Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
6 cm.
10 cm.
22,5 cm.
30 cm.
Chọn B
Trên \(AB,\,\,AC\) lần lượt lấy các điểm \(D',\,\,E'\) sao cho \(AD' = AD,\,\,AE' = AE\).
Khi đó \(A\) là trung điểm của \(DD'\) và \(EE'\) nên tứ giác \(DED'E'\) là hình bình hành.
Suy ra \(DE\,{\rm{//}}\,D'E'\) và \(DE = D'E'.\)
Mà \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(D'E'\,{\rm{//}}\,BC\).
Xét \[\Delta ABC\] có \(D'E'\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{D'E'}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Mà \(DE = D'E'\) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)
Thay số: \(\frac{{DE}}{{15}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)
Suy ra \(DE = 10\) cm.
6 cm.
7,5 cm.
9 cm.
10 cm.
Chọn C
Ta có \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\] và \(\frac{{PT}}{{TN}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).
Do đó \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{{PT}}{{TN}}.\]
Xét \(\Delta MNP\) có \[\frac{{PS}}{{SM}} = \frac{{PT}}{{TN}}\] nên \(ST\,{\rm{//}}\,MN\) (định lí Thalès đảo).
Tứ giác \(MSUT\) có \(ST\,{\rm{//}}\,MN\) và \(TU\,{\rm{//}}\,MS\) nên nó là hình bình hành.
Suy ra \(TU = MS = 9\) cm.
15 cm.
30 cm.
45 cm.
60 cm.
Chọn B
Xét \(\Delta ABC\) có \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(EF\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(EF = \frac{{AC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) cm. Lập luận tương tự, \(GH = 6\) cm.
Đoạn \(FG\) là đường trung bình \(\Delta BCD\) nên \(FG = \frac{{BD}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9\) cm. Tương tự, \(EH = 9\) cm.
Chu vi tứ giác \(EFGH\) là: \(2\left( {6 + 9} \right) = 30\) cm.
3 cm.
4 cm.
7 cm.
11 cm.
Chọn C

Xét \(\Delta BD\) có \[MP\,{\rm{//}}\,AB\] và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(MP\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(P\) là trung điểm \(BD\).
Xét \(\Delta BCD\) có \[PN\,{\rm{//}}\,CD\] (cùng song song với \(AB)\) và \(P\) là trung điểm \(BD\) nên \(PN\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(NP = \frac{{CD}}{2} = \frac{{14}}{2} = 7\) cm.
\(2,5\) cm.
3 cm.
4 cm.
5 cm.
Chọn B

Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác trong của góc \(B\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AD + DC}} = \frac{3}{{3 + 5}}\] hay \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{3}{8}\].
Do đó \(AD = \frac{3}{8}AC = \frac{3}{8} \cdot 8 = 3\) cm.
\(12,5\) cm.
15 cm.
\(17,5\) cm.
20 cm.
Chọn C
Xét \(\Delta DEF\) có \(DM\) là phân giác trong của góc \(D\) nên \(\frac{{ME}}{{MF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\).
Suy ra \(\frac{{ME}}{{MF + ME}} = \frac{5}{{12 + 5}}\) hay \(\frac{{ME}}{{EF}} = \frac{5}{{12}}\) nên \[ME = \frac{5}{{12}}EF = \frac{5}{{12}} \cdot 6 = 2,5\] cm.
Xét \(\Delta DEF\) có \(DN\) là phân giác ngoài của góc \(D\) nên \(\frac{{NE}}{{NF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\) (chứng minh tương tự Câu 6, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \(\frac{{NE}}{{NE + EF}} = \frac{5}{7}\) nên \(\frac{{NE}}{{NE + 6}} = \frac{5}{7}\)
Do đó \(7NE = 5NE + 30\) suy ra \(2NE = 30\) nên \(NE = 15\) cm.
Vậy \(MN = NE + ME = 15 + 2,5 = 17,5\) cm.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) nhọn có \(AB = 15\) cm, \(AC = 20\) cm, \(BC = 25\) cm. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AM = 6\) cm. Điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AN = 8\) cm.
\(MN\,{\rm{//}}\,BC\).
\(MN = 15\) cm.
Tia phân giác của góc \(B\) cắt đoạn thẳng \(MN\) tại \(I\). Khi đó \(MI = 9\) cm.
Tia phân giác của góc \(C\) cắt đường thẳng \(MN\) tại \(K\). Khi đó \(NK = NC = 12\) cm và \(IK = 11\) cm.

a) Đúng. Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).
Do đó \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}\] (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \[MN = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5} \cdot 25 = 10\] cm.
c) Sai. Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {IBC}\) (so le trong).
Mà \(\widehat {MBI} = \widehat {IBC}\) (do \(BI\) là tia phân giác góc \(B).\)
Suy ra \(\widehat {MIB} = \widehat {MBI}\), do đó tam giác \(MBI\) cân tại \(M\).
Nên \(MI = MB = 15 - 6 = 9\) cm.
d) Đúng. Vì \(MN = 10\) cm \( > MI = 9\) cm nên \(I\) nằm trong đoạn \(MN\).
Chứng minh tương tự ý c) ta có \(NK = NC = AC - AN = 20 - 8 = 12\) cm.
\(NK = 12{\rm{\;cm}} > MN = 10{\rm{\;cm}}\) nên \(K\) nằm ngoài đoạn \(MN\) về phía điểm \(M\).
Do đó \(IK = IM + MK = MI + \left( {NK - MN} \right) = 9 + \left( {12 - 10} \right) = 11\) cm.
\(DE = 6\) cm.
\(\frac{{EC}}{{AB}} = \frac{2}{5}\).
\(FC = 6 \cdot \frac{2}{5} = 2,4\) cm.
\[{S_{\Delta EFC}} = \frac{4}{{25}}{S_{\Delta ABF}}.\]

a) Đúng. Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(\widehat {BAE} = \widehat {AED}\).
Mà \(AE\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {DAE} = \widehat {BAE}\)
Suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {AED}\), do đó tam giác \(ADE\) cân tại \(D\).
Vậy \(DE = AD = 6\) cm.
b) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(CD = AB = 10\) cm.
Suy ra \(EC = CD - DE = 10 - 6 = 4\) cm.
Do đó \(\frac{{EC}}{{AB}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC = AD = 6\) cm.
Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FC}}{{FB}} = \frac{{EC}}{{AB}} = \frac{2}{5}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \(\frac{{FC}}{{FC + BC}} = \frac{2}{5}\) hay \(\frac{{FC}}{{FC + 6}} = \frac{2}{5}\) nên \(5FC = 2FC + 12\)
Do đó \(FC = 4\) cm.
d) Đúng. Kẻ đường cao \(EH \bot BC\) tại \(H\) và đường cao \(AK \bot BC\) tại \(K\).
Suy ra \(EH\,{\rm{//}}\,AK\).
Xét \(FAK\) có \(EH\,{\rm{//}}\,AK\) nên \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FE}}{{FA}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\)
Suy ra \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\).
Khi đó \(\frac{{{S_{EFC}}}}{{{S_{ABF}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot EH \cdot FC}}{{\frac{1}{2} \cdot AK \cdot FB}} = \frac{{EH}}{{AK}} \cdot \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{5} = \frac{4}{{25}}\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm. Lấy \(D \in AB,E \in AC\) sao cho \(AD = 2\) cm, \(AE = 3\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), tia \(AM\) cắt đoạn thẳng \(DE\) tại \(I\). Biết đoạn \(DI = 1,5\) cm. Tính độ dài cạnh đáy \(BC\) (tính bằng cm).
Đáp án: ___

Ta có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
Do đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \(BM = 4 \cdot DI = 4 \cdot 1,5 = 6\) cm.
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BM = 2 \cdot 6 = 12\) cm.
Đáp án: 12.
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(MB,NC\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(PQ\) và \(MC.\) Biết \(IQ = 2,5\) cm. Tính độ dài đáy \(BC\) (tính bằng cm).
Đáp án: ___

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình \(\Delta ABC\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB.\)
Vì \(P\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MP = \frac{1}{2}MB = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB = \frac{1}{4}AB.\)
Suy ra \[AP = AM + MP = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{4}AB = \frac{3}{4}AB.\] Do đó \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\)
Chứng minh tương tự, ta cũng có \(\frac{{AQ}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
Như vậy \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
Xét \(\Delta MNC\) có \(Q\) là trung điểm của \(NC\) và \(IQ\,{\rm{//}}\,MN\) (cùng song song với \(BC)\) nên \(IQ\) là đường trung bình của \(\Delta MNC\), do đó \(IQ = \frac{1}{2}MN,\) suy ra \(MN = 2IQ = 2 \cdot 2,5 = 5\) (cm).
Như vậy \(BC = 2MN = 2 \cdot 5 = 10\) (cm).
Đáp án: 10.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right).\) Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt cạnh \(AC\) tại \(E\). Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt cạnh \(AB\) tại \(F\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BF\) (đơn vị: cm).
Đáp án: ____.

⦁ Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) (do \(DE\,{\rm{//}}\,AB)\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) (do \(EF\,{\rm{//}}\,BC)\) nên nó là hình bình hành.
Suy ra \(BF = DE\).
⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác góc \(A\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}.\)
Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}.\)
Suy ra \(DE = \frac{3}{5}AB = \frac{3}{5} \cdot 8 = 4,8\) (cm).
Vậy \(BF = 4,8\) cm.
Đáp án: 4,8.


