Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 4 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).
\(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\).
\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\).
Chọn D

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}},\) \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}},\) \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}.\)
Như vậy \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\) là khẳng định sai.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
8 cm.
Chọn C
Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).
Thay số vào ta có \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{NC}}\), suy ra \(NC\) = 6 cm.
10.6 cm.
10 cm.
\(\frac{{32}}{3}\) cm.
8 cm.
Chọn C
Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}.\) (1)
Qua \[N\] kẻ \(NP\,{\rm{//}}\,AB\,\,\left( {P \in BC} \right).\)
Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\) (2)
Tứ giác \(MNPB\) có \(MN\,{\rm{//}}\,PB,\,\,BM\,{\rm{//}}\,NP\) nên \(MNPB\) là hình bình hành.
Do đó \(MN = BP.\)
Như vậy \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\)
Thay \(AM = 3\) cm, \(AB\) = 8 cm, \(MN\) = 4 cm vào tỉ lệ thức ta có \(\frac{3}{8} = \frac{4}{{BC}}\).
Suy ra \(BC = \frac{{32}}{3}\) cm.
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)
Cho các khẳng định sau:
(1) \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\).
(2) \(\frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OD}}\).
(3) \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{OB}}{{BD}}\).
(4) \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\).
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là điểm thuộc \(OC,\,\,OD\) sao cho \(O\) là trung điểm của \(AM,\,\,BN.\)
Khi đó \(ABMN\) là hình bình hành. Suy ra \(AB\,{\rm{//}}\,MN.\)
Vì \(ABCD\) là hình thang nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)
Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,CD.\)
Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{OM}}{{OC}} = \frac{{ON}}{{OD}}\) hay \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}.\)
Từ \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OD}}\).
Từ \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OC + OA}} = \frac{{OB}}{{OD + OB}}\) hay \(\frac{{OA}}{{AC}} = \frac{{OB}}{{BD}}\).
Khẳng định \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OC}}\) là khẳng định sai.
30 m.
45 m.
50 m.
60 m.
Chọn D

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Hay \(\frac{{AB - BM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}.\)
Thay số \(\frac{{AB - 10}}{{AB}} = \frac{{25}}{{30}}.\)
Suy ra \(25AB = 30\left( {AB - 10} \right)\)
\(25AB = 30AB - 300\)
\(5AB = 300\)
\(AB = 60\) (m).
7,5 cm.
2,5 cm.
6 cm.
10 cm.
Chọn A

Ta có \(AM = AB + BM = 6\) cm.
Xét \(\Delta AMN\) có \(MN\,{\rm{//}}\,BC,\) nên \(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{4}{6} = \frac{5}{{MN}}\). Do đó \(MN = \frac{{6 \cdot 5}}{4} = 7,5\) cm.
Tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).
Tam giác \(AKC\) vuông tại \(A\).
Tam giác \(AKC\) đều.
Tam giác \(AKC\) cân tại \(K\).
Chọn A

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,CK\) nên \(\widehat {AKC} = \widehat {BAD}\) (đồng vị) và \(\widehat {ACK} = \widehat {DAC}\) (góc so le trong).
Mà \(AD\) là phân giác nên \(\widehat {BAD} = \widehat {DAC}\).
Suy ra \(\widehat {AKC} = \widehat {ACK}\). Do đó Tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).
Khi đó \(AK = AC\).
Xét \(\Delta BCK\) có \(AD\,{\rm{//}}\,CK\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AK}}\)
Suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Như vậy bản chất cốt lõi của phương pháp dựng hình này là tạo ra tam giác \(AKC\) cân tại \(A\).
1 m.
2 m.
3 m.
4 m.
Chọn A

Gọi \(AH\) là đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\).
Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(H\) cũng là trung điểm của \(BC\), suy ra \(BH = \frac{8}{2} = 4\) (m).
Vì \(MD \bot BC\) và \(AH \bot BC\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AH\).
Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABH\) với \(MD\,{\rm{//}}\,AH\) ta có \(\frac{{BD}}{{BH}} = \frac{{BM}}{{AB}}\).
Theo giả thiết, \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{4}\) nên \(AM = \frac{3}{4}AB\) suy ra \(BM = AB - AM = AB - \frac{3}{4}AB = \frac{1}{4}AB.\)
Do đó \(\frac{{BM}}{{AB}} = \frac{1}{4}\) nên \(\frac{{BD}}{{BH}} = \frac{1}{4}\)
Suy ra \(\frac{{BD}}{4} = \frac{1}{4}\) nên \(BD = 1\) (m).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Chọn A

Vẽ đường trung tuyến \(AM\) của \(\Delta ABC\).
Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Xét \(\Delta ABM\) có \(EG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\] (định lí Thalès)
Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) ta có \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
\(I\) là trung điểm của \(AM\).
\(I\) là trung điểm của \(DE\).
\(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)
\(AD = DB\).
Chọn B
Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Xét \(\Delta ACM\) có \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{IE}}{{CM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{IE}}{{CM}}\).
Vì \(BM = CM\) (do \(AM\) là trung tuyến), nên \(DI = IE\), tức \(I\) là trung điểm của \(DE.\)
6 cm.
4 cm.
24 cm.
8 cm.
Chọn A
Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Theo tính chất đường trung bình, ta có \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{{12}}{2} = 6\) cm.
10 cm.
15 cm.
30 cm.
45 cm.
Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của \[AB\] và \[MN\,{\rm{//}}\,AC\] nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Suy ra điểm \(N\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BN = 2 \cdot 15 = 30\) cm.
Đường thẳng \(MN\) chia \(\Delta ABC\) thành một tam giác và một hình thang có chu vi bằng nhau.
Đoạn thẳng \(MN\) song song với cạnh \(BC\).
Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Tỉ số độ dài giữa \(MN\) và \(BC\) là \(\frac{1}{2}\).
Chọn A

⦁ Ta có \(AM = \frac{1}{2}AB\) nên \(M\) là trung điểm của \(AB.\)
Tương tự \(N\) là trung điểm của \(AC.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC.\)
⦁ Chu vi \(\Delta AMN\) là
\(AM + AN + MN = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + AC + BC} \right).\)
Chu vi hình thang \(MNCB\) là
\(MB + NC + BC + MN = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}AC + BC + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + AC + AB} \right) + BC.\)
Hai giá trị này hoàn toàn chênh lệch nhau.
10 cm.
15 cm.
60 cm.
20 cm.
Chọn B

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MN = \frac{1}{2}AC.\)
Tương tự, \(NP,\,\,PM\) cũng là các đường trung bình của tam giác nên \(NP = \frac{1}{2}AB,\,\,PM = \frac{1}{2}BC.\)
Chu vi tam giác \(MNP\) là:
\(MN + NP + PM = \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}BC\)
\( = \frac{1}{2}\left( {AB + BC + CA} \right)\)
\( = \frac{1}{2}{\rm{Chu vi }}\Delta ABC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15\) (cm).
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Hình bình hành.
Chọn D
Xét \(\Delta ABC\) có \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác. Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = \frac{1}{2}AC.\)
Tương tự với \(\Delta ACD\) có \(PQ\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(PQ\,{\rm{//}}\,AC\) và \(PQ = \frac{1}{2}AC.\)
Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\) và \(MN = PQ.\)
Khi đó tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.
Đoạn thẳng \(MN\) song song với hai đáy và có độ dài bằng nửa hiệu độ dài hai đáy.
Đoạn thẳng \(MN\) song song với hai đáy và có độ dài bằng nửa tổng độ dài hai đáy.
Điểm \(M\) và \(N\) luôn chia đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh bên thành ba phần bằng nhau.
Đoạn thẳng \(MN\) có độ dài bằng chính xác đáy nhỏ \(AB\).
Chọn A
Gọi \(P\) là trung điểm của \(AD.\)
Xét \(\Delta ADC\) có \(P,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,AC\) nên \(PM\) là đường trung bình của \(\Delta ADC\), suy ra \(PM\,{\rm{//}}\,CD\) và \(PM = \frac{1}{2}CD\).
Tương tự, ta có \(PN\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(PN\,{\rm{//}}\,AB\) và \(PN = \frac{1}{2}AB\).
Vì \(ABCD\) là hình thang có đáy nhỏ \(AB\) và đáy lớn \(CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).
Từ đó suy ra \(PN\,{\rm{//}}\,CD.\)
Qua điểm \(P\) có \(PM\,{\rm{//}}\,CD\) và \(PN\,{\rm{//}}\,CD\) nên theo tiên đề Euclid thì \(PM,\,\,PN\) trùng nhau hay ba điểm \(P,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.
Khi đó \(AB\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,CD\) và \[MN = PM - PN = \frac{1}{2}CD - \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\left( {CD - AB} \right).\]
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{CD}}\).
Chọn B
Đính lí: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
\(\frac{3}{2}\).
1.
\(\frac{2}{3}\).
2.
Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
\(\frac{{50}}{{13}}\) cm.
\(\frac{{80}}{{13}}\) cm.
4 cm.
6 cm.
Chọn A

Đặt \(DB = x\) (cm), từ đó \(DC = 10 - x\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Suy ra \(\frac{x}{{10 - x}} = \frac{5}{8}\)
\(8x = 5\left( {10 - x} \right)\)
\(8x = 50 - 5x\)
\(13x = 5\)
\(x = \frac{{50}}{{13}}\) cm.
\(x \cdot b = y \cdot c\).
\(\frac{x}{c} = \frac{y}{b}\).
\(x \cdot c = y \cdot b\).
\(\frac{x}{y} = \frac{c}{b}\).
Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{c}{b}\), do đó \(\frac{x}{c} = \frac{y}{b}\) và \(x \cdot b = y \cdot c\).
Cách viết \(x \cdot c = y \cdot b\) là sai.
18 cm.
12 cm.
15 cm.
20 cm.
Chọn B

Ta có \(BC = BD + DC = 6 + 9 = 15\) cm.
Vì \(\Delta ABC\) có chu vi bằng 45 cm nên \(AB + AC = 45 - 15 = 30\) cm.
Vì \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)
Suy ra \(\frac{{AB}}{6} = \frac{{AC}}{9} = \frac{{AB + AC}}{{6 + 9}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\) (cm).
Từ đó ta có \(AB = 2 \cdot 6 = 12\) cm.
Đoạn thẳng \(BF\) có độ dài bằng đoạn thẳng \(AB\).
\(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)
Điểm \(F\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AE\).
Tam giác \(ABF\) là tam giác đều.
Chọn A

Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}.\)
Vì \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {AFB}\) (so le trong).
Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat {AFB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)
Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Các phương án C và D chưa đủ cơ sở để khẳng định.
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Chọn A
Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của góc \(A\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}.\)
Vẽ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) \(\left( {F \in AE} \right)\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {AFB}\) (so le trong).
Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat {AFB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)
Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)
8 cm.
4 cm.
12 cm.
6 cm.
Chọn A

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác trong của tam giác nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Suy ra \(CD = 2BD.\)
Mà \(BD + CD = BC = 6\) cm, nên \(BD + 2BD = 6\) suy ra \(3BD = 6,\) do đó \(BD\) = 2 cm.
Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {xAE} = \widehat {EAB}.\)
Kẻ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {F \in AE} \right).\) Khi đó \(\widehat {xAE} = \widehat {AFB}.\)
Suy ra \(\widehat {AFB} = \widehat {FAB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)
Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)
Ta có \(EC = EB + BC = EB + 6\).
Do đó \(\frac{{EB}}{{EB + 6}} = \frac{1}{2}\) nên \(2EB = EB + 6,\) suy ra \(EB\) = 6 cm.
Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm.
\(\frac{5}{8}\).
\(\frac{{25}}{{64}}\).
\(\frac{8}{5}\).
\(1\).
Chọn A

Kẻ \[AH \bot BC.\]
Diện tích tam giác \(ABD\) là: \[{{\rm{S}}_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}AH \cdot BD,\,\,{S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}AH \cdot CD.\]
Suy ra \[\frac{{{{\rm{S}}_{\Delta ABD}}}}{{{S_{\Delta ACD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH \cdot BD}}{{\frac{1}{2}AH \cdot CD}} = \frac{{BD}}{{CD}}.\]
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{8}\).
\(\frac{{32}}{7}{\rm{ cm}}\).
\(\frac{{24}}{7}{\rm{ cm}}\).
\(4{\rm{ cm}}\).
\(5{\rm{ cm}}\).
Chọn A
![Kẻ \[AH \bot BC.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/picture25-1783908661.png)
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)
Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{4}{3}.\) Theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{4}{{3 + 4}}\) hay \[\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{4}{7}.\]
Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\), áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\), ta có \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{CD}}{{BC}}\).
Suy ra \(\frac{{CE}}{8} = \frac{4}{7}\) nên \(CE = \frac{{8 \cdot 4}}{7} = \frac{{32}}{7}\) (cm).
7,2 cm.
4,8 cm.
12 cm.
8 cm.
Chọn A
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}.\)
Cách 1. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{3}{2}\), theo tính chất tỉ lệ thức ta có \[\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{2 + 3}}\] hay \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).
Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{DE}}{{12}} = \frac{3}{5}\) nên \(DE = \frac{{12 \cdot 3}}{5} = 7,2\) (cm).
Cách 2. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DB}}{{DC + DB}} = \frac{2}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{DB}}{{BC}} = \frac{2}{5}\).
Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {ADE}\) (so le trong).
Vì \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}.\)
Suy ra \[\widehat {EAD} = \widehat {ADE}\] nên \(\Delta ADE\) cân tại \(E.\)
Do đó \(DE = AE.\)
Vì \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{2}{5},\) suy ra \(DE = AE = \frac{2}{5}AC = \frac{2}{5} \cdot 18 = 7,2\) (cm).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(1\).
\(\frac{1}{2}\).
Chọn A
Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)
Suy ra \(AM = \frac{1}{2}AB,\,\,AN = \frac{1}{2}AC.\)
Xét \(\Delta ABD\) có \(IM\,{\rm{//}}\,BD\) nên \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Tương tự xét \(\Delta ACD\), ta có \(\frac{{IN}}{{DC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra \[\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{IN}}{{DC}}.\] Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{BD}}{{CD}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\) \(\left( {D \in BC} \right)\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)
Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{2}{3}.\)
Đoạn thẳng \(MN\) có độ dài bằng đoạn thẳng \(AD\).
Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\).
Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\).
Đoạn thẳng \(MI\) có độ dài bằng một phần tư đoạn thẳng \(BC\).
Chọn A
⦁ Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường phân giác \(AD\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, nên \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó \(DB = DC.\)
Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)
Suy ra \(AM = \frac{1}{2}AB,\,\,AN = \frac{1}{2}AC.\)
Xét \(\Delta ABD\) có \(IM\,{\rm{//}}\,BD\) nên \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Tương tự xét \(\Delta ACD\), ta có \(\frac{{IN}}{{DC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra \[\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{IN}}{{DC}}.\] Do đó \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{BD}}{{CD}}\).
Mà \(DB = DC\) nên \(IM = IN,\) suy ra \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\).
⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\) là đường trung bình của tam giác nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\)
Xét \(\Delta ABD\) có \(MI\,{\rm{//}}\,BD\) và \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(MI\) là đường trung bình của tam giác, do đó điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\).
⦁ Mặt khác, vì \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(MI = \frac{1}{2}BD\) mà \(BD = \frac{1}{2}BC\) (do \(D\) là trung điểm của \(BC)\) nên \(MI = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}BC = \frac{1}{4}BC.\)
⦁ Chưa đủ cơ sở để khẳng định \(MN = AD.\)
3 cm.
17 cm.
6 cm.
7 cm.
Chọn A

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,EM\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {AEF}\) (đồng vị) và \(\widehat {CAD} = \widehat {AFE}\) (so le trong).
Mặt khác, \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\).
Từ đó suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {AFE}\), do đó \(\Delta AEF\) là tam giác cân tại \(A\).
Suy ra \(AE = AF\).
Xét \(\Delta BEM\) có \(AD\,{\rm{//}}\,EM\) nên \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BD}}\) (định lí Thalès) suy ra \(BM = \frac{{BD \cdot BE}}{{BA}}.\)
Xét \(\Delta CAD\) có \(FM\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(\frac{{CF}}{{CA}} = \frac{{CM}}{{CD}}\) (định lí Thalès) suy ra \(CM = \frac{{CD \cdot CF}}{{CA}}.\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BM = CM\)
Suy ra \(\frac{{BD \cdot BE}}{{BA}} = \frac{{CD \cdot CF}}{{CA}}\)
\(\frac{{BD \cdot BE}}{{CD}} = \frac{{BA \cdot CF}}{{CA}}\)
\(\frac{{BD}}{{CD}} \cdot BE = \frac{{BA}}{{CA}} \cdot CF\) (1)
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{BA}}{{CA}}.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(BE = CF\).
Nên \(AB + AE = AC - AF\)
\(AE + AF = AC - AB\)
Mà \(AE = AF\) nên \(2AE = AC - AB = 20 - 14 = 6\) (cm).
Suy ra \(AE = 3\) cm.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
\(EC = 4\) cm.
Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(F\). Khi đó \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AB}}{{EF}}.\)
Nếu \(CF = 4,5\) cm thì \(BC = 13,5\) cm.

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).
b) Sai. Thay \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm vào tỉ lệ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) ta được:
\(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\) suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).
c) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF,\,\,BD\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(BDEF\) là hình bình hành.
Do đó \(BD = EF.\)
Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\), ta được \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
Tương tự, \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}.\)
Như vậy \(\frac{{BF}}{{CF}} \ne \frac{{AB}}{{EF}}.\)
d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\) ta được \(\frac{{CF}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{AE + CE}}\)
Suy ra \(\frac{{4,5}}{{CB}} = \frac{3}{{6 + 3}}\) nên \(CB = \frac{{4,5 \cdot 9}}{3} = 13,5\) (cm).
\(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{AI}}{{IC}}\).
\(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).
\(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{1}{2}.\)
\(MN = 7\) cm.

a) Đúng. Xét \(\Delta ADC\) có \(MI\,{\rm{//}}\,DC\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{AI}}{{IC}}\).
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(IN\,{\rm{//}}\,AB\), theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).
Kết hợp với ý a), ta có \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\).
c) Sai. Từ \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\) và \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{1}{2}\) ta có \(\frac{{BN}}{{NC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{NC}}{{BN}} = 2\).
Suy ra \(\frac{{NC}}{{NC + BN}} = \frac{2}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{2}{3}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(IN\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{{CN}}{{CB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
d) Đúng. Vì \(AB = 6\) cm và \(\frac{{IN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) nên ta có \(\frac{{IN}}{6} = \frac{2}{3},\) suy ra \(IN = \frac{{6 \cdot 2}}{3} = 4\) (cm).
Từ \(\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\frac{{AM}}{{MD + AM}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\)
Xét \(\Delta ADC\) có \(MI\,{\rm{//}}\,DC\) nên \(\frac{{MI}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Mà \(CD = 9\) cm nên \(\frac{{MI}}{9} = \frac{1}{3},\) suy ra \(MI = \frac{{9 \cdot 1}}{3} = 3\) (cm).
Khi đó \(MN = MI + IN = 3 + 4 = 7\) (cm).
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\).
\(DG\,{\rm{//}}\,BC\).
\(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng.
\(G\) là trung điểm của \(DE.\)

a) Sai. Vì \[AD = 2DB\] nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = 2\) suy ra \(\frac{{AD}}{{DB + AD}} = \frac{2}{{1 + 2}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
b) Đúng. Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Xét \(\Delta ABM\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(DG\,{\rm{//}}\,BM\) hay \(DG\,{\rm{//}}\,BC.\)
c) Đúng. Từ \[\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] suy ra \[\frac{{AC - AE}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] hay \[1 - \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{1}{3}\] nên \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}.\]
Xét \(\Delta ACM\) có \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \[GE\,{\rm{//}}\,MC\] hay \(GE\,{\rm{//}}\,BC.\)
Qua điểm \(G\) có \(DG\,{\rm{//}}\,BC\) và \(GE\,{\rm{//}}\,BC\) nên theo tiên đề Euclid thì \(DG,\,\,GE\) trùng nhau hay \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng.
d) Đúng. Xét \(\Delta ABM\) có \(DG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{DG}}{{BM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Xét \(\Delta ACM\) có \(GE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{GE}}{{CM}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Do đó \(\frac{{DG}}{{BM}} = \frac{{GE}}{{CM}},\) mà \(BM = CM\) (do \(M\) là trung điểm \(BC)\) nên \(DG = GE.\)
Lại có \(D,\,\,G,\,\,E\) thẳng hàng nên \(G\) là trung điểm của \(DE.\)
Tam giác \(ADE\) cân tại đỉnh \(A.\)
\(AE = 8\) cm.
Gọi \(F\) là giao điểm của hai đoạn thẳng \(BC\) và \(DE.\) Khi đó \(\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{3}{5}.\)
Kẻ đường thẳng qua \(F\) song song với đáy \(CD\), cắt cạnh bên \(AD\) tại \(I\). Khi đó \(IF = 6\) cm.

a) Đúng. Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat E = \widehat {{D_2}}\) (hai góc so le trong).
Lại có \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\) (do \(AD\) là tia phân giác góc \(D).\)
Suy ra \(\widehat E = \widehat {{D_1}}\) nên \(\Delta ADE\) cân tại \(A\).
b) Đúng. Vì \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(AE = AD = 8\) cm.
c) Sai. Lấy \(B',\,\,E'\) lần lượt trên cạnh \(FC,\,\,FD\) sao cho \(F\) là trung điểm của \(BB',\,\,EF'.\)
Khi đó tứ giác \(BEB'E'\) là hình bình hành.
Suy ra \(B'E' = BE\) và \(B'E'\,{\rm{//}}\,BE.\)
Lại có \(AE\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(B'E'\,{\rm{//}}\,CD.\)
Xét \(\Delta FCD\) có \(B'E'\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\frac{{FE'}}{{FD}} = \frac{{B'E'}}{{CD}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Mà \(B'E' = BE\) và \(FE' = FE\) nên \[\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{{BE}}{{CD}} = \frac{{AE - AB}}{{CD}} = \frac{{8 - 4}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\].
d) Sai. Từ \(\frac{{FE}}{{FD}} = \frac{2}{5}\) ta có \(\frac{{FD}}{{FE}} = \frac{5}{2}\) suy ra \(\frac{{FD}}{{FE + FD}} = \frac{5}{{2 + 5}}\) hay \(\frac{{DF}}{{DE}} = \frac{5}{7}.\)
Xét \(\Delta ADE\) có \(IF\,{\rm{//}}\,AE\) nên \(\frac{{IF}}{{AE}} = \frac{{DF}}{{DE}} = \frac{5}{7}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{IF}}{8} = \frac{5}{7}\) nên \(IF = \frac{{40}}{7}\) cm.
\(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
\(PQ = 6\) cm.
Tứ giác \(MNPQ\) là một hình bình hành.
Chu vi tứ giác \(MNPQ\) bằng 24 cm.

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(CD,DA\) nên \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(PQ = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4\) (cm).
c) Đúng. Vì \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = \frac{1}{2}AC.\)
Vì \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,AC\) và \(PQ = \frac{1}{2}AC.\)
Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,PQ\) và \(MN = PQ\).
Do đó tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.
d) Sai. Tương tự, \(MQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(MQ = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\) cm.
Chu vi hình bình hành \(MNPQ\) là \(2\left( {QM + QP} \right) = 2\left( {6 + 4} \right) = 20\) cm.
\(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).
\(K\) là trung điểm của \(DF\).
Trên tia đối của tia \(KI\) lấy điểm \(H\) sao cho \(K\) là trung điểm của đoạn \(IH\). Tứ giác \(IDHF\) là hình bình hành.
Để tứ giác \(IDHF\) là hình chữ nhật thì tam giác \(DEF\) cần là tam giác vuông tại \(F\).

a) Đúng. Xét \(\Delta DEF\) có \(IK\,{\rm{//}}\,EF\) và \(I\) là trung điểm của cạnh \(DE\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).
b) Đúng. Vì \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\) nên \(K\) là trung điểm của \(DF\).
c) Đúng. Tứ giác \(IDHF\) có \(K\) là trung điểm của \(IH\) và \(DF\) nên tứ giác \(IDHF\) là hình bình hành.
d) Sai. Để hình bình hành \(IDHF\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {DIF} = 90^\circ \), khi đó \(FI\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của \(\Delta DEF\), lúc này \(\Delta DEF\) sẽ là tam giác cân tại \(F\).
\(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)
\(D\) là trung điểm của \(AB\).
\(AE = 3\) cm.
Chu vi tam giác \(ADE\) bằng 12 cm.

a) Đúng. Vì \(AC \bot AB\) và \(MD \bot AB\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)
b) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(MD\,{\rm{//}}\,AC\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên nó là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(D\) là trung điểm của \(AB\).
c) Sai. Tương tự, \(\Delta ABC\) có \(ME\,{\rm{//}}\,AB\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên nó là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AC\).
Do đó \(AE = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4\) (cm).
d) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(D,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác.
Suy ra \(DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm).
Vì \(D\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\) (cm).
Chu vi của \(\Delta ADE\) là \(AD + AE + DE = 3 + 4 + 5 = 12\) (cm).
\(DM\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
\(E\) là trung điểm của \(AB\).
Tứ giác \(ADME\) chỉ là hình thang.
Để tứ giác \(ADME\) là hình thoi thì tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(D,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BC\) nên \(DM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\).
b) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) và \(D\) là trung điểm của \(AC\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AB\).
c) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có \(E,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) nên \(EM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\).
Suy ra \(EM\,{\rm{//}}\,AC.\)
Vì \(DM\) đường trung bình của tam giác \(\Delta ABC\) nên \(DM\,{\rm{//}}\,AB\).
Tứ giác \(ADME\) có \(DM\,{\rm{//}}\,AE\) và \(EM\,{\rm{//}}\,AD\) nên nó là hình bình hành.
d) Đúng. Để hình bình hành \(ADME\) là hình thoi thì \(AE = AD\).
Mà \(AE = \frac{1}{2}AB,\,\,AD = \frac{1}{2}AC\) nên ta cần có \(AB = AC,\) lúc này \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)
Thật vậy, nếu \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) thì \(ADME\) là hình thoi.
\(DB = \) 6 cm và \(DC = \) 8 cm.
\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{3}{2}\).
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến đáy \(BC\) bằng \(\frac{3}{2}\) khoảng cách từ đỉnh \(A\) đến đáy \(BC\).
\({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta ABC}}.\)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}.\)
Suy ra \(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4}.\)
Mà \(DB + DC = BC = 14\) (cm).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4} = \frac{{DB + DC}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2.\)
Suy ra \(DB = 6\) cm, \(DC = 8\) cm.
b) Đúng. Xét \(\Delta ABD\) có \(BI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{BA}}{{BD}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).
c) Sai. Kẻ \(IH \bot BC\) và \(AK \bot BC\) khi đó \(IH\,{\rm{//}}\,AK.\)
Xét \(\Delta ADK\) có \(IH\,{\rm{//}}\,AK\) nên \(\frac{{IH}}{{AK}} = \frac{{DI}}{{DA}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Từ \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{3}{2}\) suy ra \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{ID}}{{IA + ID}} = \frac{2}{{3 + 2}}\) hay \(\frac{{ID}}{{AD}} = \frac{2}{5}.\)
Suy ra \(\frac{{IH}}{{AK}} = \frac{{DI}}{{DA}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy khoảng cách từ \(I\) chỉ bằng \(\frac{2}{5}\) khoảng cách từ \(A\) đến \(BC\).
d) Sai. \({S_{\Delta IBC}} = \frac{1}{2}IH \cdot BC;\,\,{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AK \cdot BC.\)
Suy ra \(\frac{{{S_{\Delta IBC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}IH \cdot BC}}{{\frac{1}{2}AK \cdot BC}} = \frac{{IH}}{{AK}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy \({S_{\Delta IBC}} = \frac{2}{5}{S_{\Delta ABC}}.\)
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\).
\(DB = 10\) cm và \(DC = 15\) cm.
Lấy \(I\) là trung điểm của \(AD\). Tia \(BI\) cắt cạnh \(AC\) tại \(K\). Kẻ \(DH\,{\rm{//}}\,BK\)\(\left( {H \in AC} \right).\) Khi đó \(K\) là trung điểm của \(AH.\)
\(\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\).
b) Đúng. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3}.\)
Mà \(DB + DC = BC = 25\) (cm).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{2 + 3}} = \frac{{25}}{5} = 5.\)
Suy ra \(DB = 10\) cm, \(DC = 15\) cm.
c) Đúng. Xét \(\Delta ADH\) có \(IK\,{\rm{//}}\,DH\) và \(I\) là trung điểm của \(AD\) nên \(K\) là trung điểm của \(AH.\)
d) Sai. Xét \(\Delta BCK\) có \(DH\,{\rm{//}}\,BK\) nên \(\frac{{KH}}{{HC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{2}{3}.\)
Suy ra \(HC = \frac{3}{2}HK = \frac{3}{2}AK\) (vì \(K\) là trung điểm của \(AH\) nên \(HK = AK).\)
Ta có \(AC = AK + KH + HC = 2AK + \frac{3}{2}AK = \frac{7}{2}AK.\)
Do đó \[\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{2}{7}.\]
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho tam giác \(ABC\), kẻ đường thẳng \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) \(\left( {D \in AB,\,\,E \in AC} \right).\) Biết \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(EC\) (đơn vị: cm).

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).
Thay số: \(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\), suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).
Đáp án: 3.
Cho tam giác \(ABC\), các điểm \(D \in AB,\,\,E \in AC\) thỏa mãn \(AD = 3\) cm, \(AB = 9\) cm, \(AE = 2\) cm, \(EC = 4\) cm. Biết \(DE = 2,5\) cm. Tính độ dài cạnh \(BC\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).

Ta có \(AC = AE + EC = 2 + 4 = 6\) (cm).
Khi đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
Suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Vậy \(BC = 3 \cdot 2,5 = 7,5\) (cm).
Đáp án: 7,5.
Cho tam giác \(ABC\), \(D \in AB,E \in AC\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Gọi \(F\) là trung điểm của \(DB\), kẻ \[FG\,{\rm{//}}\,BC\,\,\left( {G \in AC} \right).\] Biết \(AD = 2\) cm, \(DB = 8\) cm và \(AC = 20\) cm. Tính độ dài đoạn \(EG\) (đơn vị: cm).

Điểm \(F\) là trung điểm \(DB\) nên \(DF = FB = 4\) cm.
Khi đó \(AF = AD + DF = 2 + 4 = 6\) cm và \(AB = AD + DB = 10\) cm.
Xét \(\Delta ABC\), áp dụng định lí Thalès:
⦁ với \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) ta có \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\] suy ra \(AE = \frac{1}{5}AC = \frac{1}{5} \cdot 20 = 4\) cm.
⦁ với \(FG\,{\rm{//}}\,BC\), ta có \(\frac{{AG}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AB}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(AG = \frac{3}{5}AC = \frac{3}{5} \cdot 20 = 12\) cm.
Do đó \(EG = AG - AE = 12 - 4 = 8\) cm.
Đáp án: 8.
Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\), trọng tâm \(G\). Qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\), cắt \(AB\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\). Biết \(BC = 12\) cm. Tính độ dài \(EF\) (đơn vị: cm).
Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Xét \(\Delta ABM\) có \(EG\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(EF = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) cm.
Đáp án: 8.
Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Biết \(BC = 12,4\) cm. Tính \(MN\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{{12,4}}{2} = 6,2\) (cm).
Đáp án: 6,2.
Cho tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BG\) và \(CG\). Biết \(ED = 5\) cm. Tính độ dài \(MN\) (đơn vị: cm).

Vì \(BD\) và \(CE\) là hai đường trung tuyến, \(E,D\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\).
Suy ra \(ED\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), suy ra \(BC = 2ED = 10\) cm.
Xét \(\Delta GBC\), có \(M,N\) là trung điểm của \(GB,GC\), nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta GBC\)
Suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).
Đáp án: 5.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 9\) cm và \(BC = 10\) cm. Tia phân giác của góc \(A\) cắt cạnh \(BC\) tại \(D\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BD\) (đơn vị: cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Từ đó suy ra \(\frac{{BD}}{{BD + CD}} = \frac{2}{{2 + 3}}\), hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{2}{5}\).
Thay \(BC = 10\) cm, ta có \(BD = \frac{2}{5} \cdot 10 = 4\) (cm).
Đáp án: 4.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm và \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\). Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(E\). Tính độ dài \(DE\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân và đơn vị: cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\).
Suy ra \(\frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{{3 + 2}} = \frac{3}{5}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{3}{5}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Vậy \(DE = \frac{3}{5}AB = \frac{3}{5} \cdot 8 = 4,8\) (cm).
Đáp án: 4,8.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10\) cm, \(AC = 15\) cm, \(BC = 20\) cm và \(AD\) là đường phân giác của góc \(A\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Đường thẳng \(AD\) cắt \(MN\) tại \(I\). Tính độ dài đoạn \(MI\) (đơn vị: cm).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)
Suy ra \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3}.\)
Mà \(DB + DC = BC = 20\) (cm).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{2 + 3}} = \frac{{20}}{5} = 4.\)
Suy ra \(DB = 4 \cdot 2 = 8\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\)
Xét \(\Delta ABD\) có \(MI\,{\rm{//}}\,BD\) và \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\). Suy ra \(MI = \frac{{BD}}{2} = \frac{8}{2} = 4\) (cm).
Đáp án: 4.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 12\) cm và \(AD\) là phân giác của góc \(A\). Kẻ \(DE\,{\rm{//}}\,AC\) \(\left( {E \in AB} \right)\) và \(DF\,{\rm{//}}\,AB\) \(\left( {F \in AC} \right).\) Tính chu vi tứ giác \(AEDF\) (đơn vị: cm).

Tứ giác \(AEDF\) có \[DE\,{\rm{//}}\,AF,\,\,DF\,{\rm{//}}\,AE\] nên nó là hình bình hành.
Mặt khác, đường chéo \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\), nên hình bình hành này là hình thoi. Suy ra \(AE = ED = DF = FA\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}.\)
Suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{1}{3}.\)
Lại có \(DE\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).
Suy ra \(\frac{{DE}}{{12}} = \frac{1}{3}\) nên \(DE = 4\) (cm).
Chu vi hình thoi là \(4 \cdot 4 = 16\) (cm).
Đáp án: 16.


