Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 840 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) và kẻ \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) \(\left( {D \in AB,E \in AC} \right).\) Biết \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(BC = 9\) cm. Độ dài đoạn thẳng \(DE\) là:

3 cm.

\(4,5\) cm.

6 cm.

\(13,5\) cm.

Xem đáp án

Như vậy \[\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{ (ảnh 1)

Chọn C

Kẻ \[EF\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {F \in BC} \right).\]

Tứ giác \[BDEF\] có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) và \[EF\,{\rm{//}}\,DB\] nên nó là hình bình hành.

Do đó \[DE = BF.\]

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AD + DB}} = \frac{4}{{2 + 4}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès).

Lại có \[EF\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès).

Như vậy \[\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\]

Suy ra \(\frac{{DE}}{9} = \frac{2}{3}\) nên \(DE = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\) cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\), trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = 4\) cm, \(DB = 6\) cm, \(AE = 6\) cm và \(EC = 9\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), tia \(AM\) cắt đoạn thẳng \(DE\) tại \(I\). Biết độ dài đoạn thẳng \(DI = 3\) cm. Độ dài đoạn thẳng \(BC\) là:

\(7,5\) cm.

9 cm.

12 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Như vậy \[\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{ (ảnh 1)

Chọn D

Ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo, ta suy ra \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).

Ta có \(AB = AD + DB = 4 + 6 = 10\) cm.

Do đó: \(\frac{3}{{BM}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(BM = \frac{{3 \cdot 5}}{2} = 7,5\) (cm).

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên độ dài cạnh đáy \(BC\) là:

\(BC = 2 \cdot BM = 2 \cdot 7,5 = 15\) (cm).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Biết \(BC = 10\) cm. Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AM\) và \(AN\). Độ dài đoạn thẳng \(PQ\) là:

\(1,25\) cm.

\(2,5\) cm.

5 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn B

 Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lầ (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).

Xét \(\Delta AMN\) có \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AM\) và \(AN\) nên \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta AMN\). Suy ra \[PQ = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\] cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \[BC = 10\] cm. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh bên \(AD\). Đường thẳng qua \(M\) song song với \(CD\) cắt \(BC\) tại \(N\). Độ dài đoạn thẳng \(NC\) là:

\(3\) cm.

4 cm.

7 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lầ (ảnh 1) 

Gọi \(P\) là giao điểm của \(MN\) và \(AC\).

Xét \(\Delta ADC\) có \(MP\,{\rm{//}}\,DC\) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(MP\) là đường trung bình của \(\Delta ADC\).

Suy ra \(P\) là trung điểm của \(AC\).

Tương tự, xét \(\Delta ABC\) có \(PN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(P\) là trung điểm của \(AC\) nên \(PN\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(N\) là trung điểm của \(BC\).

Vậy \(NC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right).\) Độ dài đoạn thẳng \(DC\) là:

6 cm.

\(7,5\) cm.

9 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Vậy \(NC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm). (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{2 + 3}}\) hay \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).

Do đó \(DC = \frac{3}{5} \cdot BC = \frac{3}{5} \cdot 15 = 9\) cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 9\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) và đường phân giác ngoài \(AE\) của góc \(A\) \((D,E\) nằm trên đường thẳng \(BC).\) Biết \(DC = 6\) cm. Độ dài đoạn thẳng \(EB\) là:

10 cm.

15 cm.

20 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Chọn C

 Do đó \(3EB = 2EB + 20\) nên \(EB = 20\) cm. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\)

Suy ra \(DB = \frac{2}{3} \cdot DC = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\) cm.

Khi đó \(BC = DB + DC = 4 + 6 = 10\) cm.

Gọi \(Ax\) là tia đối của tia \(AC.\)

Kẻ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {F \in AE} \right).\) Khi đó \(\widehat {EAx} = \widehat {AFB}\) (so le trong).

Mà \(\widehat {EAx} = \widehat {EAB}\) (do \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A)\) nên \(\widehat {FAB} = \widehat {AFB}\).

Do đó \(\Delta ABF\) cân tại \(B\) nên \(AB = BF.\)

Xét \(\Delta ABE\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).

Mà \(AB = BF\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EB + 10}} = \frac{2}{3}\)

Do đó \(3EB = 2EB + 20\) nên \(EB = 20\) cm.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 18\) cm, \(BC = 24\) cm. Điểm \(M \in AB\) sao cho \(AM = 4\) cm. Điểm \(N \in AC\) sao cho \(NC = 12\) cm.
a

\(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

ĐúngSai
b

\(MN = 12\) cm.

ĐúngSai
c

Qua \[N\] vẽ \[NP\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {P \in BC} \right).\] Khi đó \(BP = 8\) cm.

ĐúngSai
d

\({S_{\Delta NPC}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \(3EB = 2EB + 20\) nên \(EB = 20\) cm. (ảnh 1)

a) Đúng. \(AN = AC - NC = 18 - 12 = 6\) cm.

Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên theo định lí Thalès đảo suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

b) Sai. \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).

Suy ra \(MN = \frac{1}{3} \cdot BC = \frac{1}{3} \cdot 24 = 8\) cm.

c) Đúng. Tứ giác \(BMNP\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BP\) và \(NP\,{\rm{//}}\,BM\) nên nó là hình bình hành.

Suy ra \(BP = MN = 8\) cm.

d) Sai. Từ \(A,\,\,N\) kẻ \(AH \bot BC,\,\,NK \bot BC\) nên \(AH\,{\rm{//}}\,NK.\)

Xét \(\Delta AHC\) có \(AH\,{\rm{//}}\,NK\) nên \(\frac{{NK}}{{AH}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).

Suy ra \(\frac{{{S_{\Delta NPC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}NK \cdot PC}}{{\frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC}} = \frac{{NK}}{{AH}} \cdot \frac{{PC}}{{BC}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{24 - 8}}{{24}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{9}.\)

Vậy \({S_{\Delta NPC}} = \frac{4}{9}{S_{\Delta ABC}}.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 16\) cm, \(BC = 14\) cm. Đường phân giác trong của góc \(A\) cắt cạnh \(BC\) tại \(D\). Đường phân giác ngoài của góc \(A\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(E\).
a

\(DB = 6\) cm, \(DC = 8\) cm.

ĐúngSai
b

\(EB = 30,5\) cm.

ĐúngSai
c

Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DE\). Khi đó \(AM = 24\) cm.

ĐúngSai
d

Kẻ đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\), cắt đoạn thẳng \(AM\) tại \(F\). Khi đó tam giác \(MBF\) cân tại \(M\) và \(MF = \) 18 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó \(MF = MB = \) 18 cm. (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}.\)

Suy ra \(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4}.\)

Mà \(DB + DC = BC = 14\) cm, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4} = \frac{{DB + DC}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2.\)

Từ đó suy ra \(DB = 2 \cdot 3 = 6\) cm và \(DC = 2 \cdot 4 = 8\) cm.

b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) (chứng minh tương tự câu 6, Phần 1).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EB + BC}} = \frac{{EB}}{{EB + 14}} = \frac{3}{4}\) do đó \(4EB = 3EB + 42\) nên \(EB = 42\) cm.

c) Đúng. Ta có \(DE = DB + EB = 6 + 42 = 48\) cm.

Vì \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}.\)

Vì \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAx}.\)

Do đó \(\widehat {BAD} + \widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} + \frac{1}{2}\widehat {BAx} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {BAC} + \widehat {BAx}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ  = 90^\circ .\)

Khi đó \(\Delta ADE\) vuông tại \(A\), có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(DE\) nên \(AM = \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2} \cdot 48 = 24\) cm.

d) Đúng. Vì \(M\) là trung điểm của \(DE\) nên \(MD = \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2} \cdot 48 = 24\) cm.

Ta có \(MB = MD - BD = 24 - 6 = \) 18 cm và \(AM = MD = 24\) cm.

Do đó \(\Delta MAD\) cân tại \(M\). Suy ra \(\widehat {MAD} = \widehat {MDA}\).

Vì \(BF\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(\widehat {MFB} = \widehat {MAD}\) và \(\widehat {MBF} = \widehat {MDA}\).

Suy ra \(\widehat {MFB} = \widehat {MBF}\) nên \(\Delta MBF\) cân tại \(M\).

Do đó \(MF = MB = \) 18 cm.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tam giác \(ABC\), lấy điểm \(D \in AB\), điểm \(E \in AC\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Biết \(AD = 3\) cm, \(DB = 5\) cm và cạnh \(AC = 16\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(EC\) (đơn vị: cm).

Đáp án: ___

(1)
10
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AC - EC}}{{EC}}\)

Suy ra \(\frac{3}{5} = \frac{{16 - EC}}{{EC}}\).

Nên \(3EC = 80 - 5EC\)

Do đó \(8EC = 80\)

Vậy \(EC = 10\) cm.

Đáp án: 10.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(AB = 5\) cm, \(CD = 13\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD\). Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(CD,\) cắt \(BC\) tại \(N\) và cắt hai đường chéo \(AC\), \(BD\) lần lượt tại \(I\), \(K\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IK\) (đơn vị: cm).

Đáp án: __.

(1)
4
Xem đáp án

Xét \(\Delta ADC\) có \(M\) là trung điểm của \(AD\) và \(MI\,{\rm{//}}\,DC\) nên \(MI\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MI = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2} \cdot 13 = 6,5\) cm.

Tương tự, xét \(\Delta DAB\) ta có \(MK\) là đường trung bình của tam giác nên \(MK = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\) cm.

Do đó \(IK = MI - MK = 6,5 - 2,5 = 4\) cm.

Đáp án: 4.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm, \(BC = 10\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) của góc \(A\). Gọi \(I\) là giao điểm của các đường phân giác trong \(\Delta ABC\). Tính tỉ số \(\frac{{AI}}{{ID}}\) (viết dưới dạng số thập phân).

Đáp án: ____.

(1)
1,4
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABD\) có \(BI\) là đường phân giác góc \(B\) nên \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{BD}}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)

Suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\)

Hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\)

Do đó \(BD = \frac{{AB}}{{AB + AC}} \cdot BC\).

Suy ra \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{\frac{{AB}}{{AB + AC}} \cdot BC}} = \frac{{AB + AC}}{{BC}} = \frac{{6 + 8}}{{10}} = 1,4\).

Đáp án: 1,4.