Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
3 cm.
\(4,5\) cm.
6 cm.
\(13,5\) cm.

Chọn C
Kẻ \[EF\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {F \in BC} \right).\]
Tứ giác \[BDEF\] có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) và \[EF\,{\rm{//}}\,DB\] nên nó là hình bình hành.
Do đó \[DE = BF.\]
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AD + DB}} = \frac{4}{{2 + 4}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès).
Lại có \[EF\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès).
Như vậy \[\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\]
Suy ra \(\frac{{DE}}{9} = \frac{2}{3}\) nên \(DE = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\) cm.
\(7,5\) cm.
9 cm.
12 cm.
15 cm.

Chọn D
Ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo, ta suy ra \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).
Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).
Ta có \(AB = AD + DB = 4 + 6 = 10\) cm.
Do đó: \(\frac{3}{{BM}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
Suy ra \(BM = \frac{{3 \cdot 5}}{2} = 7,5\) (cm).
Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên độ dài cạnh đáy \(BC\) là:
\(BC = 2 \cdot BM = 2 \cdot 7,5 = 15\) (cm).
\(1,25\) cm.
\(2,5\) cm.
5 cm.
10 cm.
Chọn B

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).
Xét \(\Delta AMN\) có \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AM\) và \(AN\) nên \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta AMN\). Suy ra \[PQ = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\] cm.
\(3\) cm.
4 cm.
7 cm.
10 cm.
Chọn D
Gọi \(P\) là giao điểm của \(MN\) và \(AC\).
Xét \(\Delta ADC\) có \(MP\,{\rm{//}}\,DC\) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(MP\) là đường trung bình của \(\Delta ADC\).
Suy ra \(P\) là trung điểm của \(AC\).
Tương tự, xét \(\Delta ABC\) có \(PN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(P\) là trung điểm của \(AC\) nên \(PN\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(N\) là trung điểm của \(BC\).
Vậy \(NC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).
6 cm.
\(7,5\) cm.
9 cm.
10 cm.
Chọn C
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{2 + 3}}\) hay \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).
Do đó \(DC = \frac{3}{5} \cdot BC = \frac{3}{5} \cdot 15 = 9\) cm.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
30 cm.
Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\)
Suy ra \(DB = \frac{2}{3} \cdot DC = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\) cm.
Khi đó \(BC = DB + DC = 4 + 6 = 10\) cm.
Gọi \(Ax\) là tia đối của tia \(AC.\)
Kẻ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {F \in AE} \right).\) Khi đó \(\widehat {EAx} = \widehat {AFB}\) (so le trong).
Mà \(\widehat {EAx} = \widehat {EAB}\) (do \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A)\) nên \(\widehat {FAB} = \widehat {AFB}\).
Do đó \(\Delta ABF\) cân tại \(B\) nên \(AB = BF.\)
Xét \(\Delta ABE\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).
Mà \(AB = BF\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(\frac{{EB}}{{EB + 10}} = \frac{2}{3}\)
Do đó \(3EB = 2EB + 20\) nên \(EB = 20\) cm.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 18\) cm, \(BC = 24\) cm. Điểm \(M \in AB\) sao cho \(AM = 4\) cm. Điểm \(N \in AC\) sao cho \(NC = 12\) cm.\(MN\,{\rm{//}}\,BC\).
\(MN = 12\) cm.
Qua \[N\] vẽ \[NP\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {P \in BC} \right).\] Khi đó \(BP = 8\) cm.
\({S_{\Delta NPC}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}}.\)

a) Đúng. \(AN = AC - NC = 18 - 12 = 6\) cm.
Ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) nên theo định lí Thalès đảo suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).
b) Sai. \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).
Suy ra \(MN = \frac{1}{3} \cdot BC = \frac{1}{3} \cdot 24 = 8\) cm.
c) Đúng. Tứ giác \(BMNP\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BP\) và \(NP\,{\rm{//}}\,BM\) nên nó là hình bình hành.
Suy ra \(BP = MN = 8\) cm.
d) Sai. Từ \(A,\,\,N\) kẻ \(AH \bot BC,\,\,NK \bot BC\) nên \(AH\,{\rm{//}}\,NK.\)
Xét \(\Delta AHC\) có \(AH\,{\rm{//}}\,NK\) nên \(\frac{{NK}}{{AH}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 1).
Suy ra \(\frac{{{S_{\Delta NPC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}NK \cdot PC}}{{\frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC}} = \frac{{NK}}{{AH}} \cdot \frac{{PC}}{{BC}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{24 - 8}}{{24}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{9}.\)
Vậy \({S_{\Delta NPC}} = \frac{4}{9}{S_{\Delta ABC}}.\)
\(DB = 6\) cm, \(DC = 8\) cm.
\(EB = 30,5\) cm.
Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DE\). Khi đó \(AM = 24\) cm.
Kẻ đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\), cắt đoạn thẳng \(AM\) tại \(F\). Khi đó tam giác \(MBF\) cân tại \(M\) và \(MF = \) 18 cm.

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}.\)
Suy ra \(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4}.\)
Mà \(DB + DC = BC = 14\) cm, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4} = \frac{{DB + DC}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2.\)
Từ đó suy ra \(DB = 2 \cdot 3 = 6\) cm và \(DC = 2 \cdot 4 = 8\) cm.
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) (chứng minh tương tự câu 6, Phần 1).
Suy ra \(\frac{{EB}}{{EB + BC}} = \frac{{EB}}{{EB + 14}} = \frac{3}{4}\) do đó \(4EB = 3EB + 42\) nên \(EB = 42\) cm.
c) Đúng. Ta có \(DE = DB + EB = 6 + 42 = 48\) cm.
Vì \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}.\)
Vì \(AE\) là tia phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAx}.\)
Do đó \(\widehat {BAD} + \widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} + \frac{1}{2}\widehat {BAx} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {BAC} + \widehat {BAx}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ .\)
Khi đó \(\Delta ADE\) vuông tại \(A\), có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(DE\) nên \(AM = \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2} \cdot 48 = 24\) cm.
d) Đúng. Vì \(M\) là trung điểm của \(DE\) nên \(MD = \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2} \cdot 48 = 24\) cm.
Ta có \(MB = MD - BD = 24 - 6 = \) 18 cm và \(AM = MD = 24\) cm.
Do đó \(\Delta MAD\) cân tại \(M\). Suy ra \(\widehat {MAD} = \widehat {MDA}\).
Vì \(BF\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(\widehat {MFB} = \widehat {MAD}\) và \(\widehat {MBF} = \widehat {MDA}\).
Suy ra \(\widehat {MFB} = \widehat {MBF}\) nên \(\Delta MBF\) cân tại \(M\).
Do đó \(MF = MB = \) 18 cm.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho tam giác \(ABC\), lấy điểm \(D \in AB\), điểm \(E \in AC\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Biết \(AD = 3\) cm, \(DB = 5\) cm và cạnh \(AC = 16\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(EC\) (đơn vị: cm).
Đáp án: ___

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AC - EC}}{{EC}}\)
Suy ra \(\frac{3}{5} = \frac{{16 - EC}}{{EC}}\).
Nên \(3EC = 80 - 5EC\)
Do đó \(8EC = 80\)
Vậy \(EC = 10\) cm.
Đáp án: 10.
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(AB = 5\) cm, \(CD = 13\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD\). Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(CD,\) cắt \(BC\) tại \(N\) và cắt hai đường chéo \(AC\), \(BD\) lần lượt tại \(I\), \(K\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IK\) (đơn vị: cm).
Đáp án: __.

Xét \(\Delta ADC\) có \(M\) là trung điểm của \(AD\) và \(MI\,{\rm{//}}\,DC\) nên \(MI\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MI = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2} \cdot 13 = 6,5\) cm.
Tương tự, xét \(\Delta DAB\) ta có \(MK\) là đường trung bình của tam giác nên \(MK = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\) cm.
Do đó \(IK = MI - MK = 6,5 - 2,5 = 4\) cm.
Đáp án: 4.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm, \(BC = 10\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(AD\) của góc \(A\). Gọi \(I\) là giao điểm của các đường phân giác trong \(\Delta ABC\). Tính tỉ số \(\frac{{AI}}{{ID}}\) (viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: ____.

Xét \(\Delta ABD\) có \(BI\) là đường phân giác góc \(B\) nên \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{BD}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác trong của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
Suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\)
Hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\)
Do đó \(BD = \frac{{AB}}{{AB + AC}} \cdot BC\).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{\frac{{AB}}{{AB + AC}} \cdot BC}} = \frac{{AB + AC}}{{BC}} = \frac{{6 + 8}}{{10}} = 1,4\).
Đáp án: 1,4.


