Đề kiểm tra Toán 8 Chương 10 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 10 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 83 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy bằng \(6\) cm và chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh chóp (trung đoạn) bằng \(5\) cm. Diện tích xung quanh của hình chóp đó là:

\(45\)cm2.

\(90\)cm2.

\(30\)cm2.

\(15\)cm2.

Xem đáp án

Chọn A.

             Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).

Diện tích xung quanh của hình chóp đó là:\(S = p \cdot d = 9 \cdot 5 = 45\) (cm2).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều \(S.MNP\)có diện tích đáy \(S = 12\sqrt 3 \) cm2và thể tích\(V = 24\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\) Chiều cao \(h\)của hình chóp là:

\(2\) cm.

\(6\) cm.

\(4\) cm.

\(8\) cm.

Xem đáp án

Chọn B.

             Chiều cao \(h\)của hình chóp là: \(h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot 24\sqrt 3 }}{{12\sqrt 3 }} = 6\) (cm).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mô hình móng nhà hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là \(4\) m và chiều cao của hình chóp là\(3\) m. Biết\(\sqrt {12} \approx 3,46\). Thể tích không khí bên trong mô hình đó gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(6,92\) m3.

\(20,76\) m3.

\(13,84\) m3.

\(3,46\) m3.

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn B.  Chiều cao \(h\) của hình chóp là: \(h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot 24\sqrt 3 }}{{12\sqrt 3 }} = 6\) (cm).  (ảnh 1) 

Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa mô hình móng nhà. Trong đó, đáy là tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng \(4\) m và chiều cao \(SO = 3\) m.

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(HA = HB = \frac{1}{2}AB = \frac{4}{2} = 2\) (m).

Xét tam giác đều \(ABC\)\(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)), nên \(CH\) đồng thời là đường cao của tam giác.

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\), ta có:

\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{4^2} - {2^2}} = 2\sqrt 3 \) (m).

Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 4 = 4\sqrt 3 \) (m2).

Thể tích của hình chóp là:

\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4\sqrt 3 \cdot 3 = 4\sqrt 3 = 2\sqrt {12} \approx 2 \cdot 3,46 = 6,92\) (m3).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm chung của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều?

Mặt đáy đều là hình vuông.

Các mặt bên đều là các tam giác cân bằng nhau.

Số mặt bên của hai hình luôn bằng nhau.

Chiều cao của hai hình luôn bằng độ dài cạnh đáy.

Xem đáp án

Chọn B.

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \(6\) cm và độ dài trung đoạn là\(8\) cm. Diện tích xung quanh của hình chóp đó là:

\(48\) cm2.

\(96\) cm2.

\(192\) cm2.

\(24\) cm2.

Xem đáp án

Chọn B.

Nửa chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(p = 4 \cdot 6:2 = 12\) (cm).

Diện tích xung quanh của hình chóp là:\({S_{xq}} = p \cdot d = 12 \cdot 8 = 96\) (cm2).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chiếc kim tự tháp dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \(12\) m và chiều cao là\(8\) m. Chiều cao mỗi mặt bên của kim tự tháp đó bằng:

\(8\) m.

\(14\) m.

\(20\) m.

\(10\) m.

Xem đáp án

Chọn D.

Chọn B.  Nửa chu vi đáy của hình chóp tứ giác (ảnh 1)

Giả sử kim tự tháp được mô tả bởi hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ với: Mặt đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(12\) m, chiều cao \(SO = 8\) m.

Do \(SO\) là đường cao của hình chóp nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\) suy ra \(O\) là trung điểm của \(AC\).

Gọi \(M\)là trung điểm của \(CD\).

Xét \(\Delta SCD\)\(SM\) là đường trung tuyến (do \(M\) là trung điểm \(CD\)) nên \(SM\) đồng thời là đường cao của tam giác.

Xét \(\Delta ACD\)\(O\) là trung điểm của \(AC\)\(M\)là trung điểm của \(CD\). Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\) suy ra \(OM = \frac{1}{2}CD = \frac{{12}}{2} = 6\) (m).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOM\) vuông ở \(O\) ta có:

\(S{M^2} = S{O^2} + O{M^2} = {8^2} + {6^2} = 64 + 36 = 100\) suy ra \(SM = \sqrt {100} = 10\) (m).

Vậy chiều cao mỗi mặt bên của hình chóp là \(10\) m.

7. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(12\) cm, độ dài trung đoạn bằng \(10\) cm. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Chiều cao mặt đáy là \(6\sqrt 3 \) cm.

ĐúngSai
b

Diện tích mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là\(36\sqrt 3 \) cm2.

ĐúngSai
c

Chiều cao hình chóp là \(2\sqrt {22} \) cm.

ĐúngSai
d

Thể tích của hình chóp\(S.ABC\)\(48\sqrt {66} \) cm3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

d) Sai. Thể tích của hình ch (ảnh 1) 

a) Đúng. Gọi\(SH\) là trung đoạn ứng với mặt bên \(SAB\), suy ra \(H\) là trung điểm của \(AB,\) do đó \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) (cm).

Xét tam giác đều \(ABC\)\(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) suy ra \(CH\) cũng là đường cao của tam giác.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {6^2}} = 6\sqrt 3 \) (cm).

b) Đúng. Diện tích mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là:

\(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 6\sqrt 3 \cdot 12 = 36\sqrt 3 \) (cm2).

c) Đúng. Gọi\(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), suy ra \(SO\) là đường cao của hình chóp.

Do \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{{6\sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 \) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:

\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2\sqrt {22} \) (cm).

d) Sai. Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36\sqrt 3 \cdot 2\sqrt {22} = 24\sqrt {66} \) (cm3).

8. Đúng sai
1 điểm
Một mái che giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy khoảng \(2,2\) m và độ dài trung đoạn khoảng\(2,8\) m. Chi phí để làm mỗi mét vuông mái che (bao gồm tiền vật liệu và tiền công) được tính là \(1{\rm{ }}800{\rm{ }}000\) đồng. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: 
a

Nửa chu vi đáy của mái che giếng trời\(2,2\) m.

ĐúngSai
b

Diện tích phần kính cần làm mái che\(12,32\) m2.

ĐúngSai
c

Tổng số tiền cần chi trả để hoàn thành mái che giếng trời đó là \(22{\rm{ }}176{\rm{ }}000\)đồng.

ĐúngSai
d

Chủ nhà dự định trích ra \(25{\rm{ }}000{\rm{ }}000\)đồng để làm mái che này. Nếu đơn vị thi công có chính sách giảm giá \(5\% \)trên tổng chi phí làm mái che, thì sau khi hoàn thành, chủ nhà vẫn còn đủ tiền để mua một bộ đèn LED trang trí xung quanh viền đáy mái che với giá \(1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\)đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                        b) Đúng.           c) Đúng.        d) Đúng.

d) Sai. Thể tích của hình ch (ảnh 1) 

a) Sai. Nửa chu vi đáycủa mái che là:\(p = \frac{{4 \cdot 2,2}}{2} = 4,4\) (m).

b) Đúng. Mái che giếng trời chỉ gồm 4 mặt bên (không có mặt đáy). Diện tích phần làm mái che chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều:

\({S_{xq}} = p \cdot d = 4,4 \cdot 2,8 = 12,32\) (m2).

c) Đúng. Tổng số tiền cần trả để làm mái che giếng trời là:

\({S_{xq}} \cdot 1{\rm{ }}800{\rm{ }}000 = 12,32 \cdot 1{\rm{ }}800{\rm{ }}000 = 22{\rm{ }}176{\rm{ }}000\) (đồng).

d) Đúng. Tổng chi phí làm mái che sau khi giảm giá 5% là:

\(22{\rm{ }}176{\rm{ }}000 \cdot (100\% - 5\% ) = 22{\rm{ }}176{\rm{ }}000 \cdot 0,95 = 21{\rm{ }}067{\rm{ }}200\)(đồng).

Số tiền còn dư của chủ nhà là: \(25{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 21{\rm{ }}067{\rm{ }}200 = 3{\rm{ }}932{\rm{ }}800\) (đồng).

Vì số tiền còn dư (\(3{\rm{ }}932{\rm{ }}800\) đồng) lớn hơn giá tiền của bộ đèn LED (\(1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\) đồng), nên chủ nhà hoàn toàn đủ tiền để mua bộ đèn LED đó.

9. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một khối rubik có dạng hình chóp với các mặt đều là tam giác đều (rubik kim tự tháp hay Pyraminx) có độ dài cạnh là\(60\) mm. Hỏi tổng diện tích các mặt của khối rubik là bao nhiêu milimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Cho biết\(\sqrt {2700} \approx 51,96\).
Xem đáp án

Đáp án: 6235. (ảnh 1)

Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa khối rubik.

Trong đó các cạnh \(SA = SB = SC = AB = BC = CA = 60\) (mm).

Tổng diện tích các mặt của khối rubik chính là diện tích toàn phần của hình chóp (gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\). Suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\) (mm).

\(\Delta SAB\)đều\(SH\) là đường trung tuyến nên \(SH\)đồng thời là đường cao của\(\Delta SAB\).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(S{B^2} = S{H^2} + H{B^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{{60}^2} - {{30}^2}} = \sqrt {2700} \) (mm).

Nửa chu vi mặt đáy\(ABC\):\(p = \frac{{60 + 60 + 60}}{2} = 90\) (mm).

Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 90 \cdot \sqrt {2700} = 90\sqrt {2700} \) (mm2).

Chứng minh tương tự, ta được \(CH\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\)\(CH = \sqrt {2700} \,\,{\rm{mm}}{\rm{.}}\)

Diện tích mặt đáy\(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 60 \cdot \sqrt {2700} = 30\sqrt {2700} \) (mm2).

Tổng diện tích các mặt của khối rubik là:

\({S_{xq}} + S = 90 \cdot \sqrt {2700} + 30 \cdot \sqrt {2700} = 120 \cdot \sqrt {2700} \approx 120 \cdot 51,96 = 6235,2 \approx 6235\) (mm2).

Đáp án: 6235.

10. Tự luận
1 điểm
Một hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)có độ dài cạnh đáy\(AB = 6\) cm. Biết chiều cao của một mặt bên là \(8\) cm và đường cao của tam giác đáy \(ABC\)có độ dài là \(3\sqrt 3 \) cm. Tínhthể tích của hình chóp \(S.ABC\) (đơn vị: cm3 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Đáp án: 6235. (ảnh 1)

Gọi \(SH\) là trung đoạn của hình chóp ứng với mặt bên \(SAB\). Do đó, \(H\) là trung điểm của \(AB\) hay \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (cm).

Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), suy ra \(SO\) là chiều cao của hình chóp. Và \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:

\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {61} \) (cm).

Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 3 \cdot 6 = 9\sqrt 3 \) (cm2).

Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot \sqrt {61} = 3\sqrt {183} \approx 40,6\) (cm3).

Đáp án: 40,6.

11. Tự luận
1 điểm
Một khối gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy bằng \(6\) cm và độ dài trung đoạn bằng\(5\) cm. Biết khối lượng riêng của loại gỗ này là\(p = 0,75\) g/cm3. Tính khối lượng của khối gỗ hình chóp tứ giác đều đó (đơn vị: gam).
Xem đáp án

Đáp án: 36. (ảnh 1)

Ta có hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) minh họa khối gỗ. Trong đó, mặt đáy hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(6\) cm và độ dài trung đoạn \(SM\) bằng \(5\) cm.

Gọi \(O\) là tâm của mặt đáy \(ABCD\), suy ra \(SO\) là đường cao của hình chóp.

Do \(SM\) là trung đoạn ứng với mặt bên \(SCD\) nên \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Xét \(\Delta ACD\)\(M\) là trung điểm của \(CD\)\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\). Suy ra \(OM = \frac{1}{2}AD = \frac{6}{2} = 3\) (cm).

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta SOM\)vuông tại\(O\), ta có:

\(S{M^2} = S{O^2} + O{M^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {16} = 4\) (cm).

Diện tích mặt đáy hình vuông \(ABCD\)là:\(S = C{D^2} = {6^2} = 36\) (cm2).

Thể tích của khối gỗ hình chóp tứ giác đều là:\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot 4 = 48\) (cm3).

Khối lượng của khối gỗ hình chóp tứ giác đều đó là:\(m = V \cdot p = 48 \cdot 0,75 = 36\) (g).

Đáp án: 36.