Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 849 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\). Đường thẳng \(d\) song song với \(BC\) và cắt hai cạnh \(AB\), \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

\(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\).

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\).

Xem đáp án

Chọn D

 Cho tam giác \(ABC\). Đường thẳng \(d\) song song với \(BC\) và cắt hai cạnh \(AB\), \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}},\) \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}},\) \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}.\)

Như vậy \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\) là khẳng định sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\)\((M \in AB\), \(N \in AC).\) Biết \(AM = 2\) cm, \(MB = 3\) cm, \(AN = 4\) cm. Độ dài đoạn thẳng \(NC\) là:

4 cm.

5 cm.

6 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Thay số vào ta có \(\frac{2}{3} = \frac{ (ảnh 1) 

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

Thay số vào ta có \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{NC}}\), suy ra \(NC\) = 6 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC\)\((M \in AB\), \(N \in AC).\) Biết \(AM = 3\) cm, \(AB\) = 8 cm, \(MN\) = 4 cm. Độ dài cạnh \(BC\) là:

10.6 cm.

10 cm.

\(\frac{{32}}{3}\) cm.

8 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Thay số vào ta có \(\frac{2}{3} = \frac{ (ảnh 1) 

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}.\) (1)

Qua \[N\] kẻ \(NP\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {P \in BC} \right).\)

Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\) (2)

Tứ giác \(MNPB\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PB,\,\,BM\,{\rm{//}}\,NP\) nên \(MNPB\) là hình bình hành.

Do đó \(MN = BP.\)

Như vậy \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\)

Thay \(AM = 3\) cm, \(AB\) = 8 cm, \(MN\) = 4 cm vào tỉ lệ thức ta có \(\frac{3}{8} = \frac{4}{{BC}}\).

Suy ra \(BC = \frac{{32}}{3}\) cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)

Cho các khẳng định sau:

(1) \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\).

(2) \(\frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OD}}\).

(3) \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{OB}}{{BD}}\).

(4) \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\).

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Khẳng định \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\) là khẳng định sai. (ảnh 1) 

Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là điểm thuộc \(OC,\,\,OD\) sao cho \(O\) là trung điểm của \(AM,\,\,BN.\)

Khi đó \(ABMN\) là hình bình hành. Suy ra \(AB\,{\rm{//}}\,MN.\)

Vì \(ABCD\) là hình thang nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,CD.\)

Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{OM}}{{OC}} = \frac{{ON}}{{OD}}\) hay \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}.\)

Từ \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OD}}\).

Từ \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OC + OA}} = \frac{{OB}}{{OD + OB}}\) hay \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{OB}}{{BD}}\).

Khẳng định \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\) là khẳng định sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đo khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bị ngăn cách bởi một con sông, người ta chọn điểm \(C\) sao cho \(A,B,C\) tạo thành tam giác. Kẻ \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) \((M \in AB,\,\,N \in AC).\) Biết \(BM = 10\) m, \(BC = 30\) m, \(MN = 25\) m. Khoảng cách \(AB\) là:

30 m.

45 m.

50 m.

60 m.

Xem đáp án

Chọn D

 Khẳng định \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\) là khẳng định sai. (ảnh 1)

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Hay \(\frac{{AB - BM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\)

Thay số \(\frac{{AB - 10}}{{AB}} = \frac{{25}}{{30}}.\)

Suy ra \(25AB = 30\left( {AB - 10} \right)\)

           \(25AB = 30AB - 300\)

            \(5AB = 300\)

               \(AB = 60\) (m).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Trên tia đối của tia \(BA,\) lấy điểm \(M\) và trên tia đối của tia \(CA,\) lấy điểm \(N\) sao cho \(MN\,{\rm{//}}\,BC\). Biết \(AB = 4\) cm, \(BM = 2\) cm, \(BC = 5\) cm. Độ dài \(MN\) là:

7,5 cm.

2,5 cm.

6 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn A

 {6} = \frac{5}{{MN}}\). Do đó \(MN = \frac{{6 \cdot 5}}{4} = 7,5\) cm. (ảnh 1)

Ta có \(AM = AB + BM = 6\) cm.

Xét \(\Delta AMN\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) nên \(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{4}{6} = \frac{5}{{MN}}\). Do đó \(MN = \frac{{6 \cdot 5}}{4} = 7,5\) cm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chứng minh định lí đường phân giác của tam giác \(ABC\) (với \(AD\) là phân giác góc \(A),\) một học sinh kẻ đường thẳng qua \(C\) song song với \(AD\) và cắt phần kéo dài của tia \(BA\) tại điểm \(K\). Bản chất cốt lõi của phương pháp dựng hình này là tạo ra một tam giác đặc biệt nào dưới đây?

Tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).

Tam giác \(AKC\) vuông tại \(A\).

Tam giác \(AKC\) đều.

Tam giác \(AKC\) cân tại \(K\).

Xem đáp án

Chọn A

 {6} = \frac{5}{{MN}}\). Do đó \(MN = \frac{{6 \cdot 5}}{4} = 7,5\) cm. (ảnh 1)

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,CK\) nên \(\widehat {AKC} = \widehat {BAD}\) (đồng vị) và \(\widehat {ACK} = \widehat {DAC}\) (góc so le trong).

Mà \(AD\) là phân giác nên \(\widehat {BAD} = \widehat {DAC}\).

Suy ra \(\widehat {AKC} = \widehat {ACK}\). Do đó Tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).

Khi đó \(AK = AC\).

Xét \(\Delta BCK\) có \(AD\,{\rm{//}}\,CK\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AK}}\)

Suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Như vậy bản chất cốt lõi của phương pháp dựng hình này là tạo ra tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mái nhà được thiết kế dưới dạng tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và có \(BC = 8\) m. Một thanh giằng \(MN\) được lắp song song với đáy \(BC\) \((M \in AB,\,\,N \in AC)\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{4}\). Từ điểm \(M\), thả một dây dọi thẳng đứng vuông góc xuống mặt sàn \(BC\) tại điểm \(D\). Biết sàn \(BC\) nằm ngang, khoảng cách từ \(D\) đến đỉnh \(B\) là bao nhiêu?

1 m.

2 m.

3 m.

4 m.

Xem đáp án

Chọn A

 Do đó \(\frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) n (ảnh 1)

Gọi \(AH\) là đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\).

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(H\) cũng là trung điểm của \(BC\), suy ra \(BH = \frac{8}{2} = 4\) (m).

Vì \(MD \bot BC\) và \(AH \bot BC\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AH\).

Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABH\) với \(MD\,{\rm{//}}\,AH\) ta có \(\frac{{BD}}{{BH}} = \frac{{BM}}{{AB}}\).

Theo giả thiết, \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{4}\) nên \(AM = \frac{3}{4}AB\) suy ra \(BM = AB - AM = AB - \frac{3}{4}AB = \frac{1}{4}AB.\)

Do đó \(\frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) nên \(\frac{{BD}}{{BH}} = \frac{1}{4}\)

Suy ra \(\frac{{BD}}{4} = \frac{1}{4}\) nên \(BD = 1\) (m).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\). Qua \(G\), kẻ đường thẳng song song với cạnh đáy \(BC,\) cắt các cạnh \(AB\) và \(AC\) lần lượt tại \(E\) và \(F\). Tỉ số độ dài \(\frac{{EF}}{{BC}}\) bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Do đó \(\frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) n (ảnh 1)

Vẽ đường trung tuyến \(AM\) của \(\Delta ABC\).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Xét \(\Delta ABM\) có \(EG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès)

Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) ta có \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\). Kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB,AC,AM\) lần lượt tại \(D,E,I\). Khẳng định nào sau đây đúng?
 

\(I\) là trung điểm của \(AM\).

\(I\) là trung điểm của \(DE\).

\(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\(AD = DB\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Xét \(\Delta ACM\) có \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{IE}}{{CM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{IE}}{{CM}}\).

Vì \(BM = CM\) (do \(AM\) là trung tuyến), nên \(DI = IE\), tức \(I\) là trung điểm của \(DE.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Biết \(BC = 12\) cm. Độ dài đường trung bình \(MN\) là:

6 cm.

4 cm.

24 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Chọn A

Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Theo tính chất đường trung bình, ta có \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{{12}}{2} = 6\) cm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \[AB\]. Kẻ \[MN\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {N \in AC} \right).\] Biết \(BN = 15\) cm. Độ dài cạnh \(BC\) là

10 cm.

15 cm.

30 cm.

45 cm.

Xem đáp án

Chọn C

 Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của \[AB\] và \[MN\,{\rm{//}}\,AC\] nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Suy ra điểm \(N\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BN = 2 \cdot 15 = 30\) cm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8{\rm{ cm}}\) và \(AC = 12{\rm{ cm}}\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 4{\rm{ cm}}\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = 6{\rm{ cm}}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Đường thẳng \(MN\) chia \(\Delta ABC\) thành một tam giác và một hình thang có chu vi bằng nhau.

Đoạn thẳng \(MN\) song song với cạnh \(BC\).

Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Tỉ số độ dài giữa \(MN\) và \(BC\) là \(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung (ảnh 1)

⦁ Ta có \(AM = \frac{1}{2}AB\) nên \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

Tương tự \(N\) là trung điểm của \(AC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC.\)

⦁ Chu vi \(\Delta AMN\) là

\(AM + AN + MN = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + AC + BC} \right).\)

Chu vi hình thang \(MNCB\) là

\(MB + NC + BC + MN = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}AC + BC + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + AC + AB} \right) + BC.\)

Hai giá trị này hoàn toàn chênh lệch nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 30 cm. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CA\). Chu vi của \(\Delta MNP\) là:

10 cm.

15 cm.

60 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn B

 Hai giá trị này hoàn toàn chênh lệch nhau. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MN = \frac{1}{2}AC.\)

Tương tự, \(NP,\,\,PM\) cũng là các đường trung bình của tam giác nên \(NP = \frac{1}{2}AB,\,\,PM = \frac{1}{2}BC.\)

Chu vi tam giác \(MNP\) là:

\(MN + NP + PM = \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}BC\)

                           \( = \frac{1}{2}\left( {AB + BC + CA} \right)\)

                           \( = \frac{1}{2}{\rm{Chu vi }}\Delta ABC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15\) (cm).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CD,DA\). Tứ giác \(MNPQ\) luôn là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CD,DA\). Tứ giác \(MNPQ\) luôn là hình gì? A. Hình chữ nhật. B. Hình thoi. C. Hình vuông. D. Hình bình hành. (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = \frac{1}{2}AC.\)

Tương tự với \(\Delta ACD\) có \(PQ\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(PQ\,{\rm{//}}\,AC\) và \(PQ = \frac{1}{2}AC.\)

Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\) và \(MN = PQ.\)

Khi đó tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\) có đáy nhỏ \(AB\) và đáy lớn \(CD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đoạn thẳng \(MN\) song song với hai đáy và có độ dài bằng nửa hiệu độ dài hai đáy.

Đoạn thẳng \(MN\) song song với hai đáy và có độ dài bằng nửa tổng độ dài hai đáy.

Điểm \(M\) và \(N\) luôn chia đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh bên thành ba phần bằng nhau.

Đoạn thẳng \(MN\) có độ dài bằng chính xác đáy nhỏ \(AB\).

Xem đáp án

Chọn A

Khi đó \(AB\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{// (ảnh 1) 

Gọi \(P\) là trung điểm của \(AD.\)

Xét \(\Delta ADC\) có \(P,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,AC\) nên \(PM\) là đường trung bình của \(\Delta ADC\), suy ra \(PM\,{\rm{//}}\,CD\) và \(PM = \frac{1}{2}CD\).

Tương tự, ta có \(PN\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(PN\,{\rm{//}}\,AB\) và \(PN = \frac{1}{2}AB\).

Vì \(ABCD\) là hình thang có đáy nhỏ \(AB\) và đáy lớn \(CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Từ đó suy ra \(PN\,{\rm{//}}\,CD.\)

Qua điểm \(P\) có \(PM\,{\rm{//}}\,CD\) và \(PN\,{\rm{//}}\,CD\) nên theo tiên đề Euclid thì \(PM,\,\,PN\) trùng nhau hay ba điểm \(P,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.

Khi đó \(AB\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,CD\) và \[MN = PM - PN = \frac{1}{2}CD - \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\left( {CD - AB} \right).\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\)\(\left( {D \in BC} \right).\) Hệ thức nào sau đây đúng bản chất định lí về tính chất đường phân giác của tam giác?

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Khi đó \(AB\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{// (ảnh 1) 

Đính lí: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\) cm, \(AC = 6\) cm. \(AD\) là phân giác của góc \(A\)\(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) bằng:

\(\frac{3}{2}\).

1.

\(\frac{2}{3}\).

2.

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5\) cm, \(AC = 8\) cm, \(BC = 10\) cm. Gọi \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\)\(\left( {D \in BC} \right).\) Độ dài đoạn thẳng \(DB\) là:

\(\frac{{50}}{{13}}\) cm.

\(\frac{{80}}{{13}}\) cm.

4 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Chọn A

 Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường (ảnh 1)

Đặt \(DB = x\) (cm), từ đó \(DC = 10 - x\) (cm).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{x}{{10 - x}} = \frac{5}{8}\)

            \(8x = 5\left( {10 - x} \right)\)

            \(8x = 50 - 5x\)

            \(13x = 5\)

               \(x = \frac{{50}}{{13}}\) cm.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AD\) là phân giác của góc \(A\)\(\left( {D \in BC} \right).\) Biết \(AB = c\), \(AC = b\), \(BD = x\), \(CD = y\). Biểu thức nào sau đây là sai?

\(x \cdot b = y \cdot c\).

\(\frac{x}{c} = \frac{y}{b}\).

\(x \cdot c = y \cdot b\).

\(\frac{x}{y} = \frac{c}{b}\).

Xem đáp án

Chọn C

Cách viết \(x \cdot c = y \cdot b\) là sai. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{c}{b}\), do đó \(\frac{x}{c} = \frac{y}{b}\) và \(x \cdot b = y \cdot c\).

Cách viết \(x \cdot c = y \cdot b\) là sai.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 45 cm. Phân giác \(AD\) chia cạnh \(BC\) thành hai đoạn \(BD = 6\) cm và \(CD = 9\) cm. Độ dài cạnh \(AB\) là:

18 cm.

12 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn B

 Cách viết \(x \cdot c = y \cdot b\) là sai. (ảnh 1)

Ta có \(BC = BD + DC = 6 + 9 = 15\) cm.

Vì \(\Delta ABC\) có chu vi bằng 45 cm nên \(AB + AC = 45 - 15 = 30\) cm.

Vì \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)

Suy ra \(\frac{{AB}}{6} = \frac{{AC}}{9} = \frac{{AB + AC}}{{6 + 9}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\) (cm).

Từ đó ta có \(AB = 2 \cdot 6 = 12\) cm.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Tia phân giác ngoài của góc \(A\) cắt đường thẳng chứa cạnh \(BC\) tại điểm \(E\). Qua đỉnh \(B\), kẻ đường thẳng song song với cạnh \(AC\) cắt đoạn thẳng \(AE\) tại điểm \(F\). Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

Đoạn thẳng \(BF\) có độ dài bằng đoạn thẳng \(AB\).

\(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

Điểm \(F\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AE\).

Tam giác \(ABF\) là tam giác đều.

Xem đáp án

Chọn A

 Các phương án C và D chưa đủ cơ sở để khẳng định. (ảnh 1)

Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}.\)

Vì \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {AFB}\) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat {AFB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)

Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Các phương án C và D chưa đủ cơ sở để khẳng định.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm. Tia phân giác ngoài của góc \(A\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(E\). Tỉ số \(\frac{{EB}}{{EC}}\) là:

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Các phương án C và D chưa đủ cơ sở để khẳng định. (ảnh 1) 

Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}.\)

Vẽ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) \(\left( {F \in AE} \right)\)  nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {AFB}\) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat {AFB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)

Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\) cm, \(AC = 6\) cm và \(BC = 6\) cm. Gọi \(AD\) là đường phân giác trong và \(AE\) là đường phân giác ngoài tại đỉnh \(A\) của tam giác (\(D\) và \(E\) đều nằm trên đường thẳng chứa cạnh \(BC\)). Khoảng cách \(DE\) giữa hai chân đường phân giác này là

8 cm.

4 cm.

12 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Chọn A

 Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác trong của tam giác nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(CD = 2BD.\)

Mà \(BD + CD = BC = 6\) cm, nên \(BD + 2BD = 6\) suy ra \(3BD = 6,\) do đó \(BD\) = 2 cm.

Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {xAE} = \widehat {EAB}.\)

Kẻ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {F \in AE} \right).\) Khi đó \(\widehat {xAE} = \widehat {AFB}.\)

Suy ra \(\widehat {AFB} = \widehat {FAB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)

Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Ta có \(EC = EB + BC = EB + 6\).

Do đó \(\frac{{EB}}{{EB + 6}} = \frac{1}{2}\) nên \(2EB = EB + 6,\) suy ra \(EB\) = 6 cm.

Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5\) cm và \(AC = 8\) cm. Gọi \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ số diện tích của \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACD\) bằng

\(\frac{5}{8}\).

\(\frac{{25}}{{64}}\).

\(\frac{8}{5}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

 Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm. (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot BC.\]

Diện tích tam giác \(ABD\) là: \[{{\rm{S}}_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}AH \cdot BD,\,\,{S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}AH \cdot CD.\]

Suy ra \[\frac{{{{\rm{S}}_{\Delta ABD}}}}{{{S_{\Delta ACD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH \cdot BD}}{{\frac{1}{2}AH \cdot CD}} = \frac{{BD}}{{CD}}.\]

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{8}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm và \(AC = 8\) cm. Kẻ đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right).\) Qua điểm \(D\), kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt cạnh \(AC\) tại \(E\). Độ dài đoạn thẳng \(CE\) là:

\(\frac{{32}}{7}{\rm{ cm}}\).

\(\frac{{24}}{7}{\rm{ cm}}\).

\(4{\rm{ cm}}\).

\(5{\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Kẻ \[AH \bot BC.\] (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)

Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{4}{3}.\) Theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{4}{{3 + 4}}\) hay \[\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{4}{7}.\]

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\), áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\), ta có \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{BC}}\).

Suy ra \(\frac{{CE}}{8} = \frac{4}{7}\) nên \(CE = \frac{{8 \cdot 4}}{7} = \frac{{32}}{7}\) (cm).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 18\) cm. Gọi \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\)\(\left( {D \in BC} \right).\)Qua điểm \(D\), kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt cạnh \(AC\) tại \(E\). Độ dài đoạn thẳng \(DE\) là bao nhiêu?

7,2 cm.

4,8 cm.

12 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{AE} (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}.\)

Cách 1. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{3}{2}\), theo tính chất tỉ lệ thức ta có \[\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{2 + 3}}\] hay \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{12}} = \frac{3}{5}\) nên \(DE = \frac{{12 \cdot 3}}{5} = 7,2\) (cm).

Cách 2. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DB}}{{DC + DB}} = \frac{2}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{DB}}{{BC}} = \frac{2}{5}\).

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {ADE}\) (so le trong).

Vì \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}.\)

Suy ra \[\widehat {EAD} = \widehat {ADE}\] nên \(\Delta ADE\) cân tại \(E.\)

Do đó \(DE = AE.\)

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{2}{5},\) suy ra \(DE = AE = \frac{2}{5}AC = \frac{2}{5} \cdot 18 = 7,2\) (cm).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10{\rm{ cm}}\) và \(AC = 15{\rm{ cm}}\). Gọi \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\). Kẻ đường trung bình \(MN\) của tam giác \(ABC\) \((M \in AB,\,\,N \in AC).\) Đường thẳng \(MN\) cắt phân giác \(AD\) tại điểm \(I\). Tỉ số độ dài \(\frac{{IM}}{{IN}}\) bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{AE} (ảnh 1) 

Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Suy ra \(AM = \frac{1}{2}AB,\,\,AN = \frac{1}{2}AC.\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(IM\,{\rm{//}}\,BD\) nên \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Tương tự xét \(\Delta ACD\), ta có \(\frac{{IN}}{{DC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \[\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{IN}}{{DC}}.\] Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{BD}}{{CD}}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)

Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{2}{3}.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right).\) Kẻ đường trung bình \(MN\) của tam giác \(ABC\) \((M \in AB,\,\,N \in AC).\) Đường thẳng \(MN\) cắt \(AD\) tại điểm \(I\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Đoạn thẳng \(MN\) có độ dài bằng đoạn thẳng \(AD\).

Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\).

Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\).

Đoạn thẳng \(MI\) có độ dài bằng một phần tư đoạn thẳng \(BC\).

Xem đáp án

Chọn A

⦁ Chưa đủ cơ sở để khẳng định \(MN = AD.\) (ảnh 1) 

⦁ Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường phân giác \(AD\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, nên \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó \(DB = DC.\)

Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Suy ra \(AM = \frac{1}{2}AB,\,\,AN = \frac{1}{2}AC.\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(IM\,{\rm{//}}\,BD\) nên \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Tương tự xét \(\Delta ACD\), ta có \(\frac{{IN}}{{DC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \[\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{IN}}{{DC}}.\] Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{BD}}{{CD}}\).

Mà \(DB = DC\) nên \(IM = IN,\) suy ra \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\).

⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\) là đường trung bình của tam giác nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(MI\,{\rm{//}}\,BD\) và \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(MI\) là đường trung bình của tam giác, do đó điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\).

⦁ Mặt khác, vì \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(MI = \frac{1}{2}BD\) mà \(BD = \frac{1}{2}BC\) (do \(D\) là trung điểm của \(BC)\) nên \(MI = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}BC = \frac{1}{4}BC.\)

⦁ Chưa đủ cơ sở để khẳng định \(MN = AD.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 14\) cm, \(AC = 20\) cm. Đường phân giác trong của góc \(A\) cắt cạnh \(BC\) tại \(D\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), đường thẳng này cắt đường thẳng \(AB\) tại \(E\) và cắt đường thẳng \(AC\) tại \(F\). Độ dài đoạn thẳng \(AE\) là

3 cm.

17 cm.

6 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Chọn A

 ⦁ Chưa đủ cơ sở để khẳng định \(MN = AD.\) (ảnh 1)

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,EM\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {AEF}\) (đồng vị) và \(\widehat {CAD} = \widehat {AFE}\) (so le trong).

Mặt khác, \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\).

Từ đó suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AFE}\), do đó \(\Delta AEF\) là tam giác cân tại \(A\).

Suy ra \(AE = AF\).

Xét \(\Delta BEM\) có \(AD\,{\rm{//}}\,EM\) nên \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BD}}\) (định lí Thalès) suy ra \(BM = \frac{{BD \cdot BE}}{{BA}}.\)

Xét \(\Delta CAD\) có \(FM\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(\frac{{CF}}{{CA}} = \frac{{CM}}{{CD}}\) (định lí Thalès) suy ra \(CM = \frac{{CD \cdot CF}}{{CA}}.\)

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BM = CM\)

Suy ra \(\frac{{BD \cdot BE}}{{BA}} = \frac{{CD \cdot CF}}{{CA}}\)

            \(\frac{{BD \cdot BE}}{{CD}} = \frac{{BA \cdot CF}}{{CA}}\)

             \(\frac{{BD}}{{CD}} \cdot BE = \frac{{BA}}{{CA}} \cdot CF\) (1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{BA}}{{CA}}.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BE = CF\).

Nên \(AB + AE = AC - AF\)

        \(AE + AF = AC - AB\)

Mà \(AE = AF\) nên \(2AE = AC - AB = 20 - 14 = 6\) (cm).

Suy ra \(AE = 3\) cm.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\), trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Biết \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm.
a

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

ĐúngSai
b

\(EC = 4\) cm.

ĐúngSai
c

Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(F\). Khi đó \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AB}}{{EF}}.\)

ĐúngSai
d

Nếu \(CF = 4,5\) cm thì \(BC = 13,5\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).

b) Sai. Thay \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm vào tỉ lệ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) ta được:

\(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\) suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).

c) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF,\,\,BD\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(BDEF\) là hình bình hành.

Do đó \(BD = EF.\)

Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\), ta được \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

Tương tự, \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}.\)

Như vậy \(\frac{{BF}}{{CF}} \ne \frac{{AB}}{{EF}}.\)

d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\) ta được \(\frac{{CF}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{AE + CE}}\)

Suy ra \(\frac{{4,5}}{{CB}} = \frac{3}{{6 + 3}}\) nên \(CB = \frac{{4,5 \cdot 9}}{3} = 13,5\) (cm).

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) và \(AB = 6\) cm, \(CD = 9\) cm. Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{1}{2}\). Kẻ đường thẳng qua \(M\) song song với hai đáy, cắt đường chéo \(AC\) tại \(I\) và cắt cạnh \(BC\) tại \(N\).
a

\(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{AI}}{{IC}}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).

ĐúngSai
c

\(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d

\(MN = 7\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ADC\) có \(MI\,{\rm{//}}\,DC\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{AI}}{{IC}}\).

b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(IN\,{\rm{//}}\,AB\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).

Kết hợp với ý a), ta có \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).

c) Sai. Từ \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\) và \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{1}{2}\) ta có \(\frac{{BN}}{{NC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{NC}}{{BN}} = 2\).

Suy ra \(\frac{{NC}}{{NC + BN}} = \frac{2}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{2}{3}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(IN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{{CN}}{{CB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

d) Đúng. Vì \(AB = 6\) cm và \(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) nên ta có \(\frac{{IN}}{6} = \frac{2}{3},\) suy ra \(IN = \frac{{6 \cdot 2}}{3} = 4\) (cm).

Từ \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\frac{{AM}}{{MD + AM}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)

Xét \(\Delta ADC\) có \(MI\,{\rm{//}}\,DC\) nên \(\frac{{MI}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Mà \(CD = 9\) cm nên \(\frac{{MI}}{9} = \frac{1}{3},\) suy ra \(MI = \frac{{9 \cdot 1}}{3} = 3\) (cm).

Khi đó \(MN = MI + IN = 3 + 4 = 7\) (cm).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có đường trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \[AD = 2DB\]. Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \[\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\]
a

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

\(DG\,{\rm{//}}\,BC\).

ĐúngSai
c

\(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\(G\) là trung điểm của \(DE.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lại có \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng nên \(G\) là trung điểm của \(DE.\) (ảnh 1)

a) Sai. Vì \[AD = 2DB\] nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = 2\) suy ra \(\frac{{AD}}{{DB + AD}} = \frac{2}{{1 + 2}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

b) Đúng. Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(DG\,{\rm{//}}\,BM\) hay \(DG\,{\rm{//}}\,BC.\)

c) Đúng. Từ \[\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] suy ra \[\frac{{AC - AE}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] hay \[1 - \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] nên \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\]

Xét \(\Delta ACM\) có \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \[GE\,{\rm{//}}\,MC\] hay \(GE\,{\rm{//}}\,BC.\)

Qua điểm \(G\) có \(DG\,{\rm{//}}\,BC\) và \(GE\,{\rm{//}}\,BC\) nên theo tiên đề Euclid thì \(DG,\,\,GE\) trùng nhau hay \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng.

d) Đúng. Xét \(\Delta ABM\) có \(DG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{DG}}{{BM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Xét \(\Delta ACM\) có \(GE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{GE}}{{CM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Do đó \(\frac{{DG}}{{BM}} = \frac{{GE}}{{CM}},\) mà \(BM = CM\) (do \(M\) là trung điểm \(BC)\) nên \(DG = GE.\)

Lại có \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng nên \(G\) là trung điểm của \(DE.\)

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\)\(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(AB = 4\) cm, \(CD = 10\) cm, \(AD = 8\) cm, \(BC = 9\) cm. Tia phân giác của góc \(D\) cắt đường thẳng chứa cạnh \(AB\) tại điểm \(E.\)
a

Tam giác \(ADE\) cân tại đỉnh \(A.\)

ĐúngSai
b

\(AE = 8\) cm.

ĐúngSai
c

Gọi \(F\) là giao điểm của hai đoạn thẳng \(BC\) và \(DE.\) Khi đó \(\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
d

Kẻ đường thẳng qua \(F\) song song với đáy \(CD\), cắt cạnh bên \(AD\) tại \(I\). Khi đó \(IF = 6\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lại có \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng nên \(G\) là trung điểm của \(DE.\) (ảnh 1)

a) Đúng. Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat E = \widehat {{D_2}}\) (hai góc so le trong).

Lại có \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\) (do \(AD\) là tia phân giác góc \(D).\)

Suy ra \(\widehat E = \widehat {{D_1}}\) nên \(\Delta ADE\) cân tại \(A\).

b) Đúng. Vì \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(AE = AD = 8\) cm.

c) Sai. Lấy \(B',\,\,E'\) lần lượt trên cạnh \(FC,\,\,FD\) sao cho \(F\) là trung điểm của \(BB',\,\,EF'.\)

Khi đó tứ giác \(BEB'E'\) là hình bình hành.

Suy ra \(B'E' = BE\) và \(B'E'\,{\rm{//}}\,BE.\)

Lại có \(AE\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(B'E'\,{\rm{//}}\,CD.\)

Xét \(\Delta FCD\) có \(B'E'\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\frac{{FE'}}{{FD}} = \frac{{B'E'}}{{CD}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Mà \(B'E' = BE\) và \(FE' = FE\) nên \[\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{{BE}}{{CD}} = \frac{{AE - AB}}{{CD}} = \frac{{8 - 4}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\].

d) Sai. Từ \(\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{2}{5}\) ta có \(\frac{{FD}}{{FE}} = \frac{5}{2}\) suy ra \(\frac{{FD}}{{FE + FD}} = \frac{5}{{2 + 5}}\) hay \(\frac{{DF}}{{DE}} = \frac{5}{7}.\)

Xét \(\Delta ADE\) có \(IF\,{\rm{//}}\,AE\) nên \(\frac{{IF}}{{AE}} = \frac{{DF}}{{DE}} = \frac{5}{7}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{IF}}{8} = \frac{5}{7}\) nên \(IF = \frac{{40}}{7}\) cm.

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = 8\) cm và \(BD = 12\) cm. Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,BC,CD,DA\).
a

\(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
b

\(PQ = 6\) cm.

ĐúngSai
c

Tứ giác \(MNPQ\) là một hình bình hành.

ĐúngSai
d

Chu vi tứ giác \(MNPQ\) bằng 24 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chu vi hình bình hành \(MNPQ\) là \(2\left( { (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(CD,DA\) nên \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(PQ = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4\) (cm).

c) Đúng. Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = \frac{1}{2}AC.\)

Vì \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,AC\) và \(PQ = \frac{1}{2}AC.\)

Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\) và \(MN = PQ\).

Do đó tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.

d) Sai. Tương tự, \(MQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(MQ = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\) cm.

Chu vi hình bình hành \(MNPQ\) là \(2\left( {QM + QP} \right) = 2\left( {6 + 4} \right) = 20\) cm.

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(DEF\). Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(DE\). Kẻ đường thẳng qua \(I\) song song với \(EF\), cắt \(DF\) tại \(K\).
a

\(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).

ĐúngSai
b

\(K\) là trung điểm của \(DF\).

ĐúngSai
c

Trên tia đối của tia \(KI\) lấy điểm \(H\) sao cho \(K\) là trung điểm của đoạn \(IH\). Tứ giác \(IDHF\) là hình bình hành.

ĐúngSai
d

Để tứ giác \(IDHF\) là hình chữ nhật thì tam giác \(DEF\) cần là tam giác vuông tại \(F\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chu vi hình bình hành \(MNPQ\) là \(2\left( { (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta DEF\) có \(IK\,{\rm{//}}\,EF\) và \(I\) là trung điểm của cạnh \(DE\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).

b) Đúng. Vì \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\) nên \(K\) là trung điểm của \(DF\).

c) Đúng. Tứ giác \(IDHF\) có \(K\) là trung điểm của \(IH\) và \(DF\) nên tứ giác \(IDHF\) là hình bình hành.

d) Sai. Để hình bình hành \(IDHF\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {DIF} = 90^\circ \), khi đó \(FI\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của \(\Delta DEF\), lúc này \(\Delta DEF\) sẽ là tam giác cân tại \(F\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm và \(BC = 10\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\). Kẻ \(MD \bot AB\) tại \(D\) và \(ME \bot AC\) tại \(E\).
a

\(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)

ĐúngSai
b

\(D\) là trung điểm của \(AB\).

ĐúngSai
c

\(AE = 3\) cm.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác \(ADE\) bằng 12 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chu vi của \(\Delta ADE\) là \(AD + AE + DE = 3 + 4 + 5 = 12\) (cm). (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(AC \bot AB\) và \(MD \bot AB\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)

b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(MD\,{\rm{//}}\,AC\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên nó là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(D\) là trung điểm của \(AB\).

c) Sai. Tương tự, \(\Delta ABC\) có \(ME\,{\rm{//}}\,AB\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên nó là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó \(AE = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4\) (cm).

d) Đúng. Xét  \(\Delta ABC\) có \(D,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác.

Suy ra \(DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).

Vì \(D\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\) (cm).

Chu vi của \(\Delta ADE\) là \(AD + AE + DE = 3 + 4 + 5 = 12\) (cm).

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AM\) và \(BD\). Qua \(D\), kẻ đường thẳng song song với \(BC\), đường thẳng cắt \(AB\) tại \(E.\)
a

\(DM\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
b

\(E\) là trung điểm của \(AB\).

ĐúngSai
c

Tứ giác \(ADME\) chỉ là hình thang.

ĐúngSai
d

Để tứ giác \(ADME\) là hình thoi thì tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Chu vi của \(\Delta ADE\) là \(AD + AE + DE = 3 + 4 + 5 = 12\) (cm). (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(D,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BC\) nên \(DM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\).

b) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) và \(D\) là trung điểm của \(AC\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AB\).

c) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(E,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(EM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\).

Suy ra \(EM\,{\rm{//}}\,AC.\)

Vì \(DM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\) nên \(DM\,{\rm{//}}\,AB\).

Tứ giác \(ADME\) có \(DM\,{\rm{//}}\,AE\) và \(EM\,{\rm{//}}\,AD\) nên nó là hình bình hành.

d) Đúng. Để hình bình hành \(ADME\) là hình thoi thì \(AE = AD\).

Mà \(AE = \frac{1}{2}AB,\,\,AD = \frac{1}{2}AC\) nên ta cần có \(AB = AC,\) lúc này \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Thật vậy, nếu \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) thì \(ADME\) là hình thoi.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = \) 9 cm, \(AC = \) 12 cm, \(BC = \) 14 cm. Các đường phân giác trong của tam giác cắt nhau tại \(I\). Kéo dài \(AI\) cắt \(BC\) tại \(D\).
a

\(DB = \) 6 cm và \(DC = \) 8 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến đáy \(BC\) bằng \(\frac{3}{2}\) khoảng cách từ đỉnh \(A\) đến đáy \(BC\).

ĐúngSai
d

\({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Vậy \({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{5}{S_{\Delta ABC}}.\) (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}.\)

Suy ra \(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4}.\)

Mà \(DB + DC = BC = 14\) (cm).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4} = \frac{{DB + DC}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2.\)

Suy ra \(DB = 6\) cm, \(DC = 8\) cm.

b) Đúng. Xét \(\Delta ABD\) có \(BI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{BA}}{{BD}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).

c) Sai. Kẻ \(IH \bot BC\) và \(AK \bot BC\) khi đó \(IH\,{\rm{//}}\,AK.\)

Xét \(\Delta ADK\) có \(IH\,{\rm{//}}\,AK\) nên \(\frac{{IH}}{{AK}} = \frac{{DI}}{{DA}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Từ \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{3}{2}\) suy ra \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{ID}}{{IA + ID}} = \frac{2}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{ID}}{{AD}} = \frac{2}{5}.\)

Suy ra \(\frac{{IH}}{{AK}} = \frac{{DI}}{{DA}} = \frac{2}{5}.\)

Vậy khoảng cách từ \(I\) chỉ bằng \(\frac{2}{5}\) khoảng cách từ \(A\) đến \(BC\).

d) Sai. \({S_{\Delta IBC}} = \frac{1}{2}IH \cdot BC;\,\,{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AK \cdot BC.\)

Suy ra \(\frac{{{S_{\Delta IBC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}IH \cdot BC}}{{\frac{1}{2}AK \cdot BC}} = \frac{{IH}}{{AK}} = \frac{2}{5}.\)

Vậy \({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{5}{S_{\Delta ABC}}.\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 18\) cm, \(BC = 25\) cm. Đường phân giác trong của góc \(A\) cắt cạnh \(BC\) tại \(D\).
a

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

\(DB = 10\) cm và \(DC = 15\) cm.

ĐúngSai
c

Lấy \(I\) là trung điểm của \(AD\). Tia \(BI\) cắt cạnh \(AC\) tại \(K\). Kẻ \(DH\,{\rm{//}}\,BK\)\(\left( {H \in AC} \right).\) Khi đó \(K\) là trung điểm của \(AH.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Vậy \({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{5}{S_{\Delta ABC}}.\) (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\).

b) Đúng. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3}.\)

Mà \(DB + DC = BC = 25\) (cm).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{2 + 3}} = \frac{{25}}{5} = 5.\)

Suy ra \(DB = 10\) cm, \(DC = 15\) cm.

c) Đúng. Xét \(\Delta ADH\) có \(IK\,{\rm{//}}\,DH\) và \(I\) là trung điểm của \(AD\) nên \(K\) là trung điểm của \(AH.\)

d) Sai. Xét \(\Delta BCK\) có \(DH\,{\rm{//}}\,BK\) nên \(\frac{{KH}}{{HC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{2}{3}.\)

Suy ra \(HC = \frac{3}{2}HK = \frac{3}{2}AK\) (vì \(K\) là trung điểm của \(AH\) nên \(HK = AK).\)

Ta có \(AC = AK + KH + HC = 2AK + \frac{3}{2}AK = \frac{7}{2}AK.\)

Do đó \[\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{2}{7}.\]

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tam giác \(ABC\), kẻ đường thẳng \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) \(\left( {D \in AB,\,\,E \in AC} \right).\) Biết \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(EC\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, kẻ đường thẳng DE // BC (D thuộc AB, E thuộc AC). Biết AD = 4 cm, DB = 2 cm và AE = 6 cm. Tính độ dài đoạn thẳng EC (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).

Thay số: \(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\), suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).

Đáp án: 3.

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), các điểm \(D \in AB,\,\,E \in AC\) thỏa mãn \(AD = 3\) cm, \(AB = 9\) cm, \(AE = 2\) cm, \(EC = 4\) cm. Biết \(DE = 2,5\) cm. Tính độ dài cạnh \(BC\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, các điểm D thuộc AB, E thuộc AC thỏa mãn AD = 3 cm, AB = 9 cm, AE = 2 cm, EC = 4 cm. Biết DE = 2,5 cm. Tính độ dài cạnh BC (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm (ảnh 1)

Ta có \(AC = AE + EC = 2 + 4 = 6\) (cm).

Khi đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Vậy \(BC = 3 \cdot 2,5 = 7,5\) (cm).

Đáp án: 7,5.

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(D \in AB,E \in AC\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Gọi \(F\) là trung điểm của \(DB\), kẻ \[FG\,{\rm{//}}\,BC\,\,\left( {G \in AC} \right).\]  Biết \(AD = 2\) cm, \(DB = 8\) cm và \(AC = 20\) cm. Tính độ dài đoạn \(EG\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, các điểm D thuộc AB, E thuộc AC thỏa mãn AD = 3 cm, AB = 9 cm, AE = 2 cm, EC = 4 cm. Biết DE = 2,5 cm.  Tính độ dài cạnh BC (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: c (ảnh 1)

Điểm \(F\) là trung điểm \(DB\) nên \(DF = FB = 4\) cm.

Khi đó \(AF = AD + DF = 2 + 4 = 6\) cm và \(AB = AD + DB = 10\) cm.

Xét \(\Delta ABC\), áp dụng định lí Thalès:

⦁ với \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) ta có \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\] suy ra \(AE = \frac{1}{5}AC = \frac{1}{5} \cdot 20 = 4\) cm.

⦁ với \(FG\,{\rm{//}}\,BC\), ta có \(\frac{{AG}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AB}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(AG = \frac{3}{5}AC = \frac{3}{5} \cdot 20 = 12\) cm.

Do đó \(EG = AG - AE = 12 - 4 = 8\) cm.

Đáp án: 8.

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\), trọng tâm \(G\). Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\), cắt \(AB\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\). Biết \(BC = 12\) cm. Tính độ dài \(EF\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Xét \(\Delta ABM\) có \(EG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(EF = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) cm.

Đáp án: 8.

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Biết \(BC = 12,4\) cm. Tính \(MN\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 12,4 cm. Tính MN (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{{12,4}}{2} = 6,2\) (cm).

Đáp án: 6,2.

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BG\) và \(CG\). Biết \(ED = 5\) cm. Tính độ dài \(MN\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BG và CG. Biết ED = 5 cm. Tính độ dài MN (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Vì \(BD\) và \(CE\) là hai đường trung tuyến, \(E,D\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\).

Suy ra \(ED\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), suy ra \(BC = 2ED = 10\) cm.

Xét \(\Delta GBC\), có \(M,N\) là trung điểm của \(GB,GC\), nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta GBC\)

Suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).

Đáp án: 5.

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 9\) cm và \(BC = 10\) cm. Tia phân giác của góc \(A\) cắt cạnh \(BC\) tại \(D\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BD\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Từ đó suy ra \(\frac{{BD}}{{BD + CD}} = \frac{2}{{2 + 3}}\), hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{2}{5}\).

Thay \(BC = 10\) cm, ta có \(BD = \frac{2}{5} \cdot 10 = 4\) (cm).

Đáp án: 4.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm và \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\). Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(E\). Tính độ dài \(DE\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\).

Suy ra \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{{3 + 2}} = \frac{3}{5}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Vậy \(DE = \frac{3}{5}AB = \frac{3}{5} \cdot 8 = 4,8\) (cm).

Đáp án: 4,8.

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10\) cm, \(AC = 15\) cm, \(BC = 20\) cm  và \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Đường thẳng \(AD\) cắt \(MN\) tại \(I\). Tính độ dài đoạn \(MI\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = 10 cm, AC = 15 cm, BC = 20 cm và AD là đường phân giác của góc A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Đường thẳng AD cắt MN tại I. Tính độ dài đoạn MI (đơn  (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)

Suy ra \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3}.\)

Mà \(DB + DC = BC = 20\) (cm).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{2 + 3}} = \frac{{20}}{5} = 4.\)

Suy ra \(DB = 4 \cdot 2 = 8\) (cm).

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(MI\,{\rm{//}}\,BD\) và \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\). Suy ra \(MI = \frac{{BD}}{2} = \frac{8}{2} = 4\) (cm).

Đáp án: 4.

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 12\) cm và \(AD\) là phân giác của góc \(A\). Kẻ \(DE\,{\rm{//}}\,AC\) \(\left( {E \in AB} \right)\) và \(DF\,{\rm{//}}\,AB\) \(\left( {F \in AC} \right).\) Tính chu vi tứ giác \(AEDF\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 12 cm và AD là phân giác của góc A. Kẻ DE // AC (E thuộc AB) và DF // AB (F thuộc AC). Tính chu vi tứ giác AEDF (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Tứ giác \(AEDF\) có \[DE\,{\rm{//}}\,AF,\,\,DF\,{\rm{//}}\,AE\] nên nó là hình bình hành.

Mặt khác, đường chéo \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\), nên hình bình hành này là hình thoi. Suy ra \(AE = ED = DF = FA\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{1}{3}.\)

Lại có \(DE\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{12}} = \frac{1}{3}\) nên \(DE = 4\) (cm).

Chu vi hình thoi là \(4 \cdot 4 = 16\) (cm).

Đáp án: 16.