(BC\) tại \(N\). Độ dài đoạn thẳng \(PN\) là:

3 cm.

4 cm.

7 cm.

11 cm.

Xem đáp án

Chọn C

 Chu vi tứ giác \(EFGH\) là: \(2\left( {6 + 9} \right) = 30\) cm. (ảnh 1)

Xét \(\Delta BD\) có \[MP\,{\rm{//}}\,AB\] và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(MP\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(P\) là trung điểm \(BD\).

Xét \(\Delta BCD\) có \[PN\,{\rm{//}}\,CD\] (cùng song song với \(AB)\) và \(P\) là trung điểm \(BD\)  nên \(PN\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(NP = \frac{{CD}}{2} = \frac{{14}}{2} = 7\) cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm, \(BC = 10\) cm. Kẻ tia phân giác trong của góc \(B\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là:

\(2,5\) cm.

3 cm.

4 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Chọn B

 Do đó \(AD = \frac{3}{8}AC (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác trong của góc \(B\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

Suy ra \[\frac{{AD}}{{AD + DC}} = \frac{3}{{3 + 5}}\] hay \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{3}{8}\].

Do đó \(AD = \frac{3}{8}AC = \frac{3}{8} \cdot 8 = 3\) cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(DEF\) có \(DE = 5\) cm, \(DF = 7\) cm, \(EF = 6\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(DM\) \(\left( {M \in EF} \right)\) và đường phân giác ngoài \(DN\) \((N\) thuộc đường thẳng \(EF).\) Độ dài đoạn thẳng \(MN\) là:

\(12,5\) cm.

15 cm.

\(17,5\) cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Do đó \(AD = \frac{3}{8}AC (ảnh 1) 

Xét \(\Delta DEF\) có \(DM\) là phân giác trong của góc \(D\) nên \(\frac{{ME}}{{MF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\).

Suy ra \(\frac{{ME}}{{MF + ME}} = \frac{5}{{12 + 5}}\) hay \(\frac{{ME}}{{EF}} = \frac{5}{{12}}\) nên \[ME = \frac{5}{{12}}EF = \frac{5}{{12}} \cdot 6 = 2,5\] cm.

Xét \(\Delta DEF\) có \(DN\) là phân giác ngoài của góc \(D\) nên \(\frac{{NE}}{{NF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\) (chứng minh tương tự Câu 6, Phần 1, Đề số 1).

Suy ra \(\frac{{NE}}{{NE + EF}} = \frac{5}{7}\) nên \(\frac{{NE}}{{NE + 6}} = \frac{5}{7}\)

Do đó \(7NE = 5NE + 30\) suy ra \(2NE = 30\) nên \(NE = 15\) cm.

Vậy \(MN = NE + ME = 15 + 2,5 = 17,5\) cm.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có \(AB = 15\) cm, \(AC = 20\) cm, \(BC = 25\) cm. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AM = 6\) cm. Điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AN = 8\) cm.

a

\(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

ĐúngSai
b

\(MN = 15\) cm.

ĐúngSai
c

Tia phân giác của góc \(B\) cắt đoạn thẳng \(MN\) tại \(I\). Khi đó \(MI = 9\) cm.

ĐúngSai
d

Tia phân giác của góc \(C\) cắt đường thẳng \(MN\) tại \(K\). Khi đó \(NK = NC = 12\) cm và \(IK = 11\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chứng minh tương tự ý c)  ta có \(NK (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).

Do đó \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).

b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}\] (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).

Suy ra \[MN = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5} \cdot 25 = 10\] cm.

c) Sai. Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {IBC}\) (so le trong).

Mà \(\widehat {MBI} = \widehat {IBC}\) (do \(BI\) là tia phân giác góc \(B).\)

Suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {MBI}\), do đó tam giác \(MBI\) cân tại \(M\).

Nên \(MI = MB = 15 - 6 = 9\) cm.

d) Đúng. Vì \(MN = 10\) cm \( > MI = 9\) cm nên \(I\) nằm trong đoạn \(MN\).

Chứng minh tương tự ý c)  ta có \(NK = NC = AC - AN = 20 - 8 = 12\) cm.

\(NK = 12{\rm{\;cm}} > MN = 10{\rm{\;cm}}\) nên \(K\) nằm ngoài đoạn \(MN\) về phía điểm \(M\).

Do đó \(IK = IM + MK = MI + \left( {NK - MN} \right) = 9 + \left( {12 - 10} \right) = 11\) cm.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = 10\) cm, \(AD = 6\) cm. Tia phân giác của góc \(\hat A\) cắt cạnh \(CD\) tại \(E\) và cắt đường thẳng \(BC\) tại \(F\).
a

\(DE = 6\) cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{EC}}{{AB}} = \frac{2}{5}\).

ĐúngSai
c

\(FC = 6 \cdot \frac{2}{5} = 2,4\) cm.

ĐúngSai
d

\[{S_{\Delta EFC}} = \frac{4}{{25}}{S_{\Delta ABF}}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Chứng minh tương tự ý c)  ta có \(NK (ảnh 1)

a)    Đúng. Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(\widehat {BAE} = \widehat {AED}\).

Mà \(AE\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {DAE} = \widehat {BAE}\)

Suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {AED}\), do đó tam giác \(ADE\) cân tại \(D\).

Vậy \(DE = AD = 6\) cm.

b)   Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(CD = AB = 10\) cm.

Suy ra \(EC = CD - DE = 10 - 6 = 4\) cm.

Do đó \(\frac{{EC}}{{AB}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).

c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC = AD = 6\) cm.

Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FC}}{{FB}} = \frac{{EC}}{{AB}} = \frac{2}{5}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).

Suy ra \(\frac{{FC}}{{FC + BC}} = \frac{2}{5}\) hay \(\frac{{FC}}{{FC + 6}} = \frac{2}{5}\) nên \(5FC = 2FC + 12\)

Do đó \(FC = 4\) cm.

d) Đúng. Kẻ đường cao \(EH \bot BC\) tại \(H\) và đường cao \(AK \bot BC\) tại \(K\).

Suy ra \(EH\,{\rm{//}}\,AK\).

Xét \(FAK\) có \(EH\,{\rm{//}}\,AK\) nên \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FE}}{{FA}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).

Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\)

Suy ra \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\).

Khi đó \(\frac{{{S_{EFC}}}}{{{S_{ABF}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot EH \cdot FC}}{{\frac{1}{2} \cdot AK \cdot FB}} = \frac{{EH}}{{AK}} \cdot \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{5} = \frac{4}{{25}}\).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm. Lấy \(D \in AB,E \in AC\) sao cho \(AD = 2\) cm, \(AE = 3\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), tia \(AM\) cắt đoạn thẳng \(DE\) tại \(I\). Biết đoạn \(DI = 1,5\) cm. Tính độ dài cạnh đáy \(BC\) (tính bằng cm).

Đáp án: ___

(1)
12
Xem đáp án

Ta có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

Do đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).

Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).

Suy ra \(BM = 4 \cdot DI = 4 \cdot 1,5 = 6\) cm.

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BM = 2 \cdot 6 = 12\) cm.

Đáp án: 12.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(MB,NC\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(PQ\) và \(MC.\) Biết \(IQ = 2,5\) cm. Tính độ dài đáy \(BC\) (tính bằng cm).

Đáp án: ___

(1)
10
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình \(\Delta ABC\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB.\)

Vì \(P\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MP = \frac{1}{2}MB = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB = \frac{1}{4}AB.\)

Suy ra \[AP = AM + MP = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{4}AB = \frac{3}{4}AB.\]                                                                             Do đó \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\)

Chứng minh tương tự, ta cũng có \(\frac{{AQ}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)

Như vậy \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).

Xét \(\Delta MNC\) có \(Q\) là trung điểm của \(NC\) và \(IQ\,{\rm{//}}\,MN\) (cùng song song với \(BC)\) nên \(IQ\) là đường trung bình của \(\Delta MNC\), do đó \(IQ = \frac{1}{2}MN,\) suy ra \(MN = 2IQ = 2 \cdot 2,5 = 5\) (cm).

Như vậy \(BC = 2MN = 2 \cdot 5 = 10\) (cm).

Đáp án: 10.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right).\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt cạnh \(AC\) tại \(E\). Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt cạnh \(AB\) tại \(F\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BF\) (đơn vị: cm).

Đáp án: ____.

(1)
4,8
Xem đáp án

⦁ Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) (do \(DE\,{\rm{//}}\,AB)\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) (do \(EF\,{\rm{//}}\,BC)\) nên nó là hình bình hành.

Suy ra \(BF = DE\).

⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác góc \(A\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}.\)

Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}.\)

Suy ra \(DE = \frac{3}{5}AB = \frac{3}{5} \cdot 8 = 4,8\) (cm).

Vậy \(BF = 4,8\) cm.

Đáp án: 4,8.