Đề kiểm tra Toán 8 Chương 10 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(45\)cm2.
\(90\)cm2.
\(30\)cm2.
\(15\)cm2.
Chọn A.
Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp đó là:\(S = p \cdot d = 9 \cdot 5 = 45\) (cm2).
\(2\) cm.
\(6\) cm.
\(4\) cm.
\(8\) cm.
Chọn B.
Chiều cao \(h\)của hình chóp là: \(h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot 24\sqrt 3 }}{{12\sqrt 3 }} = 6\) (cm).
\(6,92\) m3.
\(20,76\) m3.
\(13,84\) m3.
\(3,46\) m3.
Chọn A.
Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa mô hình móng nhà. Trong đó, đáy là tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng \(4\) m và chiều cao \(SO = 3\) m.
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(HA = HB = \frac{1}{2}AB = \frac{4}{2} = 2\) (m).
Xét tam giác đều \(ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)), nên \(CH\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\), ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{4^2} - {2^2}} = 2\sqrt 3 \) (m).
Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 4 = 4\sqrt 3 \) (m2).
Thể tích của hình chóp là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4\sqrt 3 \cdot 3 = 4\sqrt 3 = 2\sqrt {12} \approx 2 \cdot 3,46 = 6,92\) (m3).
Mặt đáy đều là hình vuông.
Các mặt bên đều là các tam giác cân bằng nhau.
Số mặt bên của hai hình luôn bằng nhau.
Chiều cao của hai hình luôn bằng độ dài cạnh đáy.
Chọn B.
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân bằng nhau.
\(48\) cm2.
\(96\) cm2.
\(192\) cm2.
\(24\) cm2.
Chọn B.
Nửa chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(p = 4 \cdot 6:2 = 12\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp là:\({S_{xq}} = p \cdot d = 12 \cdot 8 = 96\) (cm2).
\(8\) m.
\(14\) m.
\(20\) m.
\(10\) m.
Chọn D.

Giả sử kim tự tháp được mô tả bởi hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ với: Mặt đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(12\) m, chiều cao \(SO = 8\) m.
Do \(SO\) là đường cao của hình chóp nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\) suy ra \(O\) là trung điểm của \(AC\).
Gọi \(M\)là trung điểm của \(CD\).
Xét \(\Delta SCD\) có \(SM\) là đường trung tuyến (do \(M\) là trung điểm \(CD\)) nên \(SM\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Xét \(\Delta ACD\) có \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(M\)là trung điểm của \(CD\). Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\) suy ra \(OM = \frac{1}{2}CD = \frac{{12}}{2} = 6\) (m).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOM\) vuông ở \(O\) ta có:
\(S{M^2} = S{O^2} + O{M^2} = {8^2} + {6^2} = 64 + 36 = 100\) suy ra \(SM = \sqrt {100} = 10\) (m).
Vậy chiều cao mỗi mặt bên của hình chóp là \(10\) m.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(12\) cm, độ dài trung đoạn bằng \(10\) cm. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Chiều cao mặt đáy là \(6\sqrt 3 \) cm.
Diện tích mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là\(36\sqrt 3 \) cm2.
Chiều cao hình chóp là \(2\sqrt {22} \) cm.
Thể tích của hình chóp\(S.ABC\) là \(48\sqrt {66} \) cm3.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Gọi\(SH\) là trung đoạn ứng với mặt bên \(SAB\), suy ra \(H\) là trung điểm của \(AB,\) do đó \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) (cm).
Xét tam giác đều \(ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) suy ra \(CH\) cũng là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {6^2}} = 6\sqrt 3 \) (cm).
b) Đúng. Diện tích mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là:
\(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 6\sqrt 3 \cdot 12 = 36\sqrt 3 \) (cm2).
c) Đúng. Gọi\(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), suy ra \(SO\) là đường cao của hình chóp.
Do \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{{6\sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 \) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:
\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2\sqrt {22} \) (cm).
d) Sai. Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36\sqrt 3 \cdot 2\sqrt {22} = 24\sqrt {66} \) (cm3).
Nửa chu vi đáy của mái che giếng trời là \(2,2\) m.
Diện tích phần kính cần làm mái che là \(12,32\) m2.
Tổng số tiền cần chi trả để hoàn thành mái che giếng trời đó là \(22{\rm{ }}176{\rm{ }}000\)đồng.
Chủ nhà dự định trích ra \(25{\rm{ }}000{\rm{ }}000\)đồng để làm mái che này. Nếu đơn vị thi công có chính sách giảm giá \(5\% \)trên tổng chi phí làm mái che, thì sau khi hoàn thành, chủ nhà vẫn còn đủ tiền để mua một bộ đèn LED trang trí xung quanh viền đáy mái che với giá \(1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\)đồng.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Nửa chu vi đáycủa mái che là:\(p = \frac{{4 \cdot 2,2}}{2} = 4,4\) (m).
b) Đúng. Mái che giếng trời chỉ gồm 4 mặt bên (không có mặt đáy). Diện tích phần làm mái che chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 4,4 \cdot 2,8 = 12,32\) (m2).
c) Đúng. Tổng số tiền cần trả để làm mái che giếng trời là:
\({S_{xq}} \cdot 1{\rm{ }}800{\rm{ }}000 = 12,32 \cdot 1{\rm{ }}800{\rm{ }}000 = 22{\rm{ }}176{\rm{ }}000\) (đồng).
d) Đúng. Tổng chi phí làm mái che sau khi giảm giá 5% là:
\(22{\rm{ }}176{\rm{ }}000 \cdot (100\% - 5\% ) = 22{\rm{ }}176{\rm{ }}000 \cdot 0,95 = 21{\rm{ }}067{\rm{ }}200\)(đồng).
Số tiền còn dư của chủ nhà là: \(25{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 21{\rm{ }}067{\rm{ }}200 = 3{\rm{ }}932{\rm{ }}800\) (đồng).
Vì số tiền còn dư (\(3{\rm{ }}932{\rm{ }}800\) đồng) lớn hơn giá tiền của bộ đèn LED (\(1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\) đồng), nên chủ nhà hoàn toàn đủ tiền để mua bộ đèn LED đó.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một khối rubik có dạng hình chóp với các mặt đều là tam giác đều (rubik kim tự tháp hay Pyraminx) có độ dài cạnh là\(60\) mm. Hỏi tổng diện tích các mặt của khối rubik là bao nhiêu milimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Cho biết\(\sqrt {2700} \approx 51,96\).
Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa khối rubik.
Trong đó các cạnh \(SA = SB = SC = AB = BC = CA = 60\) (mm).
Tổng diện tích các mặt của khối rubik chính là diện tích toàn phần của hình chóp (gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\). Suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\) (mm).
Vì \(\Delta SAB\)đềucó \(SH\) là đường trung tuyến nên \(SH\)đồng thời là đường cao của\(\Delta SAB\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(S{B^2} = S{H^2} + H{B^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{{60}^2} - {{30}^2}} = \sqrt {2700} \) (mm).
Nửa chu vi mặt đáy\(ABC\) là:\(p = \frac{{60 + 60 + 60}}{2} = 90\) (mm).
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 90 \cdot \sqrt {2700} = 90\sqrt {2700} \) (mm2).
Chứng minh tương tự, ta được \(CH\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) và \(CH = \sqrt {2700} \,\,{\rm{mm}}{\rm{.}}\)
Diện tích mặt đáy\(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 60 \cdot \sqrt {2700} = 30\sqrt {2700} \) (mm2).
Tổng diện tích các mặt của khối rubik là:
\({S_{xq}} + S = 90 \cdot \sqrt {2700} + 30 \cdot \sqrt {2700} = 120 \cdot \sqrt {2700} \approx 120 \cdot 51,96 = 6235,2 \approx 6235\) (mm2).
Đáp án: 6235.

Gọi \(SH\) là trung đoạn của hình chóp ứng với mặt bên \(SAB\). Do đó, \(H\) là trung điểm của \(AB\) hay \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (cm).
Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), suy ra \(SO\) là chiều cao của hình chóp. Và \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:
\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {61} \) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 3 \cdot 6 = 9\sqrt 3 \) (cm2).
Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot \sqrt {61} = 3\sqrt {183} \approx 40,6\) (cm3).
Đáp án: 40,6.

Ta có hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) minh họa khối gỗ. Trong đó, mặt đáy hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(6\) cm và độ dài trung đoạn \(SM\) bằng \(5\) cm.
Gọi \(O\) là tâm của mặt đáy \(ABCD\), suy ra \(SO\) là đường cao của hình chóp.
Do \(SM\) là trung đoạn ứng với mặt bên \(SCD\) nên \(M\) là trung điểm của \(CD\).
Xét \(\Delta ACD\) có \(M\) là trung điểm của \(CD\) và \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\). Suy ra \(OM = \frac{1}{2}AD = \frac{6}{2} = 3\) (cm).
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta SOM\)vuông tại\(O\), ta có:
\(S{M^2} = S{O^2} + O{M^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {16} = 4\) (cm).
Diện tích mặt đáy hình vuông \(ABCD\)là:\(S = C{D^2} = {6^2} = 36\) (cm2).
Thể tích của khối gỗ hình chóp tứ giác đều là:\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot 4 = 48\) (cm3).
Khối lượng của khối gỗ hình chóp tứ giác đều đó là:\(m = V \cdot p = 48 \cdot 0,75 = 36\) (g).
Đáp án: 36.
